KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA NÔNG DÂN
TRỒNG LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp.Hồ Chí Minh-Năm 2014
i LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong luận án là trung thực, và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Đoàn Ngọc Phả
Tp.HCM đã phê bình, góp ý cụ thể về các lĩnh vực chuyên môn để khắc phục các
khuyết điểm về nghiên cứu học thuật, đặc biệt là Quí Thầy: Nguyễn Hoàng Bảo, Phạm
Khánh Nam, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Tấn Khuyên, Trần Tiến Khai…
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, đồng nghiệp đã giúp tôi thu
thập tài liệu tham khảo quí báu; các đồng nghiệp ở An Giang, Cần Thơ, Tiền Giang đã
tích cực phối hợp, giúp đỡ tôi điều tra thu thập số liệu phục vụ đề tài nghiên cứu.
Sau cùng, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến bạn bè thân thuộc, thân nhân gia
đình đã hỗ trợ tinh thần; đồng hành, chia sẻ khó khăn với tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài nghiên cứu./.
Đoàn Ngọc Phả iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan………………………………………………….
i
Lời cảm ơn……………………………………………………
ii
1.6. BỐ CỤC LUẬN ÁN 9 iv
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 11
2.1-GIỚI THIỆU 11
2.2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 11
2.2.1. Đánh giá tác động 11
2.2.2. Kỹ thuật, công nghệ mới trong nông nghiệp 20
2.2.2.1. Kỹ thuật, công nghệ trong nông nghiệp 20
2.2.2.2. Đổi mới công nghệ 22
2.2.3. Khuyến nông 28
2.2.3.1. Khuyến nông là gì? 28
2.2.3.2. Khuyến nông T&V 31
2.2.3.3. Phương pháp Phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD) 32
2.2.3.4. Phương pháp trường học ngoài đồng của nông dân (FFS) 33
2.2.4. Một số khái niệm liên quan luận án 35
2.2.5. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng 38
2.2.5.1. Chất lượng dịch vụ 38
2.2.5.2. Sự hài lòng 44
2.2.5.3. Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng 44
2.2.5.4. Một số công trình nghiên cứu chất lượng dịch vụ 45
2.2.5.5. Nghiên cứu định tính bổ sung mô hình quan hệ chất lượng dịch vụ và
hài lòng 47
2.3. KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ MỚI VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG NÔNG NGHIỆP 49
2.3.1. Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM-Integrated Pest Management) 49
2.3.2. Hệ thống thâm canh lúa (SRI-System of Rice Intensification) 53
2.3.3. Chương trình "Ba giảm ba tăng" trong sản xuất lúa. 62
4.2.4. Đất đai 98
4.3. NHẬN THỨC NÔNG DÂN 100
4.3.1. Lý do chọn giống 100
4.3.2. Cơ sở chọn phân bón 101
4.3.3. Nguồn thông tin để chọn thuốc bảo vệ thực vật 102
4.3.4. Nhận thức về ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật 103
4.3.5. Về đời sống 104
4.4. THỰC HÀNH SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT 105
4.4.1. Giống lúa 105
4.4.2- Lượng phân bón 111
4.4.3- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 112 vi
4.4.4. Sử dụng nước 117
4.4.5. Thu hoạch và sau thu hoạch 118
4.5. HIỆU QUẢ KINH TẾ-THU NHẬP 119
4.5.1. Tổng chi phí 120
4.5.2. Giá thành sản xuất 120
4.5.3. Lợi nhuận 122
4.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 123
CHƯƠNG 5
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHUYẾN NÔNG 125
VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NÔNG DÂN 125
5.1. GIỚI THIỆU 125
5.2. ĐẶC ĐIỂM MẪU ĐIỀU TRA 125
5.2.1. Độ tuổi 125
5.2.2. Giới tính 126
5.2.3. Diện tích đất canh tác lúa 126
5.2.4. Trình độ học vấn 127
6.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ tập huấn khuyến nông 162
6.2.2.1. Cải thiện tiện ích của lớp tập huấn 163
6.2.2.2. Cải thiện chất lượng giảng dạy 164
6.2.2.3. Quan tâm đến học viên 165
6.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA LUẬN ÁN 165
6.4. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG CHO CÁC NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 166
