KINH TÊ MÔI TRƯỜNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẢ LỜI - Pdf 11

1
Environmental Economics Teachers’ Manual 2005 KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
CÂU HỎI, BÀI TẬP VÀ TRẢ LỜI

Bổ sung cho tài liệu
hướng dẫn giảng dạy

dành cho

Chương trình Đại học
ĐẠI HỌC VIỆT NAM Tháng 8, 2005
Chương trình Kinh tế và Môi trường Đông Nam Á

2
Environmental Economics Teachers’ Manual 2005



Cả khả năng công nghệ của nền kinh tế và điều kiện sinh thái có thể ảnh hưởng sự đánh
đổi dọc theo đường cong khả năng sản xuất. Ảnh hưởng có hại đối với môi trường xuất
hiện là do nền kinh tế sử dụng dòng tài nguyên thiên nhiên và do chất thải của quá trình
sản xuất và tiêu dùng. Đổi mới công nghệ làm giảm lượng đầu vào hoặc chất thải cho
mỗi đơn vị đầu ra có thể làm dịch chuyển đường cong khả năng sản xuất lên phía trên –
nhiều hàng hoá được sản xuất hơn cho mỗi đơn vị chất lượng môi trường. Điều này là
đúng trong trường hợp tái chế và tái sử dụng công nghệ.

Chính sách cũng có thể ảnh hưởng những đánh đổi đó bằng cách khuyến khích người
tiêu dùng và các hãng thực hiện nghiên cứu và phát triển (R&D) và áp dụng công nghệ
cho phép giảm ảnh hưởng môi trường cho mỗi đơn vị đầu ra. Chính phủ cũng có thể thực
hiện R&D và cung cấp thông tin về các công nghệ sẵn có để những đường cong khả năng
sản xuất tiềm năng có thể được thực hiện (ví dụ tiềm năng từ Cơ chế Phát triển sạch cho
cả nước phát triển và đang phát triển).

Cuối cùng, vai trò của việc cải thiện sinh thái để giảm thiểu những đánh đổi có thể được
thảo luận. Ý tưởng là các cá thể trong một cân bằng sinh thái tạo ra chất thải và sử dụng
các đầu vào để duy trì sự hoạt động của hệ sinh thái như là một tổng thể.
3
Environmental Economics Teachers’ Manual 2005 Câu hỏi 3. Hãy chỉ rõ đổi mới công nghệ cho phép các hãng sản xuất hàng hoá và dịch
vụ với ô nhiễm ít hơn như thế nào? Sử dụng đồ thị đường cong khả năng sản xuất để giải
thích.


luôn làm tăng triển vọng bền vững. Đi lại bằng thuyền, tàu lửa, hoặc xe buýt, chứ không
phải bằng xe hơi cá nhân, nhìn chung là nhất quán với tính bền vũng hơn. Cơ cấu khuyến
khích chọn lựa phương tiện giao thông thay đổi theo theo từng quốc gia và điều kiện địa
phương. Thay đổi khuyến khích theo hướng giảm sử dụng xe hơi cá nhân và máy bay là
một vấn đề của chính sách chính phủ. Xuất phát từ thực tế phần lớn người ở các nước
công nghiệp phát triển có thói quen sử dụng xe hơi tư nhân và máy bay, và hệ thống cai
trị có tính dân chủ hiện có ở các xã hội đó, triển vọng thay đổi khuyến khích theo hướng
đó là có lẽ không lớn. Có thể kể đến là việc thải rác, mua sản phẩm với nhiều bao bì so
với không bao bì, tối thiểu hoá sử dụng nước của các hộ gia đình.

4
Environmental Economics Teachers’ Manual 2005

BÀI 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ VÀ
TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG

CHỦ ĐỀ 1: Mối quan hệ giữa môi trường và nền kinh tế

Nguồn: F & O, Chương 2; và F, O, & F 2002

Câu hỏi 1: Tăng trưởng dân số ảnh hưởng như thế nào đến sự cân bằng của các dòng
trong Sơ đồ 2.1?

Giải đáp:

Tăng trưởng dân số phá vỡ quan hệ trực tiếp giữa khối lượng vật chất và năng lượng
được đưa vào hệ thống và khối lượng phát thải. Tăng trưởng có nghĩa một phần của tài


5
Environmental Economics Teachers’ Manual 2005

Giải đáp:

Chất gây ô nhiễm không tích luỹ, tồn tại trong thời gian ngắn gây thiệt hại và biến mất,
cho nên nếu chúng ta muốn giảm thiệt hại chúng ta chỉ cần giảm mức thải hiện thời.
Nhưng chất thải tích luỹ tồn tại đó đây gây thiệt hại trong tương lai, vì vậy cần thấy
trước để quản lý thiệt hại, và điều đó thường khó đạt được. Điều đó là hóc búa vì việc
nghiên cứu trở nên khó khăn hơn - phải dự báo ảnh hưởng lâu dài trong tương lai; và nó
hóc búa vì người ta thường thực hiện chiết khấu theo thời gian.

Câu hỏi 5. Giả sử chúng ta quan sát thấy phát thải chất ô nhiễm giảm xuống nhưng chất
lượng môi trường không tăng lên – có thể giải thích điều này như thế nào?

Giải đáp:

Một số nguyên nhân được liệt kê: 1) mức phát thải có thể giảm nhưng chất ô nhiễm có
tính tích luỹ nên lượng chất ô nhiễm tăng lên. Để chất ô nhiễm giảm xuống, tốc độ phân
huỷ hoặc hập thụ của môi trường tự nhiên phải lơn hơn tốc độ thải chất ô nhiễm, 2)
Trước khi giảm thải chất lượng môi trường có thể đã bị suy thoái đến nỗi mức thải thấp
cũng gây thiệt hai như mức thải cao gây nên, 3) Có thể có sự trễ giữa phát thải và thiệt
hại môi trường do tính phức tạp của hệ sinh thái. Hệ sinh thái có thể đạt mức thiệt hại
ngưỡng và sau đó nó huỷ hoại một cách nhanh chóng. 4) Thiệt hại môi trường có thể do
ảnh hưởng kết hợp từ những chất gây ô nhiễm khác nhau. Ví dụ, các nhà khoa học báo
cáo rằng mức khí CO


Bài tập 1. Dưới đây là một phần đường cầu của ba cá nhân về chất lượng không khí của
vùng lân cận. Chất lượng không khí (chỉ mang giá trị nguyên) được đo bằng µg/m
3
(micrograms khí SO
2
có trong một mét khối khí). Nếu chi phí cận biên để giảm khí SO
2

ở vùng xung quanh là 40 $ cho mỗi µg/m
3
,

mức chất lượng không khí hiệu quả xã hội là
gì, giả sử rằng “xã hội” trong trường hợp này chỉ bao gồm ba người này.

Lượng cầu
Chi phí xử lý khí SO
2

(đô la/microgram/m
3
)
A B C
60
50
40
30
20
10

2
trong không khí. Trong trường hợp này đường tổng cầu được xác định tổng theo
chiều dọc sẵn lòng chi trả của cá nhân:

µg/m
3
Tổng giá sẵn lòng chi trả cận biên (MWTP)
1200
1100
1000
900
800
700
600
130
100
70
40
20
10
0

Đường tổng cầu không được xác định rõ ràng tại mức cao hơn 1200 µg/m
3
đường cầu
cá nhân B chỉ được biết đến mức đó. Hiệu quả đạt được ở mức 900 µg/m
3
.

Bài tập 2: Đối với bài tập 1, hãy chứng ming rằng mức chất lượng không khí hiệu quả

900
800
700
600
500
400
300
11500
20000
25500
27500
29000
29500
29500
29500
29500
4000
8000
12000
16000
20000
24000
28000
32000
36000
7500
12000
13500 (MAX)
11500
9000

cung cấp dịch vụ môi trường như thu gom rác thải và dịch vụ vệ sinh. Mặt khác, quy
8
Environmental Economics Teachers’ Manual 2005

định môi trường là cần thiết để đảm bảo rằng mục tiêu chất lượng môi trường được đáp
ứng đối với phần lớn các hàng hoá công cộng như chất lượng không khí. Các hãng tư
nhân không có quyền lực điều tiết các hãng khác và hành động của người tiêu dùng.

Câu hỏi 3: Tại sao chúng ta phải quan tâm để đạt được hiệu quả xã hội?

Giải đáp:

Hiệu quả xã hội (SE) cung cấp phương pháp để đánh giá xã hội hoạt động tốt như thế
nào và liệu thay đổi về chính sách có đạt được những “cải thiện” hay không. SE là thực
sự phù hợp trong kinh tế môi trường bởi vì nó xác đánh giá trị của các tiện nghi môi
trường không có giá thị trường. Làm như vậy, nó thu hút sự chú ý đối với những thất bại
thị trường to lớn và quan trọng. Trong trường hợp phân phối của cải không bất bình
đẳng nhiều, SE có thể được điều chỉnh bằng cách gán trọng số cho những nhóm người có
thu nhập khác nhau (xem dưới đây). Cần nhấn mạnh rằng mặc dầu những người ra
quyết định có thể chọn lựa thực hiện phân phối đó, thị trường không làm được điều đó.
Mặc dầu, hàm hữu ích chỉ thể hiện trật tự chọn lựa về mặt lý thuyết không thể gộp lại, có
lẽ từ giác độ bình đẳng điều tốt nhất chúng ta có thể làm là tính toán hữu ích của môi
người như nhau.

Câu hỏi 4: Các kết qủa hiệu quả xã hội có nhất thiết công bằng không? Chúng có cần
phải như vậy không?



Giải đáp:

Học thuyết ảnh hưởng ngoại vi là một trong những nền tảng quan trọng của kinh tế môi
trường. Chẳng hạn phần lớn các học thuyết kinh tế về ô nhiễm được xây dựng theo khuôn
khổ ảnh hưởng ngoại vi. Kinh tế môi trường nhắm tới nội hoá ảnh hưởng ngoại vi. Và
điều này quán xuyến toàn bộ chủ đề công cụ kiểm soát ô nhiễm. Khái niệm này cũng rất
quan trọng trong khác chủ đề khác trong kinh tế môi trường và có thể xem nó “trung
tâm” của những thảo luận về kinh tế môi trường.

Câu hỏi 6: Các nhà kinh tế môi trường xem vấn đề ô nhiễm như là một loại hiện tượng
ảnh hưởng ngoại vi bất lợi. Ảnh hưởng ngoại vi xuất hiện khi quyết định của một chủ thể
ảnh hưởng chủ thể khác một cách không cố ý, và không có bồi thường. Có phải điều này
có nghĩa là nếu một nguồn ô nhiễm, chẳng hạn nhà máy năng lượng bồi thường những
người bị ảnh hưởng bởi chất thải, thì khi đó không có vấn đề ô nhiễm?

Giải đáp:

Điều này phụ thuộc vào “vấn đề ô nhiễm” có nghĩa là gì. Nói chung, thậm chí khi có bồi
thường, phát thải vẫn diễn ra và ô nhiễm vẫn tiếp tục. Tuy nhiên, các nhà kinh tế có
khuynh hướng sử dụng thuật ngữ “vấn đề ô nhiễm” không phải để hàm ý rằng có tồn tại
ô nhiễm môi trường mà để mô tả mức ô nhiễm môi trường không hiệu quả xã hội. Nếu
thực hiện bồi thường cho tất cả những người bị ảnh hưởng bất lợi và bồi thường được
thực hiện đúng đắn cho những cá nhân bị thiệt hại và nhà máy trả bồi thường điều chỉnh
hành vi của mình một cách tối ưu xem xét các khoản bồi thường phải trả, khi đó tình
trạng sau bồi thường sẽ đạt hiệu quả kinh tế, và như vậy không phải là vấn đề ô nhiễm.

Câu hỏi 6: Trong khi một số nhà kinh tế tranh luận cần thiết lập quyền tài sản tư nhân để
bảo vệ môi trường, nhiều người quan tâm về môi trường cho rằng phương pháp này
không phù hợp. Vấn đề cốt yếu trong tranh luận là gì?

Câu hỏi 8: “Môi trường trong lành là một hàng hoá công cộng, lợi ích của nó không thể
bị một ai chiếm đoạt làm tài sản riêng. Vì vậy, nghành công nghiệp tư nhân tìm kiếm lợi
ích cá nhân sẽ luôn luôn là kẻ thù của môi trường trong lành.” Hãy bình luận về tuyên bố
này.

Giải đáp:

Nếu một hàng hoá công cộng có hai đặc điểm không cạnh tranh và không loại trừ (như
vậy nó là hàng hoá công cộng thuần tuý), khi đó thị trường không thể cung cấp hàng hoá
này với mức cho phép đạt hiệu quả phân phối. Điều này gợi ý rằng nếu môi trường trong
lành là một hàng hoá công cộng thuần tuý, nó sẽ không được cung ứng đầy đủ trên thị
trường mà quyết định cung do các hãng tối đa hoá lợi nhuận thực hiện. Thực chất, việc
xem xét vấn đề ăn theo gợi ý rằng có thể có thiếu cung tổng thể. Tuy nhiên, một môi
trường trong lành được mô tả đúng đắn như là một hàng hoá công cộng thuần tuý là
không rõ ràng. Cũng như vậy không thể tưởng tượng rằng các kế hoạch cần được thiết kế
– mặc dầu chúng không hoàn hảo – mà ở đó các hãng tư nhân được đền bù cho việc
cung cấp hàng hoá công cộng ở mức tối ưu xã hội. Những kế hoạch/chương trình này có
thể đòi hỏi, một trong nhiều việc, thay đổi hình thức quyền sở hữu tài sản. Có thể có lợi
nhuận từ những hành vi kinh doanh thân thiện với môi trường. Tuy nhiên, giả định rằng
hành vi của thị trường không bị điều khiển dường như là thù địch đối với môi trường
trong lành là hợp lý.

BÀI 4: TÓM LƯỢC CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG KINH TẾ
HỌC PHÚC LỢI

CHỦ ĐỀ 1: Hiệu quả thị trường: Lợi ích (cầu) và Chi phí (cung)

Nguồn: Field & Olewiler (2002)

Câu 1: Điều gì xảy ra đối với đường tổng cầu khi người tiêu dùng cho rằng giá hàng hóa

cơ sẽ lỗ và người tiêu dùng cũng vậy từ hiện tượng giá cao và cung thấp. Dư cung trong
năm tiếp theo có thể dẫn đến mức giá thấp và giảm thặng dư sản xuất, dẫn đến thiệt hại
phúc lợi ròng.

Câu 2.
Việc cân bằng lợi ích và giá sẵn lòng trả có thể dẫn đến kết luận rằng việc làm sạch
không khí mà những người thu nhập thấp đang sống trong đó sẽ tạo ra ít lợi ích hơn so
với việc làm sạch không khí của những người có thu nhập cao. Liệu điều này có phủ nhận
ý tưởng cân bằng lợi ích và giá sẵn lòng trả? Các nhà kinh tế học có thể giải quyết vấn đề
này như thế nào?

Đáp án:

Những suy xét về mặt phân phối không phủ nhận khái niệm giá sẵn lòng trả nhưng hàm ý
rằng nó phải được sử dụng cẩn thận, đặc biệt là trong những trường hợp liên quan đến
những người có mức thu nhập khác nhau. Trong nhiều trường hợp đây không phải là vấn
đề quan trọng. Ví dụ, so sánh WTP với một thứ khác (như chất lượng môi trường) của
một nhóm cụ thể, và xem xét sự khác biệt trong WTP giữa các nhóm không chênh lệch
đáng kể về thu nhập. Một cách để giải quyết những vấn đề phân phối liên quan đến các
nhóm thu nhập khác nhau là gán trọng số cho WTP biên. Trọng số này làm cho độ thỏa
dụng biên từ một đô-la đối với người nghèo cao hơn đối với người giàu. Tổng MB khi đó
đã có tính đến khả năng chi trả khác nhau và giá sẵn lòng trả.

Câu 3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hình dạng của đường chi phí biên? Những
nhân tố này có khác nhau đáng kể giữa các ngành?

Đáp án:

Hình dạng của đường MC về cơ bản sẽ phụ thuộc vào công nghệ được sử dụng. Các yếu
tố có thể xem xét là các yếu tố cố định, dài hạn so với ngắn hạn, lợi tức tăng, giảm hay

Nguồn: Field & Olewiler, 2002, Chương 3

Câu 1. Nhu cầu của Alvin đối với nước đóng chai được biểu diễn qua đồ thị Q
d
A
=

8 –
0.5P. Hàm cầu của Betty là Q
d
B
= 6 –P. Hãy tính tổng giá sẵn lòng trả và giá sẵn lòng trả
cận biên của Alvin và Betty cho 4 chai nước và minh họa bằng đồ thị.

Đáp án:

Đường cầu cá nhân thể hiện lượng nước tối đa mà mỗi cá nhân sẵn lòng mua tại một
mức giá. Sắp xếp lại phương trình theo mức giá, ta có một hàm biểu diễn mức giá tối đa
mà mỗi cá nhân sẵn lòng trả (giá sẵn lòng trả biên; MWTP) cho đơn vị thứ Q. MWTP
A

=16-2 Q
d
A
và MWTP
B
=6 - Q
d
B.
Với lượng cầu là 4 đơn vị cho mỗi người, MWTP của
8
6

2
0 0
4 8 4 6 Câu 2. Với các phương trình như trong Câu 1, hãy tính tổng cầu đối với nước đóng chai,
giả định rằng Alvin và Betty những người tiêu dùng duy nhất. Xác định đường tổng cầu
nếu có 5 người có đường cầu như Alvin và 5 người có đường cầu như Betty.

Đáp án:

Để tính tổng cầu của Alvin và Betty, cộng gộp lượng cầu tại mỗi mức giá (cộng theo
chiều ngang). Đường cầu sẽ gấp khúc ở mức giá $6, tại đó Alvin mua 5 và Betty mua 0
đơn vị sản phẩm. Hệ số cắt trên trục giá là $16 và trên trục lượng là 14 đơn vị. Với mức
giá từ 0 đến 6, cả hai người tiêu dùng sẽ có nhu cầu về nước đóng chai, tính tổng lượng
cầu sẽ cho ta hàm tổng cầu Q
d
B & A
= 14 – 3P/2. Với mức giá cao hơn $6, chỉ có Alvin là
có nhu cầu, từ đó có hàm cầu Q
d
B & A =
16 – 2P.

Với 5 người tiêu dùng cho mỗi hàm cầu cá nhân ở trên, hàm tổng cầu cho 5 người giống

d
B & A
MWTP
($/đơn vị)

MWTP
($/đơn vị)
Qa Qa
14
Environmental Economics Teachers’ Manual 2005 Câu 3. Nếu giá của bóng tennis là $4 cho mỗi container, những nhà sản xuất sau đây có
thể tiếp tục sản xuất hay không? Tại sao? Mỗi người sẽ sản xuất bao nhiêu tại mức giá
này?

Đáp án:

Mỗi doanh nghiệp sẽ thu được thặng dư tư nhân dương nếu lợi ích biên mà nó nhận được
(ở đây là $4 trên một đơn vị) cao hơn chi phí biên sản xuất ra đơn vị sãn phẩm đó.
Doanh nghiệp sẽ được lợi nếu MC <4. MC giảm khi sản lượng tăng do lợi tức giảm dần
theo quy mô, cuối cùng mỗi doanh nghiệp sẽ đạt được sản lượng mà tại đó MC = P. Nếu
doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn, MC> P, và nó sẽ lỗ. Chúng ta có thể tìm ra sản lượng
của mỗi doanh nghiệp bằng cách đặt MC = P = 4 và tìm ẩn số. Đối với doanh nghiệp A,
kết quả là 3 + 0.3 Q
s



b) Q = 10 –0.5 (10) = 5

c) Độ co giãn của cầu theo giá là (∆q/∆p) (p/q). Với đường cầu tuyến tính như
phương trình trong bài này, (∆q/∆p) bằng độ dốc của đường cầu, và trong bài tập
này là 0.5. Do đó độ co giãn của cầu theo giá là (-0.5) (10/5) = -1. Lưu ý rằng với
15
Environmental Economics Teachers’ Manual 2005

đường cầu tuyến tính, độ co giãn của cầu theo giá là không cố định, giá trị tuyệt
đối của nó tăng khi mức giá tăng.

d) Thặng dư tiêu dùng là tam giác nằm dưới đường cầu (ngược) và ở trên mức giá
cân bằng. Đường cao của tam giác là mức giá tối đa choke price trừ giá tt (20-10
= 10) và đáy là lượng cầu (5). Diện tích tam giác là (10) (5)/2=$25.

e) Mức giá tăng lên $12 làm lượng cầu giảm xuống 4 chai. Thặng dư tiêu dùng mới
là (20-12) (4)/2=$16. Phần giảm trong thặng dư tiêu dùng là $25-$16=$9.

f) Khi thu nhập là $60,000, như cầu đối với nước đóng chai là Q=6-0.5p+ (0.0001)
(60,000) = 12 –0.5p. Với p = 10, q=7, và p=12, q=6, sự thay đổi trong thặng dư
tiêu dùng là (12-10) (6) + (2) (1)/2 = 13. Sự thay đổi trong thặng dư tiêu dùng
tăng lên theo thu nhập cho thấy sự phụ thuộc của giá sẵn lòng trả vào thu nhập.

Câu 5. Giả sử một nhà máy xay bột gỗ được đặt ở bờ sông Mekong. Chi phí tư nhân
biên (MC) của việc sản xuất bột gỗ ($/tấn) được biểu diễn qua phương trình:


Environmental Economics Teachers’ Manual 2005

MC = 10 + 0.5 Y
MR = 30 –0.5 Y

MC = MR để tối đa hóa lợi nhuận:

10 + 0.5Y = 30 - 0.5Y-

ta có Y* = 20.

c) Tìm mức sản lượng bột gỗ tối đa hóa lợi ích xã hội ròng

Với MEC =10
SMC = MC + MEC = 10 + 0.5Y + 10 = 20 + 0.5 Y và tối đa hóa lợi ích xã hội ròng
đòi hỏi:

SMC = MB

Suy ra: 20 + 0.5 Y = 30 – 0.5 Y = > Y* = 10.

d) Chi phí ngoại tác biên phải là bao nhiêu để việc sản xuất bột gỗ không còn đáng
mong muốn đối với xã hội?

MC + MEC = MB

10 + 0.5Y + MEC = 30 –0.5Y-

= 32.8120

CS là WTP cho sự cải thiện, do đó chúng ta phải giải phương trình:

32.6228 = 2
0.25
+ Y
0.75
Nđể tìm ra Y
N
, như sau:
17
Environmental Economics Teachers’ Manual 2005 32.6228 = 1.1892 + Y
0.75
NY
0.75
N
= 31.4336

để tìm ra Y
N
, kết quả là Y
N
= 100.7928

Do đó ES = Y
N
– Y
0
= 0.7928.

Với sự giảm sút chất lượng môi trường E, ta có:

U
0
= 1
0.25
+ 100
0.75
= 32.6228

U
1
= 0.5
0.25
+ 100
0.75
= 32.4637


= 100 –99.3298 = 0.6702

Câu 7. ‘Chỉ có những tiêu chuẩn môi trường cao nhất mới có thể tối đa hóa phúc lợi xã
hội.” Hãy bình luận.

Đáp án:

Phát biểu này nói lên rằng cần phải huy động một cách không giới hạn các nguồn lực để
xử lý (hay phòng chống) ô nhiễm hay suy thoái môi trường, bất kể quy mô của lợi ích
18
Environmental Economics Teachers’ Manual 2005

mà việc làm này đem lại. Hiệu quả kinh tế đòi hỏi sự cân bằng giữa lợi ích và chi phí
biên. Tuy nhiên, phát biểu này là phù hợp với vấn đề hiệu quả kinh tế nếu chi phí làm
sạch/ngăn ngừa ô nhiễm luôn bằng không, hay các thiệt hại là lớn vô cùng, hay nói một
cách tổng quát hơn, nếu lợi ích biên dài hạn luôn lớn hơn chi phí xử lý biên dài hạn cho
đến khi ô nhiễm được xử lý hoàn toàn.

BÀI 5: KINH TẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

CHỦ ĐỀ 1: Mức ô nhiễm tối ưu

Nguồn: Field, Olewiler, and Forsdyke, 2002

Câu 1: Cho MNPB = 1000-10Q và MEC = 10Q. Giả sử cứ sản xuất một đơn vị sản
phẩm thì tạo ra một đơn vị ô nhiễm. Hãy xác định mức ô nhiễm tối ưu dưới dạng thiệt hại
hoặc chi phí ngoại ứng.

50
MEC
MNPB

C,B

Q/W

O

100

E
Q*
19
Environmental Economics Teachers’ Manual 2005

Giải đáp:

Khi chủ thể gây ô nhiễm có quyền tài sản, chủ thể bị ảnh hưởng ô nhiễm sẽ là người khởi
xướng mặc cả. Nếu chủ thị bị ảnh hưởng ô nhiễm phải chịu toàn bộ chi phí giao dịch, khi
đó chi phí mặc cả của chủ thể bị ảnh hưởng ô nhiễm không chỉ bao gồm tiền bồi thường
cho chủ thể gây ô nhiễm cho lợi nhuận bị mất đi mà cả chi phí giao dịch. Điều này hàm ý
rằng đường chi phí cận biên MC trong mặc cả của chủ thể bị ảnh hưởng ô nhiễm là cao
hơn so với trường hợp chi phí giao dịch bằng không. Trong khi đó MB của chủ thể bị
ảnh hưởng ô nhiếm không thay đổi. Vì vậy mức ô nhiễm là có thể cao hơn so với trường
hợp chi phí giao dịch bằng.
CHỦ ĐỀ 3: Tiêu chuẩn môi trường

Nguồn: Field, Olewiler, và Forsdyke, 2002; Perman, Ma McGilvray, và Common, 2003

20
Environmental Economics Teachers’ Manual 2005

Câu hỏi 1: Hãy liệt kê và giải thích ba vấn đề/hạn chế của tiêu chuẩn công nghệ, sử dụng
đồ thị để hỗ trợ trả lời.

Giải đáp:

Tiêu chuẩn công nghệ có tác dụng hạn chế trong việc khuyến khích phát triển và áp dụng
công nghệ xử lý có chi phí thấp hơn tiêu chuẩn. Trên đồ thị, MAC của công nghệ quy
định là cao hơn của các công nghệ sẵn có khác hoặc chưa sáng chế. Tiêu chuẩn công
nghệ giảm thấp khả năng linh hoạt của doanh nghiệp để giảm chi phí xử lý theo cách
thức tiết kiệm nhất có thể được. Ví dụ, phương pháp quản lý tiết kiệm chi phí hơn có thể
được khám phá thông qua “học từ thực tế”; nhân viên chính phủ không thể dự báo
những kỹ thuật như vậy. Điều này dẫn đến vấn đề “phụ thuộc tuyến”; không phải chính
phủ mà nhà máy có khả năng tốt hơn trong tìm kiếm trong không gian công nghệ để phát
hiện được quỹ đạo công nghệ xử lý hiệu quả nhất theo thời gian.

Nhà máy có thể không áp dụng kỹ thuật có chi phí thấp vì sợ bị kết tội không tuân thủ.
Nhân viên chính phủ có thể hoàn toàn không linh hoạt, và có động cơ hạn chế để linh
hoạt với những nhà máy nắm bắt những phương pháp xử lý tốt hơn. Một chủ đề thú vị


Tiêu chuẩn cho việc sử dụng đầu vào (ví dụ: kiểm soát khối lượng và loại thuốc trừ sâu
được phép sử dụng); tiêu chuẩn về quy trình hoạt động (ví dụ: nhiệt độ tối thiểu của lò
đốt rác); tiêu chuẩn về công nghệ cho phép; tiêu chuẩn môi trường xung quanh (ví dụ:
nếu hàm lượng khí ô zôn ở từng trên mặt đất vượt quá giới hạn, lái xe có thể được khuyến
cáo không nên hoặc nghiêm cấm không sử dụng xe hơi và xe mô tô.

Câu 3: Giả sử cơ quan quản lý có ngân sách cưỡng chế hạn hẹp. Từ giác độ xã hội là tốt
hơn nếu sử dụng nguồn lực hạn chế để giám sát những nguồn phát thải lớn và khởi tố gắt
gao các trường hợp vi phạm tiêu chuẩn hay là giám sát tất cả mọi chủ thể gây ô nhiễm.
Hãy bảo vệ quan điểm của anh/chị.

Giải đáp:

Có thể là rẻ hơn thực hiện giám sát các chủ thể gây ô nhiễm lớn và áp dụng mức phạt lớn
đối với trường hợp vi phạm so với việc dàn trải nguồn lực để giám sát tất cả các chủ thể
gây ô nhiễm và trừng phạt ít nặng nề hơn. Điều này là hoàn toàn đúng nếu chi phí cưỡng
chế lớn và cố định cho mỗi chủ thể gây ô nhiễm. Mức phạt cao có thể làm giảm sự cần
thiết phải giám sát gắt gao. Tuy nhiên mức phạt nặng có ảnh hưởng ngược lại làm giảm
ảnh hưởng tính chất đáng tin cậy của tiền phạt (sự chuyển vị kinh tế) và làm giảm mức
phạt kỳ vọng. Tuy nhiên nếu chủ thể gây ô nhiễm lớn được giám sát gắt gao và bị khởi tố
với xác suất cao hơn thi sẽ có tác dụng răn đe cho những nhà máy nhỏ.

Câu hỏi 4: Người ta gợi ý rằng là công bằng nếu tất cả các quốc gia áp dụng tiêu chuẩn
thải như nhau. Ví dụ, nếu Hoa Kỳ có tiêu chuẩn cao hơn Việt Nam, khi đó Việt Nam có
thể sản xuất hàng hoá gây ô nhiễm nhiều rẻ hơn, dành được lợi thế trên thị trường thế
giới, và có thể trở thành nơi chứa đựng ô nhiễm. Từ những gì đã thảo luận trong chủ đề
này, anh/chị có đồng ý với gợi ý này không? Từ giác độ kinh tế những lập luận tán thành
và phản đối là gì?


và MD
R
là hàm thiệt
hại cận biên của khu vực thành thị và nông thôn một cách tương ứng.

MD
R
= 5E
R
; MD
U
= 10E
U
và MAC = 600 – 5E

Tìm hai cân bằng hiệu quả cho hai hàm MD về ô nhiễm carbon monoxide. Giả sử người
quản lý áp dụng một tiêu chuẩn đồng bộ ở mức thải trung bình cộng của hai mức thải
hiệu quả. Thiệt hại quá mức của khu vực thành thị do kiểm soát chưa đủ mức và của khu
vực nông thôn do kiểm soát quá mức là bao nhiêu?
U
(40) = 400
Tiêu chuẩn được đặt ở mức 50 để lượng thải là trung bình cộng của hai mức thải hiệu
quả xã hội:
MAC (50) = 350
MD
R
(50) = 250
MD
U
(50) = 500

Thay đổi của tổng thiệt hại ở mỗi vùng so với tổng thiệt hại hiệu quả xã hội là:


TD
R
= – (250+300) x 10/2 = – $2750 (giảm)
0 40 60 120

ợng thải carbon

monoxide (kg/tháng)
MAC
MD
U
MD
R

$

chi phí mua sắm thiết bị, hoặc tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển về
kiểm soát ô nhiễm, hoặc những gì không liên quan trực tiếp khối lượng ô nhiễm được
giảm. Trong trường hợp này các hãng sẽ thực hiện giảm thải vì động cơ tối thiểu hoá chi
phí của họ.
Câu 2. Giả sử chính phủ đề xuất thuế thải khí SO
2
. Thuế sẽ đánh theo hàm lượng sulfur
của nhiên liệu sử dụng của các ngành công nghiệp bởi vì lượng thải từ các nguồn này là
khó đo lường. Nhưng trong những trường hợp hãng có phương pháp để đo hàm lượng
khí SO
2
của khí thải, thuế sẽ đánh theo hàm lượng khí SO
2
của khí thải. Hệ thống này có
dẫn đến cân bằng hiệu quả xã hội hay không? (Anh/chị cần đưa ra một số giả định để trả
lời câu hỏi này).
Giải đáp:
Thuế đánh theo hàm lượng sulfur của nhiên liệu sẽ tạo khuyến khích giảm sulfur bằng
cách giảm khối lượng nhiên liệu sử dụng, chuyển từ nhiên liệu có hàm lượng sulfur cao
sang nhiên liệu có hàm lượng sulfure thấp hơn, xử lý nhiên liệu để giảm hàm lượng
sulfure trước khi sử dụng, và các biên pháp khác. Nhưng loại thuế này không tạo khuyến
khích thay đổi quy trình sản xuất để giảm sulfure trong khí thải. Mỗi khi nhiên liệu đầu
vào (với bất cứ hàm lượng suulfure nào) đã được sử dụng sẽ không có khuyến khích
trong tương lai để giảm sulfure trong các giai đoạn sau đó của quá trình sản xuất.

Câu hỏi 3. Những người chống đối thuế/phí thải tranh luận rằng chủ thể gây ô nhiễm dễ
dàng trả thuế và chuyển chi phí này đến người tiêu dùng mà không giảm thải. Điều này
có đúng không? Hãy giải thích.
Giải đáp:
24
Giải đáp:
Hãng sẽ xử lý đến mức MAC bằng thuế suất, vượt quá điểm đó, nộp thuế là tiết kiệm chi
phí hơn xử lý. Với công nghệ cũ, hãng sẽ xử lý 20 tấn chất thải. TAC
1
= [(40 – 20) x
100]/2 = 1000 đô la (diện tích a+b) với công nghệ mới, xử lý là rẻ hơn gây ô nhiễm tới
mức thải 15 tấn. Nhà máy xử lý thêm 5 tấn và tiền thuế tiết kiệm được là 5 x 100 = 500
đô la (bằng diện tích c +d). Nhà máy xử lý 15 tấn và TAC
2
= [(40-15) x100]/2 = $ 1250
(diện tích b+d). Tổng chi phí tiết kiệm nhờ công nghệ xử lý tốt hơn là TAC
1
– TAC
2
+
tiền thuế tiết kiệm được = $ 250 (diện tích a+c).

Với tiêu chuẩn 20 tấn, tổng chi phí TAC với công nghệ cũ là 1000 đô la (diện tích a+b),
và với công nghệ mới là [(80 x (40 – 200)]/2 = 800 đô la (diện tích b). Tổng chi phí tiết
kiệm được là 200 đô la, sự khác biệt của TAC (diện tích a). Chi phí tiết kiệm thêm được
là 50 đô la tiền thuế. Thuế đem lại khuyến khích cải tiến lớn hơn bởi vì đường MAC giảm
xuống tương đối so với thuế suất khuyến khích nhà mày giảm ô nhiễm để tránh thuế. Khi

25
Environmental Economics Teachers’ Manual 2005 Nguồn: Field, Olewiler, and Forsdyke. 2002

Câu hỏi 1. Chính phủ đã thiết lập một hệ thống TDP, cấp miễn phí giấy phép cho chủ thể
gây ô nhiễm và yêu câu họ mua bán/trao đổi sau đó. Hệ thống này phản ứng như thế nào
đối với những hãng mới tham gia ngành sản xuất và có gây ô nhiễm? Anh chị thấy trước
vấn đề gì? Hãy giải thích.
Giải đáp:
Cấp miễn phí giấy phép có nghĩa là cấp quyền gây ô nhiễm cho chủ thể gây ô nhiễm hoặc
bán giấy phép với một giá trị đáng kể. Vì vậy, những nhà máy được cấp giấy phép miễn
phí ban đầu có lợi thế chi phí hơn các nhà máy tham gia thị trường sau này bởi vì các
nhà máy này phải mua giấy phép. Sinh viên thường chú ý rằng nhà quản lý chỉ đơn giản
ban hành thêm giấy phép cho những nhà máy mới. Tuy nhiên, sau đó sinh viên sẽ nhận
thấy rằng số lượng giấy phép sẽ tăng lên vì vậy mục tiêu thải không đạt được. Giải pháp
là quy định thời hạn có giá trị của giấy phép và sau đó phát hành lại (bằng bán đấu giá
hoặc cấp miễn phí) lượng giấy phép mục tiêu theo định kỳ. Giá trị của giấy phép có thể
bị giảm theo thời gian gắn với việc ban hành giấy phép mới. Một giải pháp khác là trợ
cấp các nhà máy mới tham gia để san bằng sân chơi. Một vấn đề khác là vấn đề sức
mạnh thị trường. Nếu thị trường tập trung cao, chỉ có một vài nhà máy cùng cạnh tranh
trên cùng một thị trường hàng hoá, các nhà máy có thể cấu kết thoả thuận không bán
giấy phép cho những doanh nghiệp mới tham gia, một rào cản thâm nhập có hiệu quả.
Cơ quan quản lý cần kiểm soát thị trường giấy phép về những hành vi chống cạnh tranh.
Tất cả những yếu tố có thể làm cho thị trường giấy phép không chắc chắn ngăn cản hoạt
động của thị trường giấy phép cũng như phức tạp về quản lý và chi phí.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status