ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI MỘT SỐ DỰ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI MỘT SỐ DỰ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản ly đất đai Mã số: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Nhuận
THÁI NGUYÊN - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
5
MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................ i
Lời cảm ơn.................................................................................................................. ii
Mục lục....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. v
Danh mục các bảng..................................................................................................... vi
Danh mục các hình....................................................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài..................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU......................................... 3
1.1 Cơ sở khoa học về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư...........................3
1.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài................................................................................... 3
1.1.2. Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng của Nhà nước Việt Nam.............3
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài của công tác bồi thường, hỗ trợ khi
Nhà
nước thu hồi đất
. .15
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài.......................................................................................... 16
1.4 Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
địa bàn tỉnh Lào Cai
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Lào Cai................................................. 32
3.2.2. Kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng..................................................... 38
3.2.3. Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất..................................................................... 39
3.2.4. Bồi thường về tài sản gắn liền với đất.............................................................. 41
3.2.5. Chính sách hỗ trợ, tái định cư........................................................................... 42
3.2.6. Tổng hợp kinh phí phê duyệt giải phóng mặt bằng.......................................... 47
3.3. Đánh giá tác động của việc thu hồi đất của dự án đến việc làm
đời sống của người dân
và
..
48
3.3.1. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân sau khi thực hiện dự án....................48
3.3.2. Đánh giá chung về tình trạng cuộc sống hiện tại so với trước khi có dự án...............50
3.3.3. Tác động đến việc phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội...51
3.3.4. Tác động đến mối quan hệ trong gia đình........................................................ 52
3.4. Kết quả đạt được, những khó khăn, tồn tại và kinh nghiệm chỉ đạo trong
công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án.............................................. 52
3.4.1. Kết quả đạt được........................................................................................................ 52
3.4.2. Những khó khăn, tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng tại 2 dự án..................54
3.4.3. Đề xuất phương án giải quyết và rút ra những bài học kinh nghiệm
công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
cho
. 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 58
1. Kết luận.................................................................................................................. 58
2. Kiến nghị................................................................................................................ 59
Hồ sơ kỹ thuật
HT
Hỗ trợ
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
TĐC
Tái định cư
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Lào Cai năm 2017......................... 33
Bảng 3.2. Phân bố đất đai theo đơn vị hành chính của thành phố Lào Cai
năm 2017................................................................................................. 37
Bảng 3.3. Tổng hợp diện tích đất thu hồi xây dựng dự án.......................................... 38
Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả thực hiện công tác GPMB tại 2 dự án:..........................39
Bảng 3.5: Giá đất tính bồi thường tại các vị trí thuộc 2 dự án nghiên cứu:................40
10
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước; quyền sử dụng đất đất là hàng hóa
đặc biệt [Nghị quyết hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành trung ương khóa IX].
Trong quá trình hội nhập và phát triển, đất nước ta đã trải qua hơn 20 năm đổi
mới, đặc biệt những năm gần đây, việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, khu công
nghiệp, khu đô thị mới, mở rộng giao thông, thủy lợi đã phát triển nhanh chóng, phục
vụ công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước với mục tiêu nước ta sẽ trở thành một
nước công nghiệp vào năm 2020. Tuy nhiên, do quỹ đất công hiện nay hầu hết đã
giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài nên để phục vụ cho quá trình
phát triển đất nước thì không thể tránh khỏi việc Nhà nước thu hồi đất của người sử
dụng. Việc thu hồi được diễn ra trên diện rộng trong nhiều năm qua đã diễn ra đã tác
động lớn tới đời sống nhân dân và tình hình kinh tế - xã hội khu vực có đất bị thu hồi
ở cả hai khía cạnh tích cực và tiêu cực.
Chính sách bồi thường của Nhà nước, việc thực thi pháp luật của địa phương
một cách chưa thực sự thỏa đáng cũng là nguyên nhân gây nên sự bất hợp lý, nhiều
vụ khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện đông người, kéo dài tạo ra những điểm nóng về chính
trị, xã hội. Một chính sách hợp lý phải đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước,
nhà đầu tư và người có đất bị thu hồi, nhưng đồng thời cũng phải ngăn chặn những
người lợi dụng nhu cầu bức thiết của Nhà nước để đưa ra những đòi hỏi bất hợp lý.
Thành phố Lào Cai có vị trí địa lý nằm trên con đường Cao tốc Nội Bài Lào Cai
- tuyến giao thông huyết mạch của cả nước, trên địa bàn thành phố có các điểm mỏ
apatit, mỏ đồng với trữ lượng cực lớn, và cửa khẩu quốc tế Lào Cai thông thương với
Trung Quốc. Để phục vụ lợi ích công cộng của quốc gia cũng như toàn thành phố,
trên địa bàn thành phố trong 5 năm trở lại đây đã thực hiện nhiều dự án lớn, vốn và
diện tích thu hồi thuộc vào dạng trọng điểm của tỉnh thì việc thu hồi đất tại địa bàn
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Nhà nước ta đã ý thức được rất sớm việc bồi thường thiệt hại cho người bị thu
hồi đất, đã có những văn bản quy định, hướng dẫn việc thực hiện từ những thập kỷ 60
của thế kỷ trước. Đến nay tổng kết lại công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
cũng đã đạt những hiệu quả nhất định, giải quyết được rất lớn mặt bằng cho công
cuộc xây dựng đất nước hiện đại. Đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại
hóa (CNH- HĐH), bên cạnh đó vẫn đảm bảo quyền và lợi ích của người bị thu hồi
đất, giúp sử dụng tiết kiệm và đúng mục đích quỹ đất hiện có. Đã thể hiện được tính
toàn diện của các chính sách bồi thường, hỗ trợ, quy định rõ ràng về trình tự thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phù hợp với Hiến pháp và các văn bản
luật.