BÀI VIẾT LIÊN QUAN ĐÃ PHÁT HÀNH 168
TÀI LIỆU THAM KHẢO 169
TIẾNG VIỆT 169
TIẾNG ANH 173
PHỤ LỤC 182
viii
CHỮ VIẾT TẮT
3G3T: "Ba giảm ba tăng"
1P5G: "Một phải năm giảm"
ACP: Dự án Cạnh tranh nông nghiệp (Agricultural Competitiveness Project)
AWD: Tưới ướt khô xen kẻ (Alternate Wetting and Drying)
BVTV: bảo vệ thực vật
CBKT: cán bộ kỹ thuật
DV: dịch vụ
53
Bảng 2.2. Tóm tắt đánh giá ngoài đồng tác động của SRI ở 8 nước
61
Bảng 2.3. Lượng phân vô cơ được khuyến cáo trong
sản xuất lúa ở Đồng bằng Sông Cửu long (kg/ha)
63
Bảng 2.4. So sánh các chỉ tiêu khảo sát giữa nhóm có tham gia
và không tham gia Chương trình "Ba giảm ba tăng"
65
Bảng 2.5. Qui định tiêu chuẩn giống lúa cấp nguyên chủng
và xác nhận
67
Bảng 2.6. Kết quả áp dụng "Một phải năm giảm"
ở các ruộng trình diễn vụ Hè Thu 2009 ở An Giang
70
Bảng 2.7. Kết quả điều tra tác động chương trình
"Một phải năm giảm"
71
Bảng 3.1. Phân bố mẫu
88
Bảng 4.1. Số nhân khẩu trong hộ gia đình nông dân
95
Bảng 4.2. Số lao động trong hộ gia đình nông dân
96
Bảng 4.3. Trình độ học vấn phổ thông của chủ hộ
97
Bảng 4.4. Kinh nghiệm trồng lúa
98
Bảng 4.5. Qui mô đất nông hộ
99
Bảng 4.19. Cách trừ cỏ
112
Bảng 4.20. Phun thuốc bảo vệ thực vật
113
Bảng 4.21. Tình hình phun thuốc trừ sâu rầy của 2 nhóm nông dân
trong vòng 40 ngày sau khi sạ
114
Bảng 4.22. So sánh thực hành và hiệu quả kỹ thuật giữa nông dân
tham gia và không tham gia chương trình khuyến nông
116
Bảng 4.23. Tình hình rút nước ra xuống giống đầu vụ
117
Bảng 4.24. Số lần bơm nước vô và khai nước ra trong suốt vụ
117
Bảng 4.25. Cách thu hoạch lúa
118
Bảng 4.26. Tình hình phơi, sấy lúa
118
Bảng 4.27. Hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa
121
Bảng 5.1. Diện tích đất canh tác lúa của học viên
127
Bảng 5.2. Trình độ học vấn phổ thông
127
Bảng 5.3. Bảng thống kê mô tả Thang đo Chất lượng dịch vụ
129
Bảng 5.4. Phân tích độ tin cậy của Thang đo Chất lượng dịch vụ
131 xii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1.1. Qui trình nghiên cứu
8
Hình 2.1. Sơ đồ đơn giản tác động thực của can thiệp
12
Hình 2.2. Ảnh hưởng của trình độ công nghệ (Mô hình Kaldor)
25
Hình 2.3. Đổi mới công nghệ và đường cong tổng sản phẩm
26
Hình 2.4. Các chỉ số hiệu quả của Farrell
36
Hình 2.5. Mô hình chất lượng dịch vụ
39
Hình 2.6. Các yếu tố xác định chất lượng dịch vụ
41
Hình 2.7. Sơ đồ khung phân tích của luận án
đặt ra là cần có nghiên cứu về tác động của các chương trình này để làm cơ sở cho việc
đẩy mạnh chương trình trong thời gian tới, nhất là trong điều kiện biến đổi khí hậu
đang diễn ra. Mặt khác, kỹ thuật, công nghệ mới trong nông nghiệp như "Ba giảm ba
tăng", "Một phải năm giảm" được chuyển giao đến nông dân chủ yếu qua công tác
khuyến nông, là loại hình dịch vụ trong nông nghiệp. Dịch vụ khuyến nông có chất
lượng cao sẽ giúp chuyển giao công nghệ mới cho nông dân, giúp nâng năng lực của
nông dân để sản xuất hiệu quả, tăng thu nhập, cải thiện sinh kế. Tuy nhiên, đến nay,
các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ chủ yếu được tiến hành trên các lĩnh vực thương
mại, dịch vụ mà ít có trên lĩnh vực nông nghiệp cho nên cũng cần nghiên cứu về chất
lượng dịch vụ khuyến nông qua ảnh hưởng của nó đến sự hài lòng của nông dân. Mục
tiêu nghiên cứu của luận án là xác định ảnh hưởng của chương trình khuyến nông
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong nông nghiệp đối với thu nhập của
nông dân trồng lúa; đồng thời các yếu tố quan trọng của chất lượng dịch vụ khuyến
nông. Trên cơ sở đó, gợi ý giải pháp tăng cường công tác khuyến nông cũng như nâng
cao chất lượng dịch vụ khuyến nông nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo chiều
sâu một cách có hiệu quả, bền vững; nâng cao đời sống của nông dân trồng lúa ở
ĐBSCL.
Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, thực hiện qui trình suy
diễn, từ vấn đề nghiên cứu, dựa trên lý thuyết nền về tác động của đổi mới công nghệ
trong nông nghiệp, và về chất lượng dịch vụ cùng với mô hình quan hệ chất lượng
dịch vụ và hài lòng; đưa ra giả thuyết và thu thập dữ liệu để kiểm định giả thuyết. Tuy xiv
nhiên, tác giả có sử dụng nghiên cứu định tính để bổ sung yếu tố cảm nhận hiệu quả
vào mô hình quan hệ chất lượng dịch vụ và hài lòng. Có ba nhóm giả thuyết đặt ra,
nhóm 1 về thực hành sản xuất và hiệu quả kỹ thuật, nhóm 2 về hiệu quả kinh tế-thu
nhập của nông dân qua tác động của chương trình khuyến nông chuyển giao công
nghệ mới "Ba giảm ba tăng", "Một phải năm giảm" và nhóm giả thuyết 3 về ảnh
hưởng của chất lượng dịch vụ đến hài lòng của nông dân. Có hai bảng câu hỏi phỏng
dụng lượng giống, lượng phân đạm, thuốc bảo vệ thực vật ít hơn nhóm nông dân
không tham gia trong khi vẫn giữ vững năng suất. Qua kiểm định chi bình phương, xác
nhận có mối quan hệ giữa nhóm nông dân có tham gia chương trình khuyến nông và
không tham gia đối với việc sử dụng giống lúa đạt cấp xác nhận, không phun thuốc trừ
sâu rầy trong vòng 40 ngày sau sạ. Do đó, cũng có sự khác biệt về hiệu quả kinh tế: chi
phí, giá thành sản xuất và lợi nhuận giữa hai nhóm nông dân. Như vậy, Chương trình
khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới "Ba giảm ba tăng", "Một
phải năm giảm" có tác động giảm nhập lượng nhưng vẫn cho cùng kết quả đầu ra, do
đó làm tăng hiệu quả kinh tế và thu nhập của nông dân.
Về chất lượng dịch vụ, qua phân tích nhân tố EFA với phép quay Varimax, năm
thành phần Thang đo Chất lượng DV tập huấn được sắp xếp lại thành bốn thành phần
Tiện ích, Tổ chức lớp, Giảng dạy, Quan tâm; Thang đo Hiệu quả chia thành hai thành
phần: Hiệu quả kinh tế và Hiệu quả môi trường; Thang đo Hài lòng là đơn hướng; các
thang đo đều đạt độ tin cây và giá trị. Mô hình hồi qui hài lòng theo các thành phần
của thang đo chất lượng dịch vụ và thang đo hiệu quả có hệ số xác định điều chỉnh
Adj. R
2
= 0,48, giải thích được 48% biến thiên của biến phụ thuộc hài lòng. Việc đưa
thêm yếu tố hiệu quả vào mô hình hồi qui làm tăng hệ số xác định với R
2
change
khác
không, kiểm định F
change
có ý nghĩa thống kê. Mô hình hồi qui được kiểm định là phù
hợp và sử dụng được, không có hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan giữa các
phần dư và phương sai thay đổi. Các biến Tiện ích, Giảng dạy, Quan tâm của chất
lượng dịch vụ và hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường có ý nghĩa thống kê.
Kết quả phân tích về tác động của các chương trình chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật, công nghệ mới trong nông nghiệp cũng phù hợp với lý thuyết nền về ảnh hưởng
Nông nghiệp và PTNT và các tỉnh đã triển khai mạnh mẽ các chương trình khuyến
nông chuyển giao ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới đến nông dân, giúp họ nâng cao
kiến thức nông nghiệp, thực hành và đối phó tốt hơn với các tình huống xảy ra trong
sản xuất. Ở ĐBSCL; hoạt động khuyến nông tập trung cho cây lúa; các mô hình
chuyển đổi cơ cấu cây trồng lúa sang màu, phát triển chăn nuôi, thủy sản với kinh phí
đáng kể. Riêng năm 2012, kinh phí khuyến nông cho vùng là 56,3 tỉ đồng, trong đó từ
nguồn Trung tâm Khuyến nông quốc gia 22,3%, Trung tâm Khuyến nông các tỉnh
77,7%, chưa kể các dự án khuyến nông của các đơn vị khác ở cấp bộ và tỉnh (Trung
tâm Khuyến nông quốc gia, 2012). Trong sản xuất lúa, Cục Bảo vệ thực vật đã triển
khai Chương trình “Ba giảm ba tăng” được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
phát động từ năm 2002 và đã đạt kết quả đáng kể (Ba giảm là: giảm lượng giống, giảm
phân đạm, giảm thuốc trừ sâu; ba tăng là: tăng năng suất, tăng chất lượng, tăng lợi
nhuận). "Ba giảm ba tăng" được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là “Tiến bộ kỹ
thuật” để tăng hiệu quả sản xuất lúa cao sản bởi Quyết định số 1579/QĐ/BNN-KHCN
ngày 30.7.2005. Sau đó, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Chỉ thị số
24/2006/CT-BNN ngày 7.4.2006 chỉ đạo đẩy mạnh triển khai chương trình "Ba giảm
ba tăng" trên toàn quốc. Bắt đầu từ các mô hình điểm ở Tiền Giang, các tỉnh xây dựng
các cánh đồng mẫu kết hợp tập huấn khuyến nông "Ba giảm ba tăng" để nhân rộng mô
hình. Đến năm 2006, có 25% diện tích trồng lúa ở ĐBSCL áp dụng "Ba giảm ba tăng"
(Nguyễn Hữu Huân và cộng sự, 2010). Nhờ vậy, đã hạn chế được dịch bệnh rầy nâu-
2
vàng lùn, lùn xoắn lá; bảo vệ sản lượng và tăng hiệu quả sản xuất lúa cho nông dân
trong vùng.
Từ kết quả Chương trình “Ba giảm ba tăng”, Bộ Nông nghiệp và PTNT tiếp tục
đưa vào áp dụng các kỹ thuật mới, đó là: tiết kiệm nước (water savings), giảm thất
thoát trong và sau thu hoạch chủ yếu là dùng máy gặt đập liên hợp và phơi sấy đúng
kỹ thuật; và phải dùng giống xác nhận (certified seed); gọi tắt là “Một phải năm giảm”.
3
chương trình khuyến nông cụ thể cho cây lúa gần đây ở vùng trọng điểm sản xuất lúa
ở ĐBSCL, đến nay mới chỉ có một số nghiên cứu về ảnh hưởng của chương trình "Ba
giảm ba tăng" vào năm 2005 của Võ Thị Lang và cộng sự (2008) và vào hai năm
2006-2007 của Huegas và Templeton (2010) mà chưa có nghiên cứu cập nhật và đầy
đủ về ảnh hưởng của công nghệ "Ba giảm ba tăng" và "Một phải năm giảm" trên phạm
vi cả vùng ĐBSCL sau quá trình triển khai. Do đó cần có nghiên cứu về tác động của
Chương trình khuyến nông chuyển giao công nghệ mới "Ba giảm ba tăng" và "Một
phải năm giảm" ở ĐBSCL đến thu nhập của nông dân trồng lúa để làm cơ sở cho việc
đẩy mạnh chương trình trong thời gian tới, nhất là trong điều kiện biến đổi khí hậu
đang diễn ra.
Mặt khác, kỹ thuật, công nghệ mới trong nông nghiệp như "Ba giảm ba tăng"
"Một phải năm giảm" được chuyển giao đến nông dân chủ yếu qua công tác khuyến
nông, là loại là loại hình dịch vụ trong nông nghiệp. Dịch vụ khuyến nông có chất
lượng tốt sẽ giúp chuyển giao hiệu quả công nghệ mới cho nông dân, giúp nâng năng
lực của nông dân để sản xuất hiệu quả, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người
trồng lúa. Tuy nhiên, đến nay, các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ chủ yếu được tiến
hành trên các lĩnh vực thương mại, dịch vụ mà ít có trên lĩnh vực nông nghiệp. Chất
lượng và hài lòng có liên quan nhau, dịch vụ có chất lượng dẫn tới hài lòng của khách
hàng, không nên đo lường chất lượng dịch vụ mà không đánh giá hài lòng của khách
hàng (Cronin&Taylor, 1992; Kotler và Keller, 2009; Olajide, 2011). Do đó, nghiên
cứu chất lượng dịch vụ khuyến nông qua ảnh hưởng của nó đối với hài lòng của nông
dân rất cần thiết để nâng cao chất lượng các chương trình khuyến nông chuyển giao
tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong nông nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long, là
vùng trọng điểm sản xuất lúa trong thời gian tới.
Các câu hỏi nghiên cứu là:
(1) Ảnh hưởng của Chương trình khuyến nông chuyển giao kỹ thuật "Ba giảm
ba tăng", "Một phải năm giảm" đến thực hành canh tác, hiệu quả kỹ thuật của nông
dân trồng lúa ở ĐBSCL như thế nào?
5
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tác động của chương trình khuyến nông chuyển giao
công nghệ mới đối với thu nhập của nông dân trồng lúa ở ĐBSCL và chất lượng dịch
vụ khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới cho nông dân.
1.3.2. Không gian
- Nghiên cứu thực hành sản xuất, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của
nông dân trồng với phương pháp canh tác theo tập quán và "Ba giảm ba tăng", "Một
phải năm giảm" ở ĐBSCL với ba tỉnh tiêu biểu cho thâm canh lúa là: An Giang, Cần
Thơ và Tiền Giang.
- Nghiên cứu chất lượng dịch vụ khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
công nghệ mới "Một phải năm giảm" ở Tỉnh An Giang.
1.3.3. Thời gian
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thực tiễn các chương trình khuyến nông chuyển
giao công nghệ mới và đánh giá dịch vụ trong nông nghiệp từ tháng 6/2010 đến tháng
6/2013.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
+ Điều tra kiến thức, quan điểm, thực hành và hiệu quả sản xuất lúa của
nông dân trong vụ Đông Xuân 2009-2010. Thời gian điều tra vào tháng 5/2010.
+ Điều tra chất lượng tập huấn "Một phải năm giảm" vụ Hè Thu 2011.
Thời gian điều tra vào tháng 9/2011.
+ Phỏng vấn sâu nhóm nông dân đã qua lớp tập huấn “Một phải năm
giảm” vụ Đông Xuân 2010-2011 vào cuối vụ để tìm hiểu đánh giá, cảm nhận của họ
về hiệu quả của công nghệ mới trong nông nghiệp được chuyển giao qua tập huấn
khuyến nông.
thu thập dữ liệu, kiểm định độ tin cậy, giá trị thang đo và phân tích hồi qui hài lòng
7
theo các nhân tố của các thang đo rút ra qua phân tích nhân tố. Các biến có ý nghĩa
thống kê là các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng của chất lượng dịch vụ khuyến nông.
- Trên cơ sở kết quả kiểm định các giả thuyết, gợi ý các chính sách thúc đẩy
công tác khuyến nông và nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông.
1.4.2. Thu thập dữ liệu
1.4.2.1. Dữ liệu thứ cấp
Tham khảo báo cáo của ngành nông nghiệp, Niên giám Thống kê và các tài
liệu về các chương trình khuyến nông chuyển giao công nghệ mới trong nông nghiệp
tại các hội thảo quốc gia, quốc tế, tài liệu khoa học trên mạng internet.
1.4.2.2. Dữ liệu sơ cấp
Có hai bảng câu hỏi để phục vụ đề tài nghiên cứu.
Bảng 1: Kiến thức, quan điểm, thực hành và hiệu quả sản xuất của nông dân
trồng lúa trong vụ Đông Xuân 2009-2010.
Bảng 2: Chất lượng lớp tập huấn "Một phải năm giảm" vụ Hè Thu 2011.
Các bước thực hiện là:
- Thực hiện nghiên cứu định tính theo phương pháp GT(Grounded Theory)
phỏng vấn nhóm nông dân đã qua tập huấn “Một phải năm giảm” trong vụ Đông
Xuân 2010-2011 để bổ sung yếu tố cảm nhận, đánh giá về hiệu quả của tiến bộ kỹ
thuật, công nghệ mới được chuyển giao qua tập huấn khuyến nông vào mô hình quan
hệ chất lượng dịch vụ-hài lòng (xem kết quả ở 2.2.5.5)
- Phỏng vấn chuyên gia để đặt câu hỏi chất lượng dịch vụ trên cơ sở thang đo
SERVQUAL (Phụ lục 3), phỏng vấn thử 10 nông dân, điều chỉnh bảng câu hỏi, tập
huấn cán bộ phỏng vấn, tiến hành phỏng vấn chính thức.
Chọn hộ nông dân từ đầu vụ và phát sổ tay đồng ruộng từ đầu vụ và hướng dẫn
nông dân ghi chép để cuối vụ điều tra thu thập số liệu đối với bảng câu hỏi 1. Đối với
(cuối đợt tập huấn)
Kiểm định
các giả thuyết
Kết luận
Gợi ý chính sách
Hình 1.1. Qui trình nghiên cứu
Nghiên cứu định tính
bổ sung mô hình hồi
qui chất lượng dịch
vụ và hài lòng