MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái quát nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp 3
1.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp 6
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 6
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 8
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 10
1.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 14
1.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 14
1.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 16
1.4 Các hình thức ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp 18
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN
ĐẦU TƢ VIỆT ÚC 19
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ Việt Úc 19
2.1.1 Khái quát chung 19
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty. 19
2.1.3 Mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh 20
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ Việt Úc.
23 LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực, các kết
quả nghiên cứu do chính chủ nhiệm đề tài và những ngƣời tham gia thực hiện,
các tài liệu tham khảo đã đƣợc trích dẫn đầy đủ.
Chủ nhiệm đề tài
(ký và ghi rõ họ và tên)
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài.
Trong quá trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm bên cạnh các phƣơng thức xúc
tiến thƣơng mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là tối đa
hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp phải nắm bắt thông tin, số liệu cần thiết và
chính xác từ bộ phận kế toán giúp cho nhà quản trị có cái nhìn chính xác nhất về
tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đƣa ra các quyết định
quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh của doanh nghiệp,
có thể công khai tài chính thu hút các nhà đầu tƣ.
Công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ Việt Úc là một doanh nghiệp hoạt động
trên lĩnh vực kinh doanh thƣơng mại và dịch vụ, kể từ khi thành lập cho đến nay,
công ty đang từng bƣớc khẳng định mình trên thƣơng trƣờng và không ngừng
đẩy mạnh công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Bởi vậy, việc
cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong các doanh nghiệp luôn đặt ra với mục đích nhằm tổ chức khoa
học, hợp lý, làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấp đảm bảo tính đúng
6. Bố cục của đề tài:
Ngoài phần mở đồ và kết luận đề tài đƣợc chia làm 3 chƣơng, cụ thể:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Phân tích thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ Việt Úc
Chƣơng 3: Các biện pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả của từng hoạt động tại Công ty cổ
phần tƣ vấn đầu tƣ Việt Úc.
3
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gắn
với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đƣợc khách hàng
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Bản chất của quá trình bán hàng là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa
ngƣời mua và ngƣời bán trên thị trƣờng hoạt động
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thƣơng mại
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc,
hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu sau:
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa
mua vào và bán bất động sản đầu tƣ.
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng
trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho
thuê TSCĐ theo phƣơng thức cho thuê hoạt động….
- Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn các
+ Thuế giá trị gia tăng: Là số thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng.
- Giá vốn hàng bán: Là trị giá thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa
(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ) hoặc
là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã đƣợc xác định tiêu thụ và
các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đƣợc tính vào giá vốn hàng
bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ [1]
Giá vốn hàng bán đƣợc tính theo 1 trong 4 phƣơng pháp sau: 5
Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO )
Theo phƣơng pháp này kế toán giả định lƣợng hàng nhập trƣớc sẽ đƣợc
xuất trƣớc. Xuất hết số nhập trƣớc mới đến số nhập sau. Giá thực tế của hàng
nhập trƣớc sẽ đƣợc dùng làm giá để tính giá thực tế hàng xuất trƣớc. Nhƣ vậy,
giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần cuối
cùng hoặc gần cuối kỳ.
Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO )
Theo phƣơng pháp này kế toán giả định hàng nhập sau cùng sẽ xuất trƣớc
tiên. Xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trƣớc. Giá thực tế của hàng nhập sau
sẽ đƣợc dùng là giá để tính giá thực tế hàng xuất trƣớc. Nhƣ vậy, giá trị hàng tồn
cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần đầu hoặc gần đầu kỳ.
Phương pháp thực tế đích danh
Theo phƣơng pháp này, giá của từng loại hàng sẽ đƣợc giữ nguyên từ khi
nhập kho cho đến lúc xuất ra (trừ trƣờng hợp điều chỉnh). Khi xuất kho loại
hàng nào thì tính theo giá thực tế đích danh của loại hàng đó.
Phương pháp bình quân gia quyền
Bình quân gia quyền cả kỳ:
Đơn giá BQ cả kỳ
nƣớc đánh giá đƣợc mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch về giá vốn hàng
bán, chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu đƣợc, từ đó tìm ra và khắc phục đƣợc những
thiếu sót, hạn chế trong công tác quản lý. Việc tổ chức sắp xếp hợp lý giữa các
khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng, đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệ
thống kế toán của doanh nghiệp. Để phát huy vai trò của mình, kế toán bán hàng
cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và giám sát kịp thời, chi tiết khối lƣợng hàng hóa, dịch vụ
mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lƣợng, chất lƣợng và giá trị. Tính toán đúng
đắn giá vốn của hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản
ký kinh doanh nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng.
- Giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch bán hàng,
doanh thu bán hàng, tình hình nộp thuế với nhà nƣớc.
- Đôn đốc, kiểm tra việc đảm bảo thu đủ, thu đúng, kịp thời tiền bán hàng,
tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý.
7
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời
để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng nhƣ tình hình thực hiện nghĩa vụ với
nhà nƣớc.
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng
pháp khấu trừ), hóa đơn bán hàng thông thƣờng (đối với doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp)
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, giấy báo Có của Ngân hàng
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản sử dụng
TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu [2]
TK 5211: Chiết khấu thương mại
TK 5212: Hàng bán bị trả lại
TK 5213: Giảm giá hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh
333
Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB
thuế GTGT phải nộp (áp
dụng phƣơng pháp trực tiếp)
511
Đơn vị áp dụng phƣơng pháp
trực tiếp (tổng giá thanh toán)
521
Đơn vị áp dụng pp khấu trừ
(giá chƣa có thuế GTGT)
Kết chuyển các khoản giảm trừ
doanh thu phát sinh trong kỳ
333 (3331)
Thuế GTGT đầu ra
111,112,131,…
9
TK 521
- Số chiết khấu thƣơng mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách
hàng.
10
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn bán hàng
Tài khoản sử dụng
TK 632: Giá vốn hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh
- Trƣờng hợp 1: Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê
khai thƣờng xuyên.
TK 632
- Trị giá vốn sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu,
chi phí nhân công vƣợt trên mức
bình thƣờng và chi phí sản xuất
chung cố định không phân bổ
- Các khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho
- Số trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
- Số khấu hao BĐS đầu tƣ
- Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải
tạo BĐS đầu tƣ không đủ điều kiện
tính vào nguyên giá
- Chi phí của nghiệp vụ bán,
thanh lý BĐS đầu tƣ
- Giá trị còn lại của BĐS đầu tƣ
- Kết chuyển giá vốn của sản
- K/c giá vốn của thành phẩm,
hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ
TK 911
Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ
Phƣơng pháp hạch toán: Hạch toán giá vốn hàng bán đƣợc thực
hiện theo sơ đồ sau:
12 Sơ đồ 1.3.a: Kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Sơ đồ 1.3.b: Kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ
155
632
Kết chuyển trị giá vốn của thành
phẩm tồn kho đầu kỳ
157
K/c trị giá vốn của thành phẩm đã gửi
bán chƣa xác định là tiêu thụ đầu kỳ
611
K/c trị giá vốn của hàng hóa đã xuất
bán đƣợc xác định là tiêu thụ
631
K/c giá thành của thành phẩm hoàn
thành nhập kho
155
K/c trị giá vốn của thành phẩm
tồn kho cuối kỳ
157
Phƣơng pháp hạch toán
15 642
111,112,331
111,112,138
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi
phí khác bằng tiền
133
Thuế GTGT
Các khoản giảm trừ chi phí kinh
doanh
152,153,611
Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng
phục vụ quản lý kinh doanh
142,242,335
Phân bổ dần hoặc trích trƣớc vào
chi phí quản lý kinh doanh
214
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho
quản lý kinh doanh
352
Hoàn nhập dự phòng phải trả
911
Kết chuyển chi phí quản lý kinh
doanh phát sinh trong kỳ
334,338
Tiền lƣơng, phụ cấp và BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ
- Doanh thu hoạt động tài
chính, các khoản thu nhập khác và
khoản ghi giảm chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ
Phƣơng pháp hạch toán
17 Sơ đồ 1.5: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
911
632
Kết chuyển giá vốn hàng bán
635
Kết chuyển chi phí tài chính
642
Kết chuyển chi phí quản lý kinh
doanh
811
Kết chuyển chi phí khác
821
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
421
Kết chuyển lãi
511
Kết chuyển doanh thu thuần
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ nhật ký đặc
biệt
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO KẾ
TOÁN
19
CHƢƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ VIỆT ÚC
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ Việt Úc
2.1.1 Khái quát chung
Tên công ty viết bằng tiếng việt : Công ty Cổ phần tƣ vấn đầu tƣ Việt Úc
Qúa trình phát triển công ty:
Công ty Việt Úc nằm trên tuyến đƣờng ngã năm sân bay Cát Bi, một
trong những dự án lớn nhất của Hải Phòng trong thời gian gần đây đã mang lại
rất nhiều thuân lợi cho công ty. Đây là khu đô thị mới đã hình thành nhiều khu
dân cƣ đông đúc, khu trung tâm trƣơng mại, trụ sở các công ty hoạt động trên
địa bàn thành phố. Trong bối cảnh phát triển nhƣ vậy việc xây dựng các cao ốc
văn phòng nhƣ công ty Việt Úc là rất thiết thực, hợp lý.
- Năm 2007: Công ty đƣợc thành lập
- Từ năm 2007 đến năm 2011 công ty tiến hành xây dựng tòa nhà Việt
Úc. Tòa nhà gồm 11 tầng bao gồm gara để xe, thang máy.
- Khi mới đi vào hoạt động có 6 doanh nghiệp thuê văn phòng tại tòa
nhà. Những năm về sau, càng ngày càng có nhiều doanh nghiệp đến liên hệ thuê
văn phòng tại đây. Điều đó khẳng định công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ Việt Úc
đang dần khẳng định đƣợc chỗ đứng đối với các doanh nghiệp. Điển hình là đến
năm 2012 số doanh nghiệp đến thuê văn phòng lên đến 18 doanh nghiệp hoạt
động trên các lĩnh vực khác nhau nhƣ: Ngân hàng SHB, Công ty cổ phần giám
định Đại Việt, Công ty khai thác và quản lý tàu VTD, Công ty TNHH TM &
DV Hàng Hải Liên Minh…
2.1.3 Mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh
- Mục tiêu hoạt động:
+Lợi nhuận
21
+Xây dựng và phát triển thƣơng hiệu
+Phát triển nguồn nhân lực và công nghệ
- Ngành nghề kinh doanh chính: kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng
đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết:
+Đầu tƣ tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê
mua
+Đầu tƣ cải tạo đất và đầu tƣ cải tạo hạ tầng trên đất thuê để cho thuê
5510
7
Dịch vụ phục vụ đồ uống (Không bao gồm quán bar)
5630
8
Hoạt động tƣ vấn quản lý
Chi tiết : Tƣ vấn lập quy hoạch xây dựng , dự án đầu tƣ,
bản vẽ thi công ,lập dự toán . tổng dự toán .
7020
22
Tƣ vấn quản lý dự án , lập hồ sơ mời thầu . phân tích ,
đánh giá hồ sơ dự thầu , lập hồ sơ địa chính và cắm cọc
giải phóng mặt bằng
9
Cung ứng lao động tạm thời không bao gồm cung ứng lao
động cho các tổ chức có chức năng xuất khẩu lao động
7820
10
Phá dỡ
4311
11
Xậy dựng nhà các loại
4100
12
Cho thuê máy móc , thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
Chi tiết : Cho thuê máy móc , thiết bị xây dựng . Cho thuê
máy móc thiết bị văn phòng (kể cả máy vi tính )
7730
13
21
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thƣơng mại
8230
22
Khai thác đá, cát , sỏi . đất sét
0810
23
Xây dựng công trình đƣờng sắt và đƣờng bộ
4210