kỹ thuật an toàn môi trường câu hỏi và trả lời - Pdf 24

Bộ Tài Liệu Ôn Tập Kỹ Thuật An Toàn
From KTH CK06TKM
1
HCMC University Of Technology
KỸ THẬT AN TOÀN CÂU HỎI ÔN TẬP
MÔN KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG

1/ Khái niệm về quá trình lao động và hệ thống lao động. Ví dụ minh họa
2/Khái niệm về khoa học lao động và những nhiệm vụ chính của KHLĐ
3/ Hãy cho biết những ảnh hưởng của điều kiện lao động ( ĐKLĐ ) đến người lao động
( NLĐ). Đặc trưng của “ lao động lành mạnh “ là gì?
4/ Ảnh hưởng của sự chịu tải và những sự căng thẳng trong lao động đến NLĐ
5/ Những khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động ( BHLĐ):
- BHLD
- ĐKLD(*)
- Các yếu tố nguy hiểm và có hại
- Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
6/ Mục đích, ý nghĩa và tính chất của công tác BHLD(*)
7/ Những nội dung chủ yếu của công tác BHLD
8/ Hãy cho biết cơ chế 3 bên trong Bộ Luật lao động
9/ Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động
10/ Mối quan hệ giữa BHLD với môi trường
11/ Khái niệm về sự phát triển bền vững và các giải pháp để phát triển bền vững.
12/ Khái niệm về kỹ thuật vệ sinh công nghiệp ( KTVSCN) và những nhiệm vụ của KTVSCN?
13/ Khái niệm và phân loại các yếu tố có hại trong SX công nghiệp?
14/ Biện pháp đề phòng các yếu tố có hại trong SXCN(*)
15/ Biện pháp để tăng năng suất, chống mệt mỏi trong SXCN?(*)
16/ Khảo sát điều kiện vi khí hậu trong SXCN, bao gồm: (*)

các thông số đặc trưng của rung động
- Những yếu tố ảnh hưởng chính đến vùng tai nghe được
- Phân loại tiếng ồn
- Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động đối với NLĐ
- Các biện pháp phòng chống tiếng ồn và rung động trong SX
22/ Khảo sát về ô nhiễm môi trường :
- Khái niệm về : môi trường; ô nhiễm môi trường; bảo vệ môi trường; khoa học môi
trường
- Tác động của môi trường đối với con người và các sinh vật sống
- Tác động của con người đối với môi trường
Bộ Tài Liệu Ôn Tập Kỹ Thuật An Toàn
From KTH CK06TKM
3
HCMC University Of Technology
23/ Các phương pháp bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí: khái niệm ô nhiễm môi trường không khí; các chất gây ô
nhiễm không khí; các nguồn tạo ra chất gây ô nhiễm; các biện pháp phòng chống ô nhiễm không
khí
- Bảo vệ môi trường nước: khái niệm ô nhiễm môi trường nước; các chất gây ô nhiễm nước; các
nguồn tạo ra chất gây ô nhiễm; các biện pháp bảo vệ nguồn nước.
- Bảo vệ môi trường đất: khái niệm ô nhiễm môi trường đất; các chất gây ô nhiễm đất; các nguồn
tạo ra chất gây ô nhiễm; các biện pháp bảo vệ môi trường đất.
24/ Phân tích mối quan hệ qua lại giữa con người và môi trường, giữa môi trường và sự phát
triển
25/ Những nguyên tắc bảo đảm an toàn khi thiết kế tổng mặt bằng xí nghiệp?
26/ Những yêu cầu đảm bảo an toàn khi thiết kế các phân xưởng SX?
27/ Cấp – thoát nước và sử lý nước thải:

