đồ án xử lý nước cấp - Pdf 24

MỤC LỤC
Chương I: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC SẠCH.
I. Tổng quan nguồn nước.
II. Tổng quan về nguồn nước dưới đất.
III. Tiêu chuẩn chất lượng nước.
IV. Tình hình xử lý và phân phối nước sạch tại TP.HCM.
Chương II: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ.
I. Các phương pháp xử lý nước dưới đất.
II. Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý.
III. Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý.
IV. Thuyết minh dây chuyền công nghệ.
Chương III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ.
I. Các thông số tính toán.
II. Tính toán các công trình đơn vị.
1.
2.
3.

Tài liệu tham khảo
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ NƯỚC
SẠCH
  
I.TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC:
1.Vai trò của nguồn nước đối với đời sống con người:
-Nước không thể thiếu đối với cuộc sống của con người và
nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành sự sống trên
trái đất.Nước tham gia tích cực vào phản ứng lý, hóa học, sự hình
thành và tích lũy chất hữu cơ, là dung môi của rất nhiều chất và đóng
vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể con người.
-Trong các khu đô thị và nông thôn, nước sạch dùng để phục vụ
cho dân sinh.Trong công nghiệp, nông nghiệp…nước được dùng cho

Tổng cộng lượng nước ngầm: 8.300.000 km
3
Băng ở các cực của trái đất khoảng : 29.000.000 km
3
Lượng nước trong các đại dương khoảng: 1.350.000.000 km
3
Từ những con số trên cho thấy lượng nước dùng cho sinh hoạt và sản
xuất chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ so với lượng nước có trong tự nhiên.Tuy vậy
trên thế giới có rất nhiều vùng thiếu nước ngọt.
-Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập
nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng
mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.
-Ở Việt Nam với lượng mưa trung bình năm khoảng 1960 mm phân
bố tương đối đều, nước ta lại có mạng lưới sông ngòi dày đặc nên lưu lượng
nước mặt rất phong phú (324km
3
/năm).
- Nước ngầm là nước xuất hiện ở tầng sâu dưới đất, thường từ 30-
40,60-70 có khi 120-150 và cũng có khi tới 180m.
Nước ngầm được thẩm thấu từ trên xuống, hoặc cũng có thể từ nơi xa chảy
về. Dòng nước ngầm xuất hiện trên một lớp đất hoặc đá hoàn toàn không
thấm nước. Qua các lớp đá sỏi đã bị hấp phụ hết các tạp chất nên chất lượng
nước ngầm sạch,ổn định. Nước ngầm có thể có những túi lớn nằm rải rác
trong lòng đất, cũng có thể chảy thành mạch. Trữ lượng nước ngầm khá lớn
và rất quan trọng cho cấp nước ở thành phố và nông thôn vùng phèn mặn…
Nước ngầm được khai thác từ các tầng chứa nước dưới đất chất lượng nước
ngầm phụ thuộc vào thành phần khoáng hóa và cấu trúc địa tầng mà nươc
ngầm thấm qua. Do vậy chảy qua các địa tầng chứa cát và granit thường có
tính axit và chứa ít chất khoáng. Khi nước ngầm chảy qua địa tầng chứa đá
vôi thò nước thường có độ cứng và độ kiềm hydrocacbonat khá cao. Ngoài