Bên cạnh những mặt đã đạt được trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
là những công trình, các khu công nghiệp, những hạng mục công trình lớn được triển
khai xây dựng, đóng góp vào công cuộc cải cách đất nước thì tại nhiều địa phương có
nhiều dự án được triển khai không đạt tiến độ với nguyên nhân chủ yếu vướng mắc về
giải phóng mặt bằng. Có những dự án không thể tiếp tục triển khai công tác GPMB
do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Những nguyên nhân vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
chủ yếu tập trung vào chế độ, chính sách chưa thực sự thể hiện tính thực tế khách
quan, đồng bộ, chưa thể hiện được cả 03 lợi ích: Nhà nước, Chủ đầu tư và người dân.
Trong xây dựng chế độ, chính sách tại một số địa phương chưa bám sát với quy
định của Chính phủ đã đề ra. Xây dựng giá bồi thường, hỗ trợ chưa sát với giá thị
trường, chính sách đào tạo nghề sau khi thu hồi đất của người nông dân chưa thoả
đáng không đáp ứng được mong mỏi của người dân. Quy trình thực hiện còn rườm rà
cần được rút gọn lại. Tại một số dự án lớn, trọng điểm tình trạng nhân dân bức xúc
khiếu kiện kéo dài vẫn thường xuyên xảy ra gây mất ổn định về chính trị, xã hội.
1.1.2. Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng của Nhà nước Việt Nam
hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển [Khoản 14, điều 3, Luật đất đai 2013].
Như vậy, bồi thường thiệt hại là phạm trù kinh tế, phản ánh sự bồi hoàn, trả lại
tương xứng giá trị hoặc công lao động cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành
vi của một chủ thể khác.
Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến
di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên đất nhất định cho việc cải tạo,
mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên đó.
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng bắt đầu từ khi thành lập Hội đồng Bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư.
1.1.2.2 Nguyên tắc bồi thường và điều kiện được bồi thường về đất
* Nguyên tắc bồi thường
Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điều 74 luật đất đai
2013 như sau:
- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy
định tại Điều 75 của Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường.
- Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với
loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo
giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời
điểm quyết định thu hồi đất.
- Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công
bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
Điều kiện được bồi thường về đất
Điều kiện được bồi thường quy định tại điều 75 luật đất đai 2013 như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng
năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều
kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án
đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
* Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư
vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
- Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông
nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54
của Luật đất đai;
- Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng
được miễn tiền sử dụng đất;
- Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với
cách mạng;
- Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
- Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này bằng nghị định hướng dẫn cụ thể.
* Các trường hợp không được bồi thường :
Căn cứ điều 82 Luật Đất đai 2013 Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất
trong các trường hợp sau đây:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;
Đất được Nhà nước giao để quản lý;
Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d
khoản 1 Điều 65 của Luật này;
Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường
thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ
thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao
nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình
tại thời điểm thu hồi đất;
Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn
cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị
quyền sử dụng đất;
Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì
được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng
lại;
Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên
giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường
theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người
quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu
hoạch thì không phải bồi thường;
Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu
hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể
di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây
ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi
thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy
móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận
chuyển, lắp đặt.
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông
nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định
lâu dài; giao đất lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm
1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số
163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho
thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào
mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004
của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại Điểm a Khoản này nhưng
phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;
Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp
theo quy định tại Điểm a Khoản này nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và
đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho,
khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu
hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục
đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà
thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm
việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực
tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản
xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì
được hỗ trợ ổn định sản xuất.
Điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất thực hiện theo quy định
Việc hỗ trợ ổn định sản xuất thực hiện theo quy định sau:
Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn
định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông
nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật
trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công
thương nghiệp;
Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này thì
được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập
sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.
Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm
toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa
được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào
thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.
Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng
vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường
quốc doanh thuộc đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn
định đời sống và sản xuất theo hình thức bằng tiền.
Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1
Điều này thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ
cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động nhưng thời gian trợ cấp
không quá 06 tháng.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả
tiền hỗ trợ cho phù hợp với thực tế tại địa phương.
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi
đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp [Điều 20
định tại Điểm c Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:
Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở
tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối
thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa
giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo
chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định
cư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu
của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.
Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước [Điều 22 nghị định
47/2014/NĐ-CP]
Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di
chuyển tài sản theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn [Điều 23 nghị định
47/2014/NĐ-CP]
Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được
hỗ trợ; mức hỗ trợ cao nhất có thể bằng mức bồi thường; mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được
đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử
dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích
của xã, phường, thị trấn..
Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất [Điều 24 nghị
định 47/2014/NĐ-CP]
Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Nghị định
này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và
công bằng đối với người có đất thu hồi; trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản
Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất
có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho
người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công
với cách mạng.
Phương án bố trí tái định cư đã được phê duyệt phải được công bố công khai tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất
thu hồi và tại nơi tái định cư.
Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái định
cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường, hỗ
trợ không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ
để mua một suất tái định cư tối thiểu.
Chính phủ quy định cụ thể suất tái định cư tối thiểu cho phù hợp với điều kiện
từng vùng, miền và địa phương
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài của công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất;