Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
-------------***-------------
đỗ ngọc thịnh
đánh giá việc thực hiện chính sách
bồi thờng, giải phóng mặt bằng
tại một số dự án huyện thạch thất,
thành phố hà nội
Luận VĂN THạC Sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành
: quản lý đất đai
Mã số
: 60.62.16
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. trần văn chính
hà nội - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược
ii
MỤC LỤC
1 MỞ ðẦU.....................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài.....................................................................1
1.2.
Mục ñích của ñề tài............................................................................2
1.3.
Yêu cầu..............................................................................................2
2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ CẦN NGHIÊN CỨU .....................3
2.1.
Tổng quan về công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư .......3
2.2.
Chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ trợ GPMB của các tổ chức
Thời kỳ từ năm 1987 ñến năm 1993 ................................................12
2.3.3.
Thời kỳ từ năm1993 ñến năm 2003 .................................................13
2.3.4.
Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai năm 2003 ñến nay ...........................18
2.4.
Khái quát công tác thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
trên ñịa bàn thành phố Hà Nội .........................................................20
2.4.1.
Các văn bản pháp lý chủ yếu của Thành phố về thu hồi ñất, bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư............................................................20
2.4.2.
ðánh giá việc thực hiện các chính sách bồi thường thiệt hại khi
nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội ........................22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................27
4.1.
ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thạch Thất.....................27
4.1.1.
ðiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ...................................27
4.1.2.
ðiều kiện kinh tế - xã hội.................................................................30
4.2.
Thực trạng công tác quản lý và sử dụng ñất ñai ...............................42
4.2.1.
Tình hình quản lý ñất ñai .................................................................42
4.2.2.
Hiện trạng sử dụng ñất.....................................................................43
4.3.
Thực trạng công tác thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tại một số dự
án trên ñịa bàn huyện Thạch Thất ....................................................45
iv
4.5.1.
Hoàn thiện chính sách pháp luật về ñất ñai ......................................68
4.5.2.
Kiện toàn nội dung chính sách về công tác bồi thường, hỗ trợ .........69
4.5.3.
Tăng cường vai trò cộng ñồng trong việc tham gia công tác
GPMB .............................................................................................70
4.5.4.
Nâng cao năng lực cán bộ và hiệu quả làm việc của ban bồi
thường, hỗ trợ ..................................................................................71
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................73
5.1.
Kết luận ...........................................................................................73
5.2.
ðề nghị ............................................................................................74
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nội dung chữ viết tắt
ADB
Ngân hàng phát triển Châu á
BðS
Bất ñộng sản
BT
Bồi thường
CNC
Công nghệ cao
CNH-HðH
Công nghiệp hoá- Hiện ñại hoá
Tái ñịnh cư
TNMT
Tài nguyên và Môi trường
TP
Thành phố
TTYT
Trung tâm y tế
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
WB
Ngân hàng Thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
1
ñáp ứng ñược các yêu cầu ñặt ra.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn ñó, tôi chọn ñề tài: “ðánh giá việc thực
hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số dự án huyện
Thạch Thất, thành phố Hà Nội” .
1.2. Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng
tại một số dự án huyện Thạch Thất - Thành phố Hà Nội.
- ðề xuất các giải pháp góp phần thực hiện tốt chính sách bồi thường, giải
phóng mặt bằng khi thực hiện các dự án trên ñịa bàn huyện Thạch Thất - Thành
phố Hà Nội.
1.3. Yêu cầu
- ðánh giá chính xác kết quả thực hiện chính sách bồi thường, giải
phóng mặt bằng tại một số dự án huyện Thạch Thất - Thành phố Hà Nội.
- ðánh giá việc xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi ñất ñể thực hiện một số dự án trên ñịa bàn huyện Thạch Thất Thành phố Hà Nội.
- ðánh giá mức giá bồi thường, hỗ trợ về ñất và tài sản khi Nhà nước thu
hồi ñất ñể thực hiện một số dự án trên ñịa bàn huyện Thạch Thất - Thành phố
Hà Nội.
- ðề xuất các giải pháp hợp lý nhằm góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ và
thực hiện tốt chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu
hồi ñất trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
3
cạnh ñó công tác GPMB liên quan ñến lợi ích của nhiều cá nhân, tập thể và
của toàn xã hội. Ở các ñịa phương khác nhau thì công tác GPMB cũng có
nhiều ñặc ñiểm khác nhau. Vì vậy cần phải có những phương pháp hợp lý ñể
thực hiện công tác này. Tuy nhiên, công tác GPMB mang tính ña dạng và
phức tạp:
- Tính ña dạng thể hiện: Mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất
khác nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh.
ðối với khu vực ñô thị, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và
tài sản trên ñất lớn dẫn ñến quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ
GPMB có những ñặc trưng nhất ñịnh. ðối với khu vực ven ñô, mức ñộ tập
trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña
dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ... quá
trình GPMB và giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ cũng có ñặc trưng riêng của nó.
Còn ñối với khu vực nông thôn, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản
xuất nông nghiệp, ñời sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp. Do ñó, GPMB
và giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ cũng ñược tiến hành với những ñặc ñiểm
riêng biệt.
- Tính phức tạp thể hiện: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò
quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân. Ở khu vực
nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà
ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông
dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư
vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi
nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê. Trước tình hình ñó
ñã dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển là rất
khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời
Về pháp luật ñất ñai, Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp
luật Việt Nam. Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người
Trung Quốc rất cao. Việc sử dụng ñất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà
nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng ñất ñai. Do
vậy, thị trường ñất ñai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà ở.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Về ñền bù thiệt hại về ñất ñai, do ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước nên
không có chính sách ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, kể cả ñất nông
nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng
bị thu hồi ñất.
Về phương thức ñền bù thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử
dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm. Người
dân có quyền lựa chọn các hình thức ñền bù thiệt hại bằng tiền hoặc bằng nhà
tại khu ở mới. Tại thủ ñô Bắc Kinh và Thành phố Thượng Hải, người dân
thường lựa chọn ñền bù thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với
công việc nơi làm việc của mình.
Về giá ñền bù thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường. Mức giá này
cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời
ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà
nước tác ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó. ðối với ñất nông nghiệp,
việc ñền bù thiệt hại theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu).
Về TðC, các khu TðC và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp
thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử
dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý
ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước
trường cho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng
gây ra và quy ñịnh việc ñền bù phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và
người có quyền thừa kế tài sản ñó. Dựa trên các qui ñịnh này, các ngành có
qui ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình.
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho
việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dụng tiện ích công cộng,
quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước,
phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích
công cộng. Luật qui ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc
tính giá trị ñền bù các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa
ra các qui ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành ñền bù TðC, nguyên tắc cụ thể xác
ñịnh giá trị ñền bù, các bước lập và phê duyệt dự án ñền bù, thủ tục thành lập
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
các cơ quan, uỷ ban tính toán ñền bù TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền ñền
bù, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án. Ví dụ:
Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều
dự án ñền bù TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục
tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông
qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm
bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia
nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi
cần thu hồi ñất trong nhiều dự án [2].
2.2.3. Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Theo ngân hàng thế giới (WB-Word Bank), ngân hàng phát triển châu
rộng hơn khái niệm hợp pháp, ñồng thời có quy ñịnh rõ ràng các trường hợp
không ñược bồi thường về ñất nếu xét thấy cần ñược hỗ trợ thì UBND cấp
Tỉnh ra quyết ñịnh ñối với từng trường hợp cụ thể.
- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và TðC bao giờ
cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi
ở Việt Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự án về
GPMB và triển khai thi công, chỗ nào GPMB xong thì thi công trước tránh
lấn chiếm ñất ñai), do vậy, nhiều gia ñình còn chưa kịp thời sửa chữa, xây
dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn ñịnh trước khi giải tỏa.
- Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ
các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, TðC của dự án cho
các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu
chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện công
tác TðC. Ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện ñầy ñủ nội dung này là
rất khó khăn, vì việc thu hồi ñất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển
theo kế hoạch như thế nào, TðC ra sao hầu như không trả lời ngay ñược.
- Theo quy ñịnh của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan
thực hiện dự án phải do một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo
những thông tin là khách quan. Nhiệm vụ của cơ quan giám sát ñộc lập phải
kiểm tra xem các hoạt ñộng TðC có ñược triển khai ñúng không ? Từ ñó có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác TðC ñạt ñược mục
tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh.
Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy ñịnh về giám sát
ñộc lập về TðC. Cho nên việc giám sát ñộc lập công tác TðC là công tác khá
mới mẻ ở Việt Nam và ít cá nhân quen với công việc này.
- Công khai hoá ñầy ñủ các thông tin liên quan về dự án cũng như
chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC cho các hộ dân bị thu hồi ñược biết,
ñược bàn và kiểm tra.
- Quan tâm hơn nữa ñối với việc lập quy hoạch và xây dựng các khu
TðC; các chế ñộ chính sách của những người bị thu hồi ñất; giá cả ñền bù
phải sát với giá thị trường; xử lý hài hoà lợi ích và quyền lợi của người bị thu
hồi ñất, chủ ñầu tư với Nhà nước.
- Ngoài khoản tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy ñịnh cần nghiên cứu
chính sách hỗ trợ trong việc chuyển ñổi nghề và tạo công ăn việc sau khi bị
thu hồi ñất.
2.3. Chính sách thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ ở Việt Nam
2.3.1. Thời kỳ trước năm 1987
* Hiến pháp 1946 [15]
Sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần ñầu tiên
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến pháp vào năm 1946. ðến
năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng ñất và Luật cải cách
ruộng ñất ñược ban hành. Một trong những mục tiêu ñầu tiên của cuộc cải
cách là: Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và ñế quốc
xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ chế ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của
giai cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân. Sau ñó,
ðảng và Nhà nước ta ñã vận ñộng nông dân vào làm ăn tập thể, ñồng thời
Nhà nước thành lập các nông trường quốc doanh, các trạm trại nông nghiệp hình thức sở hữu tập thể.
* Nghị ñịnh số 151-TTg [31]
Ngày 14 tháng 4 năm 1959 Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số
151-TTg quy ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp
quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và TðC ở Việt Nam, sau ñó Ủy ban
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
186/HðBT [19] về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường. Căn cứ ñể
tính bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết ñịnh
này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất. Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều quy
ñịnh giá tối ña, tối thiểu. UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức bồi
thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương
nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức. Tổ chức, cá nhân
ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích
khác thì phải bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước.
Khoản tiền này ñược nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào việc khai
hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống, ñịnh
canh, ñịnh cư cho vùng bị lấy ñất.
Tại quyết ñịnh này, mức bồi thường còn ñược phân biệt theo thời hạn
sử dụng ñất lâu dài hay tạm thời quy ñịnh việc miễn giảm tiền bồi thường ñối
với việc sử dụng ñất ñể xây dựng hệ thống ñường giao thông, thủy lợi…
2.3.3. Thời kỳ từ năm1993 ñến năm 2003
* Luật ðất ñai 1993
Luật ðất ñai 1993 [22] có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho
Luật ñất ñai 1988.
ðây là văn bản pháp luật quan trọng nhất ñối với việc thu hồi ñất và bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất. Luật ñất ñai quy ñịnh các loại ñất sử
dụng, các nguyên tắc sử dụng từng loại ñất, quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng ñất. Một thủ tục rất quan trọng và là cơ sở pháp lý cho người sử dụng ñất
là họ ñược cấp GCN QSDð và quyền sở hữu nhà. Chính ñiều này làm căn cứ
- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB [20] ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài
chính - Xây dựng - Tổng cục ðịa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn
thi hành Nghị ñịnh 87/CP.
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP [6] ngày 24 tháng 4 năm 1998 của
Chính phủ thay thế cho Nghị ñịnh số 90/CP. Chính sách bồi thường thiệt hại
về ñất ñược thể chế tại Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ñã ñiều chỉnh ñầy ñủ, cụ
thể, chi tiết về chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC theo nguyên tắc bồi
thường, hỗ trợ về ñất, về tài sản.v.v. phù hợp với mức thiệt hại thực tế, giải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa người bị thu hồi ñất với Nhà nước
và các bên có liên quan. Với việc ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP,
Nhà nước ñã thực hiện ñổi mới một bước chính sách ñền bù và TðC khi Nhà
nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích công
cộng, lợi ích quốc gia. Qua hơn 5 năm thực hiện, việc thực hiện chính sách
hiện hành ñã ñạt ñược những kết quả quan trọng, nhưng cũng còn nhiều hạn
chế, tồn tại:
Thứ nhất, việc bồi thường ñất ở ñối với các trường hợp sử dụng ñất
trước Luật ðất ñai năm 1993 còn chưa ñược quy ñịnh cụ thể, nên trong tổ
chức thực hiện còn nhiều cách làm khác nhau dẫn ñến khiếu kiện.
Thứ hai, giá ñất tính bồi thường thiệt hại quy ñịnh tại ðiều 8 của Nghị
ñịnh số 22/1998/Nð-CP là phù hợp với chế ñộ sở hữu về ñất ñai và tình hình
thực tế ở nước ta. Tuy nhiên, quy ñịnh hiện hành còn có hai khía cạnh khó
khăn và vướng mắc cho tổ chức thực hiện: một là, việc xác ñịnh giá ñất phù
hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; hai là,
việc xác ñịnh hệ số K. Không ít ñịa phương bồi thường theo giá ñất do Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành như ðà Nẵng, Lào Cai v.v.; nhiều ñịa phương khác
khu TðC, phân ñịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chính quyền các cấp
trong việc tạo lập và bố trí TðC, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất
phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ñời sống và sản xuất tại các
khu TðC…
Thứ sáu, chưa quy ñịnh cụ thể về việc cưỡng chế thi hành quyết ñịnh
thu hồi ñất, quyết ñịnh bồi thường ñối với các trường hợp cố tình không thực
hiện ñã dẫn ñến một số ñối tượng lợi dụng kẽ hở trong chính sách của Nhà
nước cố tình chây ỳ không chịu cho Hội ñồng bồi thường tiến hành ño ñạc,
kiểm kê, không chịu nhận tiền bồi thường, không chịu di chuyển, lôi kéo
người khác không thực hiện quyết ñịnh của Nhà nước, làm cho tình hình vốn
ñã phức tạp càng trở lên phức tạp hơn.
Thứ bảy, các chủ dự án chưa tính ñúng, tính ñủ chi phí bồi thường,
GPMB vào tổng mức ñầu tư của dự án, nên việc bố trí nguồn vốn ñể chi trả
tiền bồi thường cho người bị thu hồi ñất không ñầy ñủ và kịp thời; nhiều dự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
án thiếu vốn, nên phương án bồi thường ñã ñược phê duyệt nhưng không ñảm
bảo tiền chi trả bồi thường ñể GPMB; có dự án ñã GPMB xong, nhưng không
có vốn ñể thi công ñể dân tái lấn chiếm dẫn ñến kéo dài thời gian bồi thường,
GPMB.
* Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998 [23]
Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998 ñược Quốc hội thông
qua ngày 02/12/1998. Về cơ bản, Luật ðất ñai sửa ñổi năm 1998 vẫn dựa trên nền
tảng cơ bản của Luật cũ, chỉ một số ñiều ñược bổ sung thêm cho phù hợp thực tế.
Tháng 10/1999, Cục quản lý Công sản - Bộ Tài chính ñã tiến hành dự
thảo lần thứ nhất về sửa ñổi bổ sung Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP về việc bồi
thưòng thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất. Trong ñó, một số ñiều cơ bản ñã