Nước dưới đất được khai thác từ các tầng chứa nước dưới đất, chất
lượng nước dưới đất phụ thuộc vào thành phần khoáng hóa và cấu trúc địa
tầng mà nước thấm qua. Do vậy nước chảy qua các địa tầng chứa cát và
granit thường có tính axit và chứa ít chất khoáng. Khi nước dưới đất chảy
qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có độ cứng và độ kiềm
hydrocacbonat khá cao.
Thành phần của nước cứng
Các đặc trưng chung của nước ngầm:
- Độ đục thấp.
- Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định.
- Không chứa oxy nhưng có thể chứa nhiều khí như: CO2, H2S…
- Chứa nhiều khoáng chất hòa tanchu3 yếu là: sắt, mangan, canxi,
magie và flo
- Không có sự hiện diện của vi sinh vật.
Ưu và nhược điểm khi sử dụng nước ngầm:
 Ưu điểm:
- Nước ngầm là tài nguyên thường xuyên, ít chịu ảnh hưởng của các
yếu tố khí hậu như hạn hán.
- Chất lượng nước tương đối ổn định, ít bị biến động theo mùa như
nước mặt.
- Chù động hơn trong vấn đề cấp nước cho các vùng hẻo lánh, dân
cư thưa, nhất là trong hoàn cảnh hiện nay bởi vì nước ngầm có thể
khai thác với nhiều công suất khác nhau.
- Để khai thác nước ngầm có thể sử dụng các thiết bị điện như bơm
li tâm, máy nén khí, bơm nhúng chìm hoặc các thiết bị không cần
điện như các loại bơm tay. Ngoài ra nước ngầm còn được khai thác
tập trung tại các nhà máy nước ngầm, các xí nghiệp, hoặc khai thác
phân tán tại các hộ dân cư. Đây là ưu điểm nổi bật của nước ngầm
trong vấn đề cấp nước nông thôn.
- Giá thành xử lí nước ngầm nhìn chung rẻ hơn so với nước mặt.

cho các mục đích sinh hoạt, ăn uống.
Chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào nguồn gốc của nước ngầm, cấu trúc
địa tầng của khu vực và chiều sâu địa tầng nơi khai thác nước. Ở các khu
vực được bảo vệ tốt, ít có nguồn thải gây nhiễm bẩn, nước ngầm nói chung
được bảo vệ về mặt vệ sinh và chất lượng khá ổn định.
a. Các ion có thể có trong nước ngầm:
Ion canxi Ca²
+
:
Nước ngầm có thể chứa Ca
2+
với nồng độ cao. Trong đất thường chứa nhiều
CO
2
do quá trình trao đổi chất của rễ cây và quá trình thủy phân các tạp chất
hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật. Khí CO
2
hòa tan trong nước mưa theo
phản ứng sau:
CO
2
+ H
2
O H
2
CO
3
Axit yếu sẽ thấm sâu xuống đất và hòa tan canxi cacbonat tao ta ion Ca
2+
2H

2+
tạo nên độ cứng của nước.
Ion natri Na
+
:
Sự hình thành của Na
+
trong nước chủ yếu theo phương trình phản ứng sau:
2NaAlSi
3
O
3
+ 10H
2
O Al
2
Si
2
(OH)
4
+ 2Na
+
+4H
4
SiO
3
Na
+
cũng có thể có nguồn gốc từ NaCl, Na
2

-
Ion sunfat SO
4
2-
:
Có nguồn gốc từ muối CaSO
4
.7H
2
O hoặc do quá trình oxi hóa FeS
2
trong
điều kiện ẩm với sự có mặt của O
2
:
2FeS
2
+ 2H
2
O + 7O
2
2Fe
2+
+ 4SO
4
2-
+4H
+
Ion clorua Cl
-

vừa bơm ra khỏi giếng, nước thường trong và không màu, nhưng sau mật
thời gian để lắng trong chậu và cho tiếp xúc với không khí, nước trở nên đục
dần và đáy chậu xuất hiện cặn lắng màu đỏ hung.
Trong các nguồn nước mặt sắt thường tồn tại thành phần của các hợp chất
hữu cơ. Nước ngầm trong các giếng sâu có thể chứa sắt ở dạng hóa trị II của
các hợp chất sunfat và clorua. Nếu trong nước tồn tại đồng thời
đihyđrosunfua (H
2
S) và sắt thì sẽ tạo ra cặn hòa tan sunfua sắt FeS. Khi làm
thoáng khử khí CO
2
hyđrocacbonat sắt hóa trị II sẽ dễ dàng bị thủy phân và
bị oxy hóa để tạo thành hyđroxit sắt hóa trị III.
4Fe
2+
+ 8HCO
3
-
+ O
2
+ 2H
2
O 4Fe(OH)
3+ 8CO
2
Trong qui trình xử lý sắt trong nước ngầm, điều quan trọng là biết được điều
kiện để chuyển sắt hóa trị II thành sắt hóa trị III và hyđroxit sắt (II) và

2Mn(HCO
3
)
2
+ O
2
+ 6H
2
O 2Mn(OH)
4
+ 4H
+
+ 4HCO
3
-
Khi nước ngầm tiếp xúc với không khí trong nước xuất hiện cặn hyđroxit sắt
sớm hơn vì sắt dễ bị oxy hóa hơn mangan và phản ứng oxy hóa sắt bằng oxy
hòa tan trong nước xảy ra ở trị số pH thấp hơn so với mangan. Để oxy hóa
mangan trị số pH cần thiết >9.5. Cặn mangan hóa trị cao là chất xúc tác rất
tốt trong quá trình oxy hóa khử mangan cũng như khử sắt. Cặn hyđroxit
mangan hóa trị IV Mn(OH)
4
có màu hung đen.
Trong thực tế cặn và chất lắng đọng trong đường ống, trên các công trình là
do các hợp chất sắt và mangan tạo nên, vì vậy tùy thuộc vào tỉ số của chúng,
cặn có thể có màu từ hung đỏ đến màu nâu đen. Quá trình oxy hóa diễn ra
ngay với các chất dễ oxy hóa, do vậy , để oxy hóa hàm lượng mangan xuống
đến 0.2mg/l, pH của nước phải có giá trị xấp xỉ bằng 9.
Kết quả thực nghiệm cho thấy khi pH < 8 và không có chất xúc tác thì quá
trình oxy hóa mangan (II) thành (IV) diễn ra rất chậm, độ pH tối ưu thường

CH
4
- Nước dư lượng oxy hòa tan: trong nước có oxy sẽ không có các
chất khử như NH
4
+
, H
2
S, CH
4
. Đó chính là nước ngầm mạch nông.
Thường khi nước có dư lượng oxy sẽ có chất lượng tốt. Tuy nhiên,
nước ngầm mạch nông phụ thuộc nhiều vào nguồn nước mặt, nếu
nước mặt bị ô nhiễm thì nó cũng sẽ bị ảnh hưởng.
b. H
2
S:
Hyđrosunfua được tạo thành trong điều kiện yếm khí từ các hợp chất
humic với sự tham gia của vi khuẩn.
2SO
4
2-
+ 14H
+
+ 2H
2
S + 2H
2
O + 6OH
-

4
3-
cũng như các vi sinh vật gây bệnh. Xử lý nước nhiễm bẩn là
công việc khá khó khăn để đạt được các chỉ tiêu chất lượng nước sinh
hoạt. Do vậy các khu vực khai thác nước ngầm cấp cho sinh hoạt và
công nghiệp cần phải được bảo vệ cẩn thận, tránh bị nhiễm bẩn nguồn
nước. Để bảo vệ nguồn nước ngầm cần khoanh vùng khu vực bảo vệ
và quản lý, bố trí các nguồn thải ở khu vực xung quanh.
Tóm lại, trong nước ngầm có chứa các cation chủ yếu là Na
+
, Ca
2+
,
Mg
2+
, Fe
2+
, Mn
2+
, NH
4
+
và các anion HCO
3
-
, SO
4
2-
, Cl
-

hoặc do sự thẩm thấu thắm của nguồn nước mặ, nước mưa…Nước ngầm có
thể tồn tại cách mặt đất vài mét, vài chục hay hàng trăm mét.
Do nhu cầu khai thác nước dưới đất để cấp nước sinh hoạt, công
nghiệp, nuôi trồng thủy sản tăng nhanh dễ dẫn đến nguy cơ cạn kiệt và ô
nhiễm các nguồn nước dưới đất, làm cho nhiều nguồn nước dưới đất ở ven
biển đang dễ bị nhiễm mặn.
Đối với các hệ thống cấp nước cộng đồng thì nguồn nước ngầm luôn
là nguồn ưa thích. Bởi vì, các nguồn nước mặt hay bị ô nhiễm và lưu lượng
khai thác phải phụ thuộc váo biến động theo mùa. Nguồn nước ngầm ít chịu
tác động bởi con người. Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng
nước mặt nhiều. Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo và các hạt
lơ lửng, vi trùng và vi sinh vật gây bệnh thấp.

Thông số Nước ngầm Nước bề mặt
Nhiệt độ. Tương đối ổn định. Thay đổi theo mùa.
Chất rắn lơ lửng. Rất thấp hầu như không
có.
Thường cao và thay đổi.
theo mùa
Hàm lượng Fe
2+
, Mn
2+
. Thường xuyên có trong
nước.
Rất thấp chỉ có khi
nước ở sát đáy hồ.
Khí CO
2
hòa tan. Có nồng độ cao. Rất thấp hoặc bằng 0.

vùng có điều kiện phong hóa tốt, có nhiều chất bẩn và lượng mưa lớn thì
lượng nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hòa tan, các chất hữu
cơ mùn lâu ngày theo nước mưa thấm vào đất.
Ngoài ra nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do tác động của con người.
Các chất thải của con người và động vật, chất thải sinh hoạt, chất thải hóa
học và việc sử dụng phân bón hóa học…tất cả các chất thải đó theo thời gian
sẽ thấm vào nguồn nước, tích tụ dần và làm ô nhiễm nguồn nước ngầm. Đã
có không ít nguồn nước ngầm do bị tác động bởi con người đã bị ô nhiễm
bởi các hợp chất hữu cơ khó phân hủy, các vi khuẩn gây bệnh đặc biệt nhất
là các hóa chất độc hại như là kim loại nặng, dư lượng thuốc trừ sâu và
không loại trừ bởi các chất phóng xạ.
III: QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
SINH HOẠT :
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
tính
Giới hạn
tối đa cho phép
Phương pháp thử Mức độ
giám sát
I II
1 Màu sắc
(*)
TCU 15 15
TCVN 6185 - 1996
(ISO 7887 - 1985) hoặc
SMEWW 2120
A
2 Mùi vị
(*)
-

6,0 - 8,5
TCVN 6492:1999 hoặc
SMEWW 4500 - H
+
A
6
Hàm lượng
Amoni
(*)
mg/l 3 3
SMEWW 4500 - NH
3
C
hoặc
SMEWW 4500 - NH
3
D
A
7
Hàm lượng Sắt
tổng số (Fe
2+
+
Fe
3+
)
(*)
mg/l 0,5 0,5
TCVN 6177 - 1996 (ISO
6332 - 1988) hoặc

Hàm lượng
Florua
mg/l 1.5 -
TCVN 6195 - 1996
(ISO10359 - 1 - 1992)
hoặc SMEWW 4500 - F
-
B
12
Hàm lượng Asen
tổng số
mg/l 0,01 0,05
TCVN 6626:2000 hoặc
SMEWW 3500 - As B
B
13 Coliform tổng số
Vi
khuẩn/
100ml
50 150
TCVN 6187 - 1,2:1996
(ISO 9308 - 1,2 - 1990)
hoặc SMEWW 9222
A
14
E. coli hoặc
Coliform chịu
nhiệt
Vi
khuẩn/

nội thành cũ nơi mà điều kiện nhà cửa không thuận lợi cho việc khoan
giếng. Tỷ lệ này khá cao trong vùng ngoại vi (34%), đặc biệt là ở Bình
Chánh và Nhà Bè (nơi mà chất lượng nước ngầm xấu).
Nhìn chung hiện trạng phân phối nước của thành phố Hồ Chí Minh
còn nhiều tồn tại sau:
- Không phân phối đủ lượng nước cần cho các đối tượng tiêu thụ.
- Ý thức sử dụng nước của người tiêu dùng kém, nhiều vùng cuối
mạng nhân dân tự đực ống xây bể ngầm, lắp máy bơm hút trực tiếp từ đường
ống gây tụt áp cho toàn mạng.
- Phân bố không đầu dẫn chênh lệch lớn trong tiêu thụ.
- Khả năng cung cấp nước của các nhà máy không đáp ứng nhu cầu
dùng nước cho người dân.
-Tỷ lệ thất thoát lớn (1985: lượng nước thất thoát chiếm 29%, 1993 –
1994 là 40%, hiện tại lượng nước thất thoát giảm còn khoảng 31,5%).
-Phần lớn hệ thống phân phối quá cũ do tuổi thọ từ 50 năm trở lên,
chưa được cải tạo và thay thế.
-Ống bị đục, bị rỉ và sụt áp lớn.
-Các thiết bị phụ tùng van đồng hồ, vòi công cộng hư hỏng không
được bảo dưỡng gây thất thoát nhiều.
-Hệ thống bể chứa và thủy đài chưa được sử dụng để tăng thêm công
suất vào giờ cao điểm sử dụng nước.
Mạng cấp I và II chưa phát triển theo yêu cầu quy hoạch và tình hình đô thị
hóa tăng nhanh nên nhu cầu nước lớn lên rất nhiều.
→ Tóm lại tình hình cung cấp nước hiên tại là cung không đủ cầu. Hệ thống
cấp nước quá cũ và quá tải, hệ thống mạng phân phối chưa đủ để đưa nước
tới các khu vực mới phát triển. Vì vậy phải cần thiết cải tạo và mơ rộng hệ
thống cấp nước.
CHƯƠNG II: LỰA CHỌN CÔNG
NGHỆ XỬ LÝ
  