- Phòng tránh ảnh hưởng của tĩnh điện
35/ Khái niệm về cháy nổ: Định nghĩa quá trình cháy; nhiệt độ chớp cháy, bốc cháy, tự bốc cháy;
áp suất tự bốc cháy; thời gian cảm ứng của quá trình tự bốc cháy; tốc độ lan truyền ngọn lửa; cơ
chế quá trình cháy theo lý thuyết nhiệt.
36/ Điều kiện cần thiết cho quá trình cháy và những nguyên nhân gây cháy nổ trực tiếp?
37/Nguyên l và các biện pháp phòng chống cháy nổ
- Nguyên lý phòng cháy nổ?
- Nguyên lý chống cháy nổ
- Các giải pháp để thực hiện 2 nguyên lý trên
38/ Các biện pháp phòng chống cháy nổ ở các cơ sở sản xuất
39/ Các chất chữa cháy và các phương tiện chữa cháy?
40/ Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ trong doanh nghiệp
- Sơ đồ bộ máy tổ chức quản l công tác BHLĐ
- Nhiệm vụ và quyền hạn của từng thành phần trong bộ máy tổ chức quản l công tác
BHLĐ trong doanh nghiệp
41/ Xây dựng bản kế hoạch BHLĐ của doanh nghiệp ?
42/ Tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp
- Xây dựng qui trình, biện pháp làm việc ATVSLĐ
- Huấn luyện công tác ATVSLĐ
- Quản l công tác ATVSLĐ, quản lý sức khỏe và bệnh nghề nghiệp NLĐ
- Thực hiện chế độ về BHLĐ đối với NLĐ.

Bộ Tài Liệu Ôn Tập Kỹ Thuật An Toàn
From KTH CK06TKM

hóa , xã hội .
Điều kiện xung quanh : vị trí và điều kiện chổ làm việc , nhiệm vụ được giao , quan hệ
với đồng nghiệp . . .
Do vậy điều kiện lao động ảnh hưởng đến người lao động theo những mức độ khác nhau qua
đó ảnh hưởng đến năng suất lao động .
Đặc trưng của “lao động lành mạnh “ :
1. An toàn chổ làm việc và an toàn nghề nghiệp
2. Vùng xung quanh an toàn
3. Người lao động tự đánh giá được ý nghĩa và chất lượng lao động
4. Giúp đỡ nhau trong lao động
5. Khắc phục được những xung đột và sốc
6. Cân bằng giữa thời gian làm việc và nghỉ ngơi
7. Cân bằng giữa cống hiến và hưởng thụ
Vậy Môi Trường Lao Động Lành Mạnh sẽ duy trì và nâng cao được năng suất lao động.

Bộ Tài Liệu Ôn Tập Kỹ Thuật An Toàn
From KTH CK06TKM
6
HCMC University Of Technology

4/ Ảnh hưởng của sự chịu tải và những sự căng thẳng trong lao động đến NLĐ
Sự chịu tải trong lao động : Là sự chịu tác động tổng thể của các điều kiện lao động bên ngoài và
các yêu cầu bên trong hệ thống lao động , các yếu tố này là thay đổi trạng thái vật lý , tâm lý
người lao động .
Ảnh hưởng của sự chịu tải :
Chịu tải trong lao động hợp lý giúp tạo ra năng suất lao động , người lao động thu được
kinh nghiệm làm việc , có thu nhập cao , nâng cao được chất lượng cuộc sống .
Chịu tải trong lao động không hợp lý , vượt quá giới hạn chịu đựng của cơ thể sẽ gây ra
căng thẳng , mệt mỏi , và thể chất tâm lý , dẫn đến mất tập trung , bảo hòa tâm lý , buồn
chán , sốc .

Bộ Tài Liệu Ơn Tập Kỹ Thuật An Tồn
From KTH CK06TKM
7
HCMC University Of Technology
Các yếu tố sinh vật : vi khuẩn , siêu vi khuẩn , mấm mốc , ký sinh trùng . . .
Các yếu tố liên quan đến tổ chức lao động như làm việc ở tư thế gò bó , cường độ làm
việc nặng nhọc , căng thẳng , phân bố thời gian làm việc , nghĩ ngơi khơn hợp lý . . .

Tai nạn lao động :
Do tác động đột ngột từ bên ngồi làm chết người hoặc làm tổn thương , phá hủy chức
năng hoạt động của một bộ phận nào đó của cơ thể trong khi đang làm việc .
Người lao động bị nhểm độc cấp tính , bị hủy hoại nghiêm trọng chức năng bộ phận của
cơ thể hoặc gây chết người cũng được coi là tai nạn lao động .

Bệnh nghề nghiệp :
Là sự yếu dần sức khỏe dẩn đến bệnh tật cho người lao động do tác động của các yếu tố
có hại phát sinh trong sản xuất .
Ở Việt Nam nhà nước cơng nhận 21 bệnh nghề nghiệp ,có chế độ đền bù hoặc baa3o
hiểm nghề nghiệp .

Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kì Ngày 25 /03/2009
Khái niệm và những yếu tố đặc trưng của điều kiện lao động
* Khái niệm :
Điều kiện lao động bao gồm các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật
và được biểu hiện thông qua các công cụ, phương tiện lao động, đối tượng lao động,
quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự tác động quan hệ qua lại giữa các yếu
tố đó với người lao động tại chỗ làm việc.
* Các yếu tố đặc trưng của điều kiện lao động
1. Công cụ lao động và phương tiện lao động:
Tình trạng của công cụ lao động và phương tiện lao động như máy móc, thiết bò

lao động nhưng cũng có thể bất lợi, gây tác hại xấu cho người lao động. Ví dụ như nhiệt
độ quá cao hoặc quá thấp, độ ẩm lớn, ánh sáng không đủ, nồng độ bụi và hơi khí độc
cao, vận tốc gió quá lớn, tiếng ồn và độ rung động vượt quá giới hạn cho phép …
Ngoài những yếu tố khách quan kể trên thì tình trạng tâm sinh lý của người lao
động trong khi làm việc là yếu tố chủ quan rất quan trọng, đôi khi chính tâm trạng bất
ổn của người lao động là nguyên nhân gây ra tai nạn lao động.
Tổng hợp các yếu tố trên tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi, tiện nghi và
hiện đại cho người lao động hay thiếu tiện nghi, có hại và là nguyên nhân dẫn đến
bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động. Khi đánh giá điều kiện lao động chúng ta phải
xem xét, phân tích toàn diện các yếu tố trên để đánh giá đúng thực chất và cố gắng tìm
ra các biện pháp cụ thể để cải thiện điều kiện lao động. *6/ Mục đích, ý nghĩa và tính chất của cơng tác BHLD (Đã Thi)
Đề Thi Giữa Kì 2009 Đã Ra Ngày 25 /03/2009
Mục đích – ý nghóa, tính chất của công tác BHLĐ ?
* Mục đích – ý nghóa của công tác BHLĐ
Thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, hành chính, kinh tế - xã hội
…để :
Loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất
Bộ Tài Liệu Ơn Tập Kỹ Thuật An Tồn
From KTH CK06TKM
9
HCMC University Of Technology
Tạo nên điều kiện LĐ thích nghi, thuận lợi và ngày càng được cải thiện
Ngăn ngừa tại nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe và tính mạng người LĐ
Trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng SX, tăng năng suất LĐ.
Như vậy công tác BHLĐ mang ý nghóa chính trò, xã hội và nhân đạo sâu sắc.
* Tính chất của công tác BHLĐ

HCMC University Of Technology
7/ Những nội dung chủ yếu của cơng tác BHLD
Nội dung khoa học kỹ thuật :

1. Khoa học y học lao động :
Khảo sát đánh giá ảnh hưởng các yếu tố nguy hiểm , có hại tới sức khỏe người lao động .
Đề ra tiêu chuẩn giới hạn cho phép
Đề xuất các biện pháp về y học để cải thiện điều kiện lao động.
Quản lý và theo dõi sức khỏe người lao động , phòng ngừa và điều trị bệnh nghề nghiệp .

2. Khoa học về kỹ thuật vệ sinh :
Bao gồm các biện pháp khoa học kỹ thuật như thơng gió chống nóng, chống bụi , hơi độc
, chống ồn , rung chống bức xạ có hại .
Như vậy khoa học kỹ thuật vệ sinh nhằm loại trừ , hạn chế các yếu tố có hại cho sức
khỏe người lao động , đồng thời góp phần bảo vệ mơi trường.

3. Kỹ thuật an tồn
Là hệ thống các biện pháp , các phương tiện về tổ chức , kỹ thuật nhằm bảo vệ người lao
động khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm gây tai nạn cho người lao động
Nhiệm vụ của Kỹ thuật an tồn :
Nghiên cứu , đánh giá tình trạng của thiết bị , qui trình sản xuất .
Xây dựng tiêu chuẩn , qui định về an tồn trong sản xuất
Tự động hóa q trình sản xuất để đảm bảo an tồn cho người lao động
Chủ động loại trừ các yếu tố nguy hiểm từ khi thiết kế , chế tạo máy móc
Các biện pháp bảo đảm an tồn trong lao động :
Biện pháp thứ nhất : xóa hồn tồn mối nguy hiểm.
Biện pháp thứ hai : bao bọc mối nguy hiểm
Biện pháp tổ chức : tránh gây tác hại cũng như xử lý nó
Biện pháp xử lý : Hạn chế tốc độ của mối nguy hiểm



*8/ Hãy cho biết cơ chế 3 bên trong Bộ Luật lao động(Đã Thi)
Cơ chế 3 bên trong công tác bảo hộ lao động , gồm : nhà nước – người sử dụng lao động
– người lao động . Cả ba sẽ cùng bàn bạc, hoạch định những chính sách và tìm giải pháp
giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ lao động , nhằm đảm bảo quyền lao động, quyền
được làm việc trong điều kiện tốt nhất, an toàn nhất; quyền được hưởng thù lao tương
xứng và không bị bóc lột sức lao động; quyền tham gia vào tổ chức và hưởng phúc lợi xã
hội
Quan hệ ba bên được quy định tại khoản 2 Điều 10 Bộ luật Lao động: Nhà nước hướng
dẫn người lao động và người sử dụng lao động xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa và
ổn định, cùng nhau hợp tác vì sự phát triển của doanh nghiệp. Chính phủ quyết định và
công bố mức lương tối thiểu chung và mức lương tối thiểu vùng, mức lương tối thiểu
ngành cho từng thời kỳ sau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và đại diện
người sử dụng lao động \
Bộ Tài Liệu Ôn Tập Kỹ Thuật An Toàn
From KTH CK06TKM
12
HCMC University Of Technology
*9/ Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động(Đã Thi )
Quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động :
Quyền : gồm có 3 quyền hạn
1. Bộc người lao động phải tuân thủ biện pháp an toàn – vệ sinh lao động
2. Khen thưởng , kỷ luật nghiêm minh việc thực hiện an toàn - vệ sinh lao động .
3. Khiếu nại với cơ quan nhà nước khi cần thiết .
Nghĩa vụ : gồm có 7 nghĩa vụ
1. Lập kế hoạch , biện pháp an toàn – vệ sinh lao động .
2. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ công nhân .

trường sống của con người .
Việt nam là 1 trong 5 nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất .
Như vậy muốn bảo vệ môi trường sống thì môi trường lao động công nghiệp phải được quan
tâm đúng mức bằng cách :
Ngăn chạn và hạn chế việc lan tỏa các yếu tố nguy hiểm và có hại từ nguồn phát sinh.
Bộ Tài Liệu Ơn Tập Kỹ Thuật An Tồn
From KTH CK06TKM
13
HCMC University Of Technology
Thu hồi và xử lý các yếu tố gây ơ nhiểm .
Xử lý chất thải , nước thải , khí thải trước khi thải ra để khơng làm ơ nhiểm mơi trường .
Trang bị các phương tiện bảo vệ cơng nghiệp.

*11/ Khái niệm về sự phát triển bền vững và các giải pháp để phát triển bền
vững.(Đã thi)
Khái niệm về phát triển bền vững? Ví dụ minh họa? Hãy đề xuất những giải
pháp trong lónh vực kỹ thuật và cuộc sống để góp phần vào sự phát triển bền
vững?
* Khái niệm về phát triển bền vững:
Là sự phát triển “thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả
năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ mai sau”
Phát triển bền vững là một tiến trình đòi hỏi sự phát triển đồng thời của 4 lónh vực:
Kinh tế, nhân văn, môi trường và kỹ thuật.
Các lónh vực trên có mối quan hệ chặt chẽ và thúc đẩy nhau cùng phát triển.

* Những giải pháp trong lónh vực kỹ thuật và cuộc sống góp phần phát triển bền
vững:
1. Chuyển dòch sang nền kỹ thuật sạch, giảm tiêu thụ năng lượng tài nguyên thiên
nhiên, không làm ô nhiễm không khí, nước và đất.
2. Giảm phát thải CO

*Câu 13/ Khái niệm và phân loại các yếu tố có hại trong SX cơng nghiệp?(Đã thi)
* Khái niệm về các yếu tố có hại (tác hại nghề nghiệp) trong sản xuất:
Trong sản xuất công nghiệp, người công nhân thường phải tiếp xúc với những
yếu tố có ảnh hưởng không tốt cho sức khoẻ như điều kiện vi khí hậu quá nóng hoặc
quá lạnh, tiếng ồn lớn, rung động mạnh, b hoặc khí, hơi độc, tia phóng xạ, bức xạ,
các sinh vật có hại, ánh sáng không đủ , cách tổ chức lao động không hợp lý …Đó là
những tác hại nghề nghiệp.

