Tác động của việc bồi thường giải phóng mặt bằng đến người dân bị thu hồi đất ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 23


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN DOÃN TUẤN TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC BỒI THƢỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐẾN NGƢỜI DÂN
BỊ THU HỒI ĐẤT Ở THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân đã
tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân,
Phó Tổng biên tập Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, Trƣởng phòng Kinh tế chính
trị học, Viện Kinh tế Việt Nam đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian
tôi nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Sau
Đại học, Trƣờng Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái
nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
Quảng Ninh, Phòng Đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Quảng Ninh;
các đơn vị, phòng ban trực thuộc UBND thành phố Hạ Long (Phòng Tài
nguyên - Môi trƣờng, phòng Quản lý đô thị, Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Hạ Long), UBND phƣờng
Bãi Cháy, UBND phƣờng Cao Thắng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời
gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phƣơng.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, ngƣời thân, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tác giả luận văn
Trần Doãn Tuấn

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii

1.2.2. Về diện tích đất nông nghiêp, đất ở bị thu hồi để phát triển các khu công
nghiệp, đô thị và các công trình công cộng 18
1.2.3. Về đời sống, lao động và việc làm của các hộ nông dân bị thu hồi đất 19
1.2.4. Những ƣu, nhƣợc điểm về tình hình GPMB trong thời gian qua 20
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 29
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 29
2.2.1. Phƣơng pháp điều tra cơ bản 29
2.1.2. Phƣơng pháp chuyên gia 29
2.1.3. Phƣơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu điều tra 30
2.1.4. Phƣơng pháp tổng hợp, đánh giá 30
2.1.5. Phƣơng pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài 30
2.1.6. Phƣơng pháp chọn mẫu và số lƣợng mẫu điều tra 30
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.3.1. Diện tích đất bị thu hồi 31
2.3.2. Số Lao động mất việc làm do bị thu hồi đất 31
2.3.3. Vấn đề thu nhập của các hộ bị thu hồi đất 31
2.3.4. Biến động tài sản của những hộ bị thu hồi đất 31
2.3.5. Trình độ văn hóa, giáo dục, học vấn của những hộ bị thu hồi đất 31
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 35
3.1.3. Tình hình xã hội 38
3.2. Thực trạng về công tác bồi thƣờng thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa
bàn thành phố Hạ Long 41
3.2.1. Tình hình chung 41
3.2.2. Công tác bồi thƣờng, GPMB của thành phố Hạ Long năm 2010 42

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Các chữ viết tắt
Ký hiệu
1
Bồi thƣờng
BT
2
Hỗ trợ
HT
3
Giải phóng mặt bằng
GPMB
4
Công nghiệp hoá.Hiện đại hoá
CNH.HĐH
5
Tái định cƣ
TĐC
6
Hồ sơ địa chính
HSĐC
8
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ
9
Uỷ ban nhân dân
UBND

án xây dựng khu đô thị Bãi Muối 60
Bảng 3.14. Kết quả phỏng vấn về học vấn, giáo dục tại dự án xây dựng khu
dịch vụ hậu cần cảng Cái Lân 62
Bảng 3.15. Kết quả phỏng vấn về học vấn, giáo dục tại dự án xây dựng khu
đô thị Bãi Muối 62
Bảng 3.16. Tài sản sở hữu của các hộ điều tra phỏng vấn của Dự án 63
Bảng 3.17. Tài sản sở hữu của các hộ điều tra phỏng vấn của Dự án 64
Bảng 3.18. Thu nhập bình quân của ngƣời dân 65
Bảng 3.19. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất 66
Bảng 3.20. Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu 66
Bảng 3.21. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất 67
Bảng 3.22. Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu 68
Bảng 3.23. Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi thu
hồi đất 69
Bảng 3.24. Tình hình an ninh trật tự xã hội của ngƣời dân saukhi thu hồi đất 70 viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu các loại đất thành phố Hạ Long năm 2010………………….38

1
MỞ ĐẦU

nghiệp của một bộ phận dân cƣ, chủ yếu là vùng ven đô, vùng có điều kiện
giao thông thuận lợi, có điều kiện phát triển kinh tế cũng tăng lên đáng kể.
Thực tiễn của quá trình phát triển đang đặt ra nhu cầu cấp bách về giải quyết
việc làm, ổn định và từng bƣớc nâng cao đời sống cho ngƣời bị thu hồi đất là
nhiệm vụ của cấp uỷ Đảng, chính quyền và toàn xã hội không chỉ riêng ở
thành phố Hạ Long mà một số địa phƣơng khác. Giải quyết một cách hợp lý
mối quan hệ về lợi ích giữa ngƣời có diện tích đất bị thu hồi và các bên có
liên quan có nhu cầu sử dụng số diện tích đó, cũng đang gặp phải khó khăn
trong việc thực hiện chính sách bồi thƣờng giải phóng mặt bằng.
Với mong muốn thông qua khảo sát, nghiên cứu thực tiễn nhằm góp
phần tham gia đánh giá đúng thực trạng một số tác động của quá trình phát
triển vừa qua đối với ngƣời dân bị thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn
thành phố Hạ Long, đề xuất những giải pháp tích cực trong việc quản lý, sử
dụng đất đai có hiệu quả và giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc hiện nay
nhằm cải thiện, nâng cao đời sống của ngƣời dân bị thu hồi đất, tôi chọn vấn
đề: “Tác động của việc bồi thường giải phóng mặt bằng đến người dân bị
thu hồi đất ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn Thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục đích chung
- Đánh giá tác động của việc bồi thƣờng giải phóng mặt bằng đến ngƣời
dân bị thu hồi đất.
2.2. Mục đích cụ thể
- Đánh giá thực trạng việc làm, thu nhập và đời sống của ngƣời dân sau khi
Nhà nƣớc thu hồi đất (chú trọng so sánh chúng so với trƣớc khi bị thu hồi đất).

3
- Đề xuất một số giải pháp nhằm ổn định và nâng cao đời sống của
ngƣời dân có đất bị thu hồi.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Ý nghĩa khoa học
- Xem xét mối quan hệ giữa đất đai với việc làm, thu nhập, đời sống
của ngƣời dân và những hệ lụy (vấn đề) khi diện tích đất đai của ngƣời dân bị
suy giảm.
- Những kết quả khoa học thu đƣợc thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ
sung cơ sở thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống, việc làm của ngƣời
dân trƣớc và sau khi bị Nhà nƣớc thu hồi đất.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn
bức xúc đang đặt ra hiện nay ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, kết quả
nghiên cứu còn hy vọng trở thành tài liệu tham khảo cho các địa phƣơng có
điều kiện tƣơng đồng.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách bồi thƣờng GPMB
các dự án trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. 5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
BỒI THƢỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

1.1. Cơ sở lý luận về chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà
nƣớc thu hồi đất
1.1.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái đinh cư
1.1.1.1. Bồi thường

- Bồi thƣờng bằng tiền để ngƣời dân tự lo chỗ ở.
Tái định cƣ là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan
trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng.
1.1.2. Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1.1.2.1. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Các nƣớc trên thế giới đều coi đất đai là một loại tài sản phải đăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Ở nƣớc ta, theo quy định của Luật Đất đai, ngƣời sử dụng đất phải đăng
ký quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền để đƣợc xét duyệt
lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hệ thống hồ sơ
địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có liên quan mật thiết với
công tác bồi thƣờng, hỗ trợ, TĐC và là một trong những yếu tố quyết định khi
xác định nguồn gốc sử dụng đất, đối tƣợng và mức bồi thƣờng hỗ trợ.
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ địa chính (HSĐC) có vai trò
quan trọng hàng đầu để “quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trƣờng bất động
sản”, là cơ sở xác định tính pháp lý của đất đai. Trƣớc tháng 12 năm 2004, rất

7
nhiều địa phƣơng chƣa lập đầy đủ HSĐC theo quy định; đặc biệt có nhiều xã,
phƣờng, thị trấn chƣa lập sổ địa chính (khoảng trên 30% số xã đã cấp giấy
chứng nhận) để phục vụ yêu cầu quản lý việc sử dụng đất đai, một số địa
phƣơng chƣa lập đủ sổ mục kê đất đai, sổ cấp GCN nhƣ thành phố Hà Nội,
các tỉnh Hà Tây, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Kiên Giang, Trà Vinh.
Trong công tác bồi thƣờng GPMB, GCNQSDĐ là căn cứ để xác định
đối tƣợng đƣợc bồi thƣờng, loại đất, diện tích đất tính bồi thƣờng. Hiện nay,
công tác đăng ký đất đai ở nƣớc ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt công tác đăng
ký biến động về sử dụng đất; việc cấp GCNQSDĐ vẫn chƣa hoàn tất. Chính
vì vậy mà công tác bồi thƣờng GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt

nặng tính chủ quan duy ý chí, áp đặt, nhiều trƣờng hợp quy hoạch theo phong
trào. Đây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng quy hoạch “treo”,
dự án “treo".
1.1.2.3. Công tác giao đất, cho thuê đất
Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rất lớn đến công tác bồi
thƣờng GPMB và TĐC. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vào
quy hoạch, kế hoạch là điều kiện bắt buộc, nhƣng nhiều địa phƣơng chƣa thực
hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức đất đƣợc giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quy
định không rõ ràng, tình trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó khăn
cho công tác đền bù.
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tính từ ngày 01/7/2004
đến ngày 28/2/2007 thì tổng diện tích đã giao, cho thuê là 1.081.011 ha, trong
đó diện tích đất đã giao là 925.631 ha (giao đất có thu tiền sử dụng đất là
581.620 ha, giao đất không thu tiền là 344.011 ha); diện tích đất đã cho thuê
là 155.380 ha (trong đó diện tích đất cho các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thuê là
1.386 ha).

9
1.1.2.4. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
đất đai
Đất đai là đối tƣợng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nƣớc về đất
đai đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính
ổn định cao và phù hợp với tình hình thực tế.
Ở nƣớc ta, do các đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội của đất nƣớc trong
mấy thập kỷ qua có nhiều biến động lớn, nên các chính sách về đất đai cũng
theo đó không ngừng đƣợc sửa đổi, bổ sung. Từ năm 1993 đến năm 2003,
Nhà nƣớc đã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử
dụng đất. Sau khi quốc hội thông qua Luật Đất đai 2003 cùng với các văn bản
hƣớng dẫn thi hành đã nhanh chóng đi vào cuộc sống.

đất đai khác nhau.
- Trƣớc khi có Luật Đất đai năm 2003:
Những vấn đề liên quan đến việc xác định giá đất, bồi thƣờng, GPMB,
TĐC cƣ đều đƣợc quy định tại các văn bản dƣới luật nhƣ Nghị định số 87/CP
ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất; Nghị định số
90/CP ngày 17/9/1994 của Chính phủ quy định về việc bồi thƣờng thiệt hại
khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng và Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày
24/4/1998 của Chính phủ ban hành quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nƣớc
thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng Khung giá đất để tính bồi thƣờng thiệt hại khi Nhà nƣớc thu
hồi đất quy định tại Nghị định số 87/CP đã đƣợc áp dụng trong một thời gian
khá dài (trên mƣời năm), mặc dù trong quá trình áp dụng có quy định việc
điều chỉnh khung giá đất để tính bồi thƣờng bằng hệ số K nhƣng mức tăng

11
cao nhất cũng chỉ là 1,2 lần đối với đất nông nghiệp hạng i. Do vậy giá đất để
tính bồi thƣờng vẫn thấp hơn nhiều so với giá thực tế, dẫn đến phát sinh hàng
loạt các khiếu kiện về bồi thƣờng, GPMB tại các địa phƣơng.
- Từ khi có Luật Đất đai 2003: Quy định giá đất đƣợc hình thành trong
các trƣờng hợp sau đây (Điều 55):
+ Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng quy định giá theo
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 56 của Luật này;
+ Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;
+ Do ngƣời sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những ngƣời có liên
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Những vấn đề quan trọng, có tính nguyên tắc liên quan đến xác định
giá đất, bồi thƣờng, GPMB, TĐC đã đƣợc quy định khá cụ thể tại Luật Đất
đai năm 2003. Đặc biệt, việc xác định giá đất đƣợc thực hiện theo nguyên tắc

làm chậm tiến độ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu
quả dự án.
- Về kinh tế dự án:
Thực hiện GPMB tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập trung vốn cho
mở rộng đầu tƣ. Ngƣợc lại, chi phí bồi thƣờng lớn, không kịp hoàn thành tiến
độ dự án dẫn đến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tƣ.
Đối với các dự án đầu tƣ sản xuất kinh doanh nếu không đáp ứng đƣợc
tiến độ đầu tƣ thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp.
Đối với dự án đầu tƣ không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến độ
thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hƣởng tới chất lƣợng công trình.
1.1.3.2. Đời sống xã hội
Công tác GPMB góp phần cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, khai thác các
nguồn lực từ đất đai cho đầu tƣ phát triển, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở
nƣớc ta thời gian qua đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm đầu tƣ hầu khắp

13
các vùng, miền trên cả nƣớc, đặc biệt tại các thành phố lớn đã đóng góp vào
sự thành công bƣớc đầu của công cuộc “CNH.HĐH đất nƣớc”, thúc đẩy kinh
tế phát triển, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân. Đạt đƣợc kết
quả nêu trên công tác bồi thƣờng GPMB đóng vai trò không nhỏ để các dự án
phát huy hiệu quả.
1.1.4. Chính sách bồi thường GPMB của Việt Nam
1.1.4.1. Trước khi có Luật Đất đai năm 1993
Luật Đất đai năm 1988 ra đời dựa trên quy định đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nƣớc thống nhất quản lý. Tại Khoản 4 Điều 48 quy định:
“Đền bù thiệt hại thực tế cho ngƣời đang sử dụng đất bị thu hồi để giao cho
mình, bồi hoàn thành quả lao động và kết quả đầu tƣ đã làm tăng giá trị của
đất đó theo quy định của pháp luật”.
Hội đồng Bộ trƣởng ban hành Quyết định 186-HĐBT ngày 31/5/1990
về bồi thƣờng thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào mục đích

vai trò làm động lực thúc đẩy phát triển. Để tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ
GPMB để thi công công trình, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của
ngƣời sử dụng đất, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai đã
đƣợc thông qua ngày 29/6/2001.
Để cụ thể hoá các quy định của Luật Đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001, nhiều văn bản quy định về
chính sách bồi thƣờng GPMB đã đƣợc ban hành, bao gồm:
- Nghị định số 90/CP ngày 17/9/1994 của Chính phủ quy định về việc bồi
thƣờng thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc
phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Xét về tính chất và nội dung, Nghị
định 90/CP đã đáp ứng đƣợc một số yêu cầu nhất định, so với các văn bản trƣớc,
Nghị định này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc

15
thực hiện chính sách bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất, việc đền bù bằng đất
cùng mục đích sử dụng, cùng hạng đất
- Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất.
- Thông tƣ Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính
- Xây dựng - Tổng cục Địa chính - Ban vật giá Chính phủ hƣớng dẫn thi hành
Nghị định 87/CP.
- Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc
bồi thƣờng thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị định số
90/CP nói trên.
- Thông tƣ 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hƣớng
dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
* Chính sách bồi thƣờng GPMB cụ thể theo quy định của Nghị định số
22/1998/NĐ-CP và Thông tƣ số 145/1998/TT-BTC:
Nghị định số 22/1998/NĐ-CP và Thông tƣ số 145/1998/TT-BTC đã
quy định rõ phạm vi áp dụng bồi thƣờng thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất,

thƣờng GPMB, ngày 25/5/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định
84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà
nƣớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tƣ 06 Hƣớng dẫn
thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Thông tƣ 145/2007/TT-
BTC Hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 188/204/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của
Chính phủ về phƣơng pháp xác định giá đất; Thông tƣ liên tịch số
14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 Hƣớng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất và giải

Trích đoạn Tình hình xã hội Tình hình chung Khái quát về các dự án nghiên cứu và các hộ điều tra, phỏng vấn Thuộc về các đơn vị sử dụng mặt bằng Các giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status