đẻ xử lý…
Nước chứa nhiều mangan tương tự như xử lí sắ đó là khử
mangan bằng cách làm thoáng hay dung các chất oxy hóa mạnh
như clo,ozon, kali penmanganat,để oxy hóa Mn2+ thành Mn4+
Nước chứa nhiều vi khuẩn thì phải khử trùng bằng clo,ozon.
Phương pháp vi sinh:
Trên thế giới hiện nay phương pháp xử lí bằng vi sinh đang được
nghiên cứu và có 1 số nơi đã áp dụng. trong phương pháp này 1 số
loại vi sinh đã được nuôi cấy và đưa vào quá trình xử lí nước với liều
lượng nhỏ nhưng hiệu quả cao. Tuy nhiên cho đến nay những kết quả
nghiên cứu của phương pháp này chưa rộng rãi.
Tùy thuộc vào nguồn nước làm nguyên liệu cho các lĩnh vực khác
nhau mà người ta sử dụng các phương pháp xử lí n ước cấp cho các
lĩnh vực đó. Thong thường người ta thường kết hợp cả 2 phương pháp
cơ học và hóa học dể xử lí nước.
B/ Các kĩ thuật –công nghệ xử lí nước dưới đất
1/ Các công trình thu nước ngầm:
Giếng khoang: giếng khoan là công trình thu nước ngầm
mạch sâu với công suất trung bình và lớn,có độ sâu từ vài
chục m đến vài trăm m và đường kính giếng phụ thuộc
vào lưu lượng cần khai thác. Giếng khoan gồm có: giếng
khoan hoàn chỉnh (khoan tới lớp cách nước) giếng khoan
không hoàn chỉnh (khoan tới lưng chừng đến lớp đất
chứa nước) giếng khoan có áp và không áp. Khi cần khai
thác nước với lượng lớn thì người ta dung 1nhoms giếng
khoan.
Các phương tiện lấy nước từ giếng lên: phương tiện chủ
yếu đẻ lấy nước từ giếng lên là bơm ,người ta thường sử
dụng các loại bơm li tâm hoặc máy nén khí,đối với các
giếng khoan công nghiệp thì người ta thường dùng bơm

dùng bể lọc giữ lại. làm thoáng thì có làm thoáng tự nhiên và làm
thoáng nhân tạo, quá trình oxy hóa Fe
2+
và thủy phân Fe
3+
có thể diễn
ra trong môi trường tự do, môi trường hạt hay xúc tác.
b/ Khử Fe bằng hóa chất: khi trong nước có hàm lượng chất hữu cơ
cao thì khi đó sắt được bao bọc bởi 1 lớp keo hữu cơ, khi đó muốn
khử sắt thì phải phá bỏ được lớp màng hữu cơ đó bằng tác dụng của
các chất Oxy hóa mạnh như Clo,Ozon, KMnO
4
,…
c/ Một số biện pháp khác:
- Lọc qua các vật liệu đặc biệt, các vật liệu này có khả năng xúc tác
cho quá trình Oxy hóa Fe
2+
thành Fe
3+
, Fe
3+
bị giữ lại trong tầng lọc.
- biện pháp trao đổi ion.
- sử dụng vi sinh: một số vi sinh vật có thể Oxy hóa sắt trong điều