*Các yếu tố có hại trong sản xuất cơng nghiệp :
Tác hại lien quan đến q trình sản xuất , do q trình sản xuất phát sinh : nhiệt độ q
cao , bụi ồn , rung .
Tác hại lien quan đến tổ chức lao động , thời gian làm việc lien tục q lâu , cường độ lao
động căng thẳng . .
Tác hại lien quann đến điều kiện vệ sinh và an tồn : Phân xưởng chật chội , nơi làm việc
chật chội , thiếu thiết bị thong gió , chống bụi , chống nóng , hơi khí độc .
Tác hại liên quan đến chức phận hoạt động tâm – sinh lý . Người lao động q tải về thần
kinh do nhịp lao động khẩn trương hoặc đơn điệu .

*Câu 14/ Biện pháp đề phòng các yếu tố có hại trong SXCN(*)(Đã Thi )
(Đã ra trong đề kiểm tra giữa kì ngày 8 tháng 11 năm 2009 )
Đáp Án ( Trích từ đáp án của website khoa cơ khí ) :
Các biện pháp phòng chống các yếu tố có hại trong SXCN.
1- Biện pháp kỹ thuật công nghệ.
Tiến hành cuộc cách mạnh kỹ thuật công nghệ : cơ khí hóa, tự động hóa, điều
khiển từ xa, dùng những chất không độc hoặc ít độc thay thế cho những chất độc tính
cao, cải tiến quá trình công nghệ, …
2- Biện pháp kỹ thuật vệ sinh: như hệ thống thơng gió làm việc hiệu quả, chiếu sáng đúng
kỹ thuật, chỗ làm việc ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ …
3 - Biện pháp sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân:
Bộ Tài Liệu Ơn Tập Kỹ Thuật An Tồn

- Thao tác lao động cần được tiến hành thoải mái nhất, ngắn nhất, tiết kiệm nhất, cần
phải hết sức tránh (trong phạm vi có thể) những thay đổi đột ngột và những cử động
lặp đi lặp lại đơn điệu. Bởi vì khi vận động, càng cần nhiều nhóm cơ của 2 tay tham
Bộ Tài Liệu Ơn Tập Kỹ Thuật An Tồn
From KTH CK06TKM
16
HCMC University Of Technology
gia và làm giãn dài các nhóm cơ đó bao nhiêu thì các cử động càng mệt, càng chậm,
càng không chính xác bấy nhiêu.
- Tiến hành liên tục hợp lý các vận động theo một nhòp điệu bình thường sẽ làm giảm
mức chòu tải thể lực, làm bớt căng thẳng thần kinh, làm giảm mệt mỏi và tai nạn lao
động. Đồng thời cũng phải chú ý đến tư thế thoải mái bằng cách bố trí các dụng cụ và
đối tượng lao động một cách liên tục và hợp lý, phù hợp với các quy đònh kỹ thuật
ngay từ trước khi làm việc, tiện cho việc sử dụng, tránh lãng phí năng lượng và thời
gian đi tìm.
- Chỗ đặt dụng cụ, nguyên vật liệu cũng như các phương tiện lao động, đối tượng lao
động phải được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng để tránh phải tìm kiếm.
- Lợi dụng trọng lực một cách hợp lý để chuyển nguyên vật liệu là cách tiết kiệm năng
lượng nhất. Để đạt mục đích đó, tại nơi làm việc có thể dùng máng nghiêng, rãnh hay
mặt dốc để chuyển vật liệu đến và đưa các thành phẩm khỏi nơi làm việc.
2. Tổ chức lao động khoa học
- Thời gian lao động hằng ngày không nên quá dài, chỉ nên theo quy đònh là 8
giờ/ngày, trong một số ngành nghề nặng nhọc và độc hại, giờ làm việc nên rút ngắn
hơn. Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nếu kéo dài thời gian làm việc ra quá
8 giờ thì năng suất lao động sẽ giảm.
- Chế độ lao động là cách tổ chức phân phối xen kẽ giữa giờ làm việc và nghỉ ngơi
phải hợp lý. Tổng số thời gian nghỉ cần đạt được ít nhất bằng 15% thời gian lao động,
đối với một vài loại lao động nặng nên đạt được 20% đến 30%.
- Chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung đầy đủ năng lượng tiêu hao trong lao động.
Người lao động nên được ăn 3 bữa/ngày, bữa sáng chiếm 25%, trưa chiếm 45%, chiều

động sóng điện từ gồm tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia sáng thường.
Cường độ bức xạ nhiệt được biểu thò bằng Cal/cm
2
.phút .

*Ảnh hưởng của VKH đến sức khỏe NLĐ
1. Ảnh hưởng của nhiệt độ.
- Nhiệt độ quá cao: cơ thể phải toát mồ hôi, mất muối khoáng, vitamin… của cơ
thể, dẫn đến say nóng => kiệt sức => hôn mê => tử vong.
- Nhiệt độ quá thấp: dễ gây bệnh hen suyễn, viêm đường hô hấp, viêm khớp…
2. Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt
- Giảm thò lực => đục thủy tinh thể, gây mệt mỏi, suy nhược cơ thể,say nóng…
3. Các yếu tố khác: độ ẩm, vận tốc khong khí…cũng ảnh hưởng trực tiếp tới sức
khỏe NLĐ.

* Các biện pháp phòng chống tác hại của vi khí hậu xấu
Để phòng chống các tác hại của vi khí hậu xấu trong các nhà máy, xí nghiệp cơ khí,
chúng ta có các biện pháp sau:
1/ Các biện pháp kỹ thuật
a/ Chống nóng:
- Tự động hóa, cơ khí hóa các quá trình lao động nặng ở những nơi có nhiệt độ cao như
các nhà máy luyện cán thép, sản xuất đồ gốm sứ, rèn, đúc, dát, cán thép. Như vậy sẽ
tránh cho người công nhân không phải tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ cao.
- Bố trí các nguồn sinh nhiệt lớn như các lò nung, các máy móc khi làm việc phát nhiệt
… ở ngoài phân xưởng hoặc ở nơi dễ thoát nhiệt ra ngoài, tránh xa chỗ làm việc đông
người và đặt ở cuối hướng gió.
- Cách ly nguồn nhiệt đối lưu, bức xạ tại nơi làm việc bằng cách dùng các vật liệu cách
nhiệt để bọc xung quanh nguồn nhiệt (ví dụ dùng hợp chất 85%

manhê và 15% amiăng

natri, canxi, các sinh tố C, B, các axit hữu cơ, đường ….
- Trang bò đầy đủ và sử dụng hiệu quả các phương tiện bảo vệ người lao động: Quần
áo bảo hộ lao động, mũ, bao tay bằng vải bạt , ủng có khả năng cách nhiệt tốt, kính
mắt để bảo vệ mắt …
- Biện pháp y tế: khám tuyển trước khi nhận vào làm việc và khám đònh kỳ hàng năm
để phát hiện kòp thời những bệnh không được phép làm việc ở nơi có nhiệt độ cao như
bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh hen suyễn, lao phổi và các bệnh thần kinh khác.
b-Chống lạnh :Những nơi làm việc có nhiệt độ thấp, ẩm cần chú ý một số biện
pháp sau:
- Trang bò PTBVNLĐ: trang bò đủ quần áo ấm cho công nhân, bảo vệ chân nên dùng
giày da, ủng nhưng phải luôn luôn khô.
- Chế độ ăn uống cần bảo đảm đủ năng lượng nên tăng cường các chất nhiều dầu mỡ.

Bộ Tài Liệu Ơn Tập Kỹ Thuật An Tồn
From KTH CK06TKM
19
HCMC University Of Technology
*17/ Khảo sát bụi trong SXCN, bao gồm: (Đã Thi )
- Khái niệm và phân loại
- Ảnh hưởng của bụi đến sức khỏe NLĐ
- Các biện pháp phòng chống tác hại của bụi.(?*)
Khái niệm và Phân loại bụi :
Khái niệm : bụi là tập hợp các hạt có kích thước rấy nhỏ tồn tại ở dạng bụi lắng , bụi bay
Phân loại :
Theo nguồn gốc sinh bụi có :
Bụi hữu cơ : bụi động vật, thực vật .
Bụi vơ cơ : bụi khống chất , bụi kim loại

From KTH CK06TKM
20
HCMC University Of Technology
2. Sử dụng công nghệ sạch với các nguyên liệu, nhiên liệu sạch (ví dụ nguyên liệu đã
qua khâu tuyển loại bỏ các tạp chất), làm sạch vật đúc bằng cách phun nước áp lực cao
thay vì phun cát.
3. Sử dụng hệ thống thông gió cơ khí hút bụi tại những nơi làm việc phát sinh bụi. Sau
đó phải lọc sạch bụi trùc khi thải không khí ra ngoài.
4. Đề phòng bụi nổ cháy:
- Không để nồng độ bụi đạt tới giới hạn nổ (đặc biệt là ở các ống dẫn và máy lọc bụi).
- Cách ly mồi lửa: cần loại bỏ các yếu tố phát sinh mồi lửa ở nơi có nồng độ bụi cao,
dễ gây cháy như không sử dụng tia lửa điện, lửa diêm, không gây ra ma sát, va đập …

* Biện pháp vệ sinh – y tế
1. Trang bò và sử dụng hiệu quả các dụng cụ bảo hộ cá nhân chống bụi như kính mắt,
mặt nạ, khẩu trang, quần áo, găng tay
Quần áo nên may bằng vải bông dày để ngăn được bụi nhưng thoát mồ hôi dễ dàng.
2. Tăng cường vệ sinh cá nhân : không ăn uống, hút thuốc, nói chuyện khi làm việc ở
nơi nhiều bụi. Hết giờ làm việc phải vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
3. Qui đònh giờ giấc làm việc, nghỉ ngơi hợp lý. Bảo đảm chế độ ăn uống thích hợp như
ăn nhiều rau xanh , hoa quả.
4. Tổ chức khám tuyển và khám đònh kỳ sức khoẻ cho người lao động phải tiếp xúc với
bụi.Khám tuyển để loại trừ những người mắc bệnh phổi, bệnh hô hấp, bệnh tim không
được làm việc nơi nhiều bụi. Khám đònh kỳ 1 lần/ 1 năm để kòp thời phát hiện và điều
trò bệnh bụi phổi.

18/ Khảo sát hóa chất độc hại trong SXCN, bao gồm:
- Khái niệm, phân loại và tác hại đối với sức khỏe NLĐ
- Các biện pháp phòng chống tác hại của hóa chất độc hại.
Khái niệm hóa chất độc hại :

Cơ khí hóa , tự động hóa và điều khiển từ xa .
Bao kín thiết bị , kiểm tra sự rò rỉ .
Tổ chức hợp lý quá trình sản xuất , bố trí nguồn gây hơi, khí độc cuối hướng gió ,
cách ly vật liệu độc hại .
Dùng hệ thống thong gió để hút và xử lý chất độc .
Xây dựng và kiện toàn chế độ công tác an toàn , thực hiện nghiêm túc quy phạm ,
quy tắc khi tiếp xúc với chất độc hại .

2. Biện pháp vệ sinh – y tế :
Biện pháp vệ sinh :
Vệ sinh sạch sẽ , tránh bị nhiễm qua da và đường hô hấp .
Trang bị và sử dụng đúng trang bị phòng hộ cá nhân .
Biện pháp Y tế :
Trường hợp cấp cứu :
 Đưa nạn nhân ra khỏi chổ độc hại
 Loại trừ những thứ gây trở ngại cho sự hô hấp .
 Nếu do ăn uống thì cho nôn ra càng nhanh càng tốt
 Nếu bị hóa chất dính vào thì rửa sơ bộ bằng nước sạch sau đó rửa kỷ bằng
dung dịch trung hòa
 Tiến hành tiêm thuốc trợ tim , truyềnn dịch , rửa ruột .
Tổ chức khám tuyển và khám định kỳ .
Bảo đảm chế độ ăn uống .
Thường xuyên kiểm tra nồng độ chất độc , bảo đảm không vượt tiêu chuẩn cho
phép .
Bộ Tài Liệu Ôn Tập Kỹ Thuật An Toàn
From KTH CK06TKM
22

Hệ thống thổi cục bộ :thường dùng thổi không khí mát vào vị trí thao tác của công
nhân
Hệ thống hút cục bộ : hút các hơi khí độc hại , bụi , nhiệt thừa tại nguồn phát sinh
thải ra ngoài .

3. Thông gió phối hợp :
Kết hợp thông gió : thông gió vừa tự nhiên vừa cơ khí ; thông gió chung và cục bộ ;
Thông gió hút vào và thổi ra .

4. Thông gió đề phòng sự cố : đề phòng bất trắc khi bình chứa , ống dẩn v.v.v. . bị
vỡ. xì , hở làm ô nhiễm không khí trong xưởng . Hệ thống loại này có đặc điểm :
Bộ Tài Liệu Ơn Tập Kỹ Thuật An Tồn
From KTH CK06TKM
23
HCMC University Of Technology
Phải là hệ thống rút ra bằng cơ khí .
Lưu lượng hút phải đủ lớn .
Cơng tắc đóng mở dể vận hành , bố trí cả trong và ngồi phòng
Thường xun kiểm tra để bảo đảm hoạt động tốt

Ngun lý làm việc của hệ thống thơng gió thổi và hút :
Đề thi đã ra : Nhiệm vụ và nguyên lý làm việc của hệ thống thông gió cơ khí thổi
và hệ thống thông gió cơ khí hút?

Sơ đồ nguyên lý hệ thống thông gió cơ khí thổi (a) và hút (b)
* Nhiệm vụ của hệ thống thông gió cơ khí thổi ( hình a ): Lấy khơng khí sạch
từ bên ngòai thổi vào vị trí cần thiết để làm mát cho người cơng nhân
* Ngun lý làm việc:
Khơng khí sạch từ bên ngòai được máy quạt 3 chạy bằng động cơ điện hút qua
cửa lấy gió 1, lưới lọc bụi 2, bộ phận xử lý nhiệt ẩm ( nếu cần làm mát khơng khí vào

760nm. Bức xạ khác nhau cho cảm giác khác nhau , bức xạ vàng có λ=555nm cho ta thấy
rõ nhất , là chuẩn để so sánh.
Khái niệm quang thơng : Là đại lượng đánh giá khả năng phát sáng của vật, Ký hiệu là
, đơn vò là Lumen (l
m
).
Khái niệm về cường độ ánh sáng : Là đại lượng đặc trưng cho khả năng phát sáng
theo các phương khác nhau của nguồn sáng.
Khái niệm độ rọi :
 Là đại lượng đánh giá độ sáng của một bề mặt được chiếu sáng.
 Khi thiết kế chiếu sáng thì đại lượng cần phải chú ý nhật là độ rọi.
Khái niệm độ chói : Là đại lượng để đánh giá độ sáng của một bề mặt hay nguồn
sáng. Nó là đặc trưng quang học của vật được mắt người thu nhận.

Ảnh hưởng của chiếu sáng đối với người lao động :
a) Quá trình thích nghi của mắt: là thời gian cần thiết để mắt nhìn rõ vật khi chuyển từ
trường nhìn có độ rọi này sang trường nhìn có độ rọi khác.
b) Tốc độ phân giải của mắt: thời gian thích ứng để mắt nhìn thấy vật khi chuyển từ
trường nhìn có độ rọi này sang trường nhìn có độ rọi khác.
c) Khả năng phân giải của mắt: là khả năng có thể nhìn thấy một vật bé nhật bằng mắt
thường với góc nhìn
ng
= 1’. Và tùy thuộc độ rọi và trường nhìn của mắt.
d) Hiện tượng lóa mắt: Khi trong trường nhìn nếu vật có độ chói quá lớn thì sẽ bò lóa
mắt khi đó mắt sẽ làm việc không bình thường được.
u cầu kỹ thuật khi thiết kế chiếu sáng trong SX và các dạng chiếu sáng để thực
hiện u cầu
Yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng.
Bộ Tài Liệu Ơn Tập Kỹ Thuật An Tồn
From KTH CK06TKM

 Vì ánh sáng tự nhiên luôn thay đổi nên để quy đònh chiếu sáng tự nhiên người ta
dùng hệ số chiếu sáng:
• E
M
: Độ rọi tại điểm M.

 Hệ thống cửa chiếu sáng tự nhiên thường là cửa trời (cửa mái), cửa sổ, cửa hỗn
hợp hoặc tường hoa v.v…
 Cửa chiếu sáng tự nhiên phải đơn giản, dễ bảo quản, sử dụng.
 Cửa chiếu sáng tự nhiên thường có hình chữ nhật, thang, rẵng cưa.
 Cửa sổ gián đoạn, liên tục, một tầng, nhiều tầng v.v…
 Thiết kế chiếu sáng phải kết hợp với thông gió và thoát nhiệt.
 Cửa chiếu sáng nên để hướng bắc, thông gió để hướng nam.
2. Chiếu sáng nhân tạo.
 Khống chế ánh sáng chủ động, tích cực nhưng lại tốn kém.
 Chiếu sáng nhân tạo hiện nay là chiếu sáng điện.
 Nguồn sáng điện gồm đèn nung sáng, đèn huỳnh quang và thuỷ ngân
Đèn nung sáng (dây tóc):
 Dựa trên hiệu ứng quang nhiệt và phát ra nhiều loại ánh sáng khác nhau,
phù hợp với tâm sinh lý

100%
M
M


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status