Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 23

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGỌC ANH GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH LONG
nghiên cứu. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS.
Nguyễn Đình Long - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ khoa Sau đại
học, khoa Kinh tế trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh đã tạo điều
kiện giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển hông thôn Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên
cứu luận văn này.
Tôi xin cảm ơn nhiều tới gia đình tôi, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở
bên tôi, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn Trần Thị Ngọc Anh
iii MỤC LỤC Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
2. 2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 48
Chƣơng 3: Thực trạng về rủi ro tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông huyện Đại từ tỉnh Thái
Nguyên 49
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 49
3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên huyện Đại Từ, Thái Nguyên 49
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ 51
3.1.3. Đánh giá chung về thuận lợi khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội
nói chung và đối với sản xuât nông nghiệp nói riêng. 56
3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp & PTNT
huyện Đại Từ - Thái Nguyên. 57
3.2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái
Nguyên 57
3.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp Huyện
Đại Từ-Tỉnh Thái Nguyên 62
3.2.3. Thực trạng rủi ro tín dụng qua điều tra khảo sát các hộ sản xuất nông
nghiệp 67
3.3. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng và rủi ro trong tín dụng đối với hộ
sản xuất nông nghiệp 71
3.3.1. Ưu điểm 71
3.3.2. Hạn chế 72
Chƣơng 4: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông huyện Đại từ tỉnh Thái
Nguyên 74
4.1. Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng hộ sản
xuất nông nghiệp tại NNo & PTNT Đại Từ 74
4.1.1. Định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn của
huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. 74

Ngân hàng Nhà nước
NQH
Nợ quá hạn
NXB
Nhà xuất bản
KT-XH
Kinh tế - xã hội
TD
Tín dụng
TN
Thái Nguyên
TSTC
Tài sản thế chấp
Tr.đ
Triệu đồng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
WB
Ngân hàng thế giới vi DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng Trang
Bảng 1.1. Tổn thất tài chính tại một số nước trên thế giới 30

Sơ đồ 3.1. Bộ máy hoạt động của NHNo&PTNT Huyện Đại Từ 59
Đồ thị 3.2. Cơ cấu các nguyên nhân về rủi ro trong TD của hộ sản xuất. 65
Sơ đồ 3.3. Quản lý nợ có vấn đề 66

1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nông
nghiệp, vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) trong những
năm qua đã phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào sự phát triển của
kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
Với vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn - Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT VN) -
trong gần hai mươi năm hình thành và phát triển của mình, đã không ngừng
đổi mới, hoàn thiện, theo hướng ngày càng hiện đại và hữu ích.
NHNo&PTNT Việt Nam đã đề ra chiến lược kinh doanh thích ứng cho từng
thời kỳ nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh đi đối với nâng cao chất lượng
tín dụng, tăng khả năng tiếp cận và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nông
nghiệp, nông thôn. Đặc biệt là đầu tư vốn trực tiếp đến tay hộ sản xuất nông
nghiệp. Tính đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam đã đầu tư cho vay trên 9 triệu hộ sản xuất nông nghiệp, với dư nợ trên
90.000 tỷ đồng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng
công nghiệp hóa - hiện đại hóa một cách mạnh mẽ.
Tuy nhiên, bên cạnh đó Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam cũng bộc lộ không ít những tồn tại, hạn chế, trong đó rủi ro tín

vấn để rủi ro tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp
Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên, đề xuất giải pháp nhằm phòng ngừa và
hạn chế rủi ro tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp huyện Đại Từ trong thời
gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng
nói chung, và rủi ro tín dụng đối với hộ sản xuất nông nghiệp của các ngân
hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại
NHNo&PTNT Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên.
3 - Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng hộ sản xuất
nông nghiệp tại NHNo&PTNT Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng đối với hộ sản
xuất nông nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình và số liệu trong 5 năm, từ
năm 2006 đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và
thực tiễn về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp;
thực trạng của vấn đề rủi ro tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp thể hiện trên

Nguyên.
5 Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về hộ sản xuất nông nghiệp, tín dụng đối với
hộ sản xuất nông nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp và vai trò của hộ sản xuất nông
nghiệp trong nền kinh tế
a) Hộ sản xuất nông nghiệp
Trong lịch sử nông nghiệp thế giới, hộ nông dân là khái niệm chỉ đơn
vị cấu thành cơ bản trong sản xuất nông nghiệp, một nhóm hộ sống ở vùng
nông thôn và liên quan đến hoạt động nông nghiệp xen lẫn với phi nông
nghiệp. Theo lý thuyết về hệ thống nông nghiệp (FAO, 1999),

Nguồn: FAO(1999), Guidelines for Agrarian Systems Diagnosis, Rome
Hình 1.1 Hộ nông dân trong mối quan hệ với các hệ thống sản xuất
6 thì hộ nông dân là những hộ sản xuất nông nghiệp (nông nghiệp theo nghĩa


- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất quyết định sự tham gia thị trường
của hộ. Sự tham gia thị trường của hộ nông dân càng nhiều hàng hóa thể hiện
trình độ của hộ nông dân đó.
Như vậy, chúng ta có thể thấy hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ
sở, sống ở nông thôn, tiến hành sản xuất nông nghiệp và còn có thể tham gia
các hoạt động phi nông nghiệp ở các mức độ khác nhau.
b) Kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp
Kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp là loại hình kinh tế cơ bản và tự chủ
trong nông nghiệp, được hình thành và tồn tại một cách khách quan, sử dụng
lao động gia đình là chính và gắn liền quá trình phát triển nông nghiệp nông
thôn ở nước ta. Kinh tế hộ nông dân có các đặc trưng sau:
- Kinh tế hộ nông nghiệp là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các
thành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống.
Về mức độ phát triển có thể trải qua các hình thức: kinh tế hộ sinh tồn, kinh
tế hộ tự cấp tự túc và kinh tế hộ sản xuất hàng hóa.
- Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ.
Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất. Ở nước ta, từ năm 1988 khi nhà
nước giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các hộ nông dân, sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa, đã có mức tăng chưa từng có về năng suất và
sản lượng. Người nông dân phấn khởi trong sản xuất. Một vấn đề quan trọng
ở đây là việc xác định họ được quyền kiếm sống gắn bó với mảnh đất của họ.
- Kinh tế hộ chủ yếu sử dụng lao động gia đình, việc thuê mướn lao
động mang tính chất thời vụ không thường xuyên hoặc thuê mướn để đáp
ứng nhu cầu khác của gia đình. Một thực tế là hiệu quả sử dụng lao động
trong nông nghiệp rất cao, khác với ngành kinh tế khác.
- Sản xuất của hộ là tập hợp các mục đích kinh tế của các thành viên
trong gia đình, thường nằm trong một hệ thống sản xuất lớn hơn của cộng
Indonexia, Philippin,… trong chiến lược phát triển kinh tế cũng rất chú ý tới
9 khu vực kinh tế nông thôn mà hạt nhân cơ bản là kinh tế nông hộ. Ở các
nước này chủ thể kinh tế nông nghiệp là hộ nông dân. Khi sản xuất gặp khó
khăn và có biến động lớn thì kinh tế nông hộ có khả năng thích ứng cao, nó
có khả năng phục hồi rất nhanh sau mỗi biến động.
Ở nước ta, trong thời kỳ hợp tác hóa nông nghiệp, kinh tế hộ cũng chỉ
được coi là “ kinh tế phụ gia đình ” nhưng trên thực tế sản xuất của nông hộ
chiếm tới 48% giá trị tổng sản lượng nông nghiệp, thu nhập chiếm 50-60%
tổng thu nhập của hộ. Tuy kinh tế tập thể sử dụng trên 90% đất đai và các tư
liệu sản xuất chủ yếu nhưng thu nhập của người nông dân từ kinh tế tập thể
cũng chỉ chiếm 40-50%. Thời kỳ này thực chất là thời kỳ trì trệ nhất của
nông nghiệp nước ta trong hơn 30 năm qua. Nghị quyết 10 đã xác định hộ
nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ sản xuất kinh doanh thì kinh tế hộ đã có
những bước phát triển đáng kể và khẳng định vai trò quan trọng trong sự
nghiệp phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa ở nước ta.
Từ các quan điểm đánh giá của các nhà nghiên cứu, chúng tôi nhận
thấy kinh tế hộ nông dân có những vai trò và ý nghĩa thiết thực đối với nền
kinh tế quốc dân thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Cung cấp sản phẩm không thể thiếu cho xã hội loài người, nhằm đáp
ứng tiêu dùng và tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành kinh tế quốc dân.
- Cung cấp và duy trì các nguồn lực như đất đai, lao động, góp phần
phân công lao động xã hội.
- Là thị trường rộng lớn của các ngành kinh tế quốc dân.
- Phát triển kinh tế hộ nông dân sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và

chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với hộ sản xuất nông nghiệp.
* Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận văn này đối với hộ sản
xuất nông nghiệp, chúng tôi chỉ đề cập đến hoạt động tín dụng của ngân
hàng (NH) trên lĩnh vực cấp tín dụng, nghĩa là xem xét việc ngân hàng thoả
thuận để hộ sản xuất nông nghiệp sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có
hoàn trả thông qua nghiệp vụ cho vay.

11 1.1.2.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất nông nghiệp
Hoạt động tín dụng trong nông nghiệp chịu sự chi phối và tác động
của các yếu tố đặc thù của nông nghiệp.
Đặc điểm cơ bản trong cho vay nông nghiệp là tính chất thời vụ gắn
liền với chu kỳ sinh trưởng, phát triển của cây trồng và động vật nuôi; môi
trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách
hàng; chi phí tổ chức cho vay cao.
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp, có liên quan đến chu kỳ
sinh trưởng của động vật, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các
ngành nghề cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay. Thường tính thời vụ
được biểu hiện như sau:
+ Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và
thu nợ. Nếu ngân hàng cho vay tập trung vào các chuyên ngành hẹp như cho
vay một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một
thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch
hoặc tiêu thụ sẽ tiến hành thu nợ.
+ Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán

lớn đến tổ chức cho vay và áp dụng các phương thức, kỹ thuật cho vay.
Tính pháp lý của hộ sản xuất nông nghiệp là vấn đề cần quan tâm khi
quan hệ tín dụng. Mọi thành viên trong hộ tham gia lao động và cùng hưởng
thu nhập chung. Xuất phát từ tính đặc thù này mà mọi thành viên trong hộ
gia đình đều liên đới trong quan hệ giao dịch tín dụng. Về mặt thủ tục pháp
lý trong giao dịch ngân hàng, chỉ cần đại diện hộ đứng tên giao dịch với ngân
hàng trên cơ sở ủy quyền của các thành viên trong hộ. Lúc này quyền và
nghĩa vụ của hộ đã phát sinh, do đó hộ phải có trách nhiệm về quyền, nghĩa
vụ dân sự do người đại diện hộ xác lập, thực hiện nhân danh hộ [Bộ luật DS
2010].
Khả năng tài chính của hộ sản xuất nông nghiệp: tài sản của hộ bao
gồm cả tài sản chung trong hộ và các tài sản riêng của các thành viên góp
vào sử dụng chung. Xét từ góc độ này thì năng lực tài chính của các hộ nông
13 dân bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của các thành viên. Do đó, hộ
phải chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung
không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu
trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình [Bộ luật DS 2010]. Khó
khăn thường gặp ở các hộ có số thành viên tham gia lao động ít, tài sản
không đáng kể thì nguồn trả nợ duy nhất chỉ còn trông vào thu nhập từ hoạt
động mà ngân hàng cho vay. Vốn tự có lúc này chủ yếu là khả năng lao động
của hộ, tức kinh nghiệm cùng khả năng tổ chức của hộ và trực tiếp tham gia
lao động của những thành viên trong hộ. Hộ sản xuất nông nghiệp nhìn
chung có khả năng tài chính không mạnh, tài sản bảo đảm tiền vay chủ yếu
là quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền trên đất có giá trị không lớn, tính

ta. Trên cơ sở đó đã phát huy tối đa nội lực của hộ kinh tế, khai thác hết các
tiềm năng về lao động và đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả nhất; góp
phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân, tạo điều
kiện nâng cao dân trí, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi xảy ra đối với họ. Trên cơ
sở những thành tựu to lớn đã đạt được, với những bài học kinh nghiệm sâu
sắc cả thành công và chưa thành công, cả trong và ngoài nước, tín dụng ngân
hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam chắc chắn sẽ không ngừng phát triển
mạnh mẽ, vững chắc, góp phần xứng đáng thúc đẩy sự phát triển kinh tế
nông nghiệp, nông thôn và cải thiện đời sông nông dân.
1.1.3. Một số Chính sách và quy định về tín dụng ngân hàng có liên quan
1.13.1. Chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp, nông thôn
Để giải quyết khó khăn, vướng mắc nhằm thúc đẩy kinh tế hộ phát
triển phù hợp với nhu cầu thực tiễn, ngày 30 tháng 3 năm 1999, Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg (Quyết định 67) về một
số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn,
Trong đó, nội dung cơ bản của Quyết định 67 là:
+ Xác định rõ nguồn vốn phục vụ phát triển nông nghiệp bao gồm vốn
huy động của ngân hàng, vốn của ngân sách nhà nước, vốn vay của các tổ
chức tài chính quốc tế và nước ngoài. Các ngân hàng được huy động vốn
15 bằng nội tệ, ngoại tệ và bằng vàng, khi cần được huy động cao hơn ở mức
1%/năm so với lãi suất thông thường để đầu tư vào chương trình phát triển
nông nghiệp của Chính phủ.
+ Xác định rõ các ngân hàng phải cân đối đủ nguồn vốn đáp ứng nhu
cầu tăng khối lượng tín dụng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.

giao trực tiếp cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu
trách nhiệm chủ yếu tổ chức thực hiện, đồng thời khuyến khích các Tổ chức
tín dụng tham gia cho vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Lúc này, để đổi mới cơ chế tín dụng cho tương thích với chính sách tín dụng
của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước, Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành Quyết định số 06/QĐ-HĐQT-
TD dụng ngày 18/1/2001, Quyết định số 72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/3/2002
và Quyết định 666/QĐ-HĐQT-TD ngày 15/6/2010 về ban hành quy định cho
vay đối với khách hàng, trong đó bao gồm cả cho vay hộ nông dân và coi
đây là một bộ phận hữu cơ trong hoạt động tín dụng.
1.1.3.2. Một số thuật ngữ và Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ
thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam:
Những thuật ngữ và quy định này được ban hành theo Quyết định
72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/3/2002 và Quyết định 666/QĐ-HĐQT-TD ngày
15/6/2010 về ban hành quy định cho vay đối với khách hàng của hội đồng
quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Đây là quy định cho đến nay vẫn còn hiệu lực và được xem như quy
định khung để các đơn vị trong toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam tham chiếu thực hiện hoạt động tín dụng.
Nên chúng ta cần hiểu và xem xét, làm cơ sở để phân tích tín dụng.
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHNo Việt Nam giao
cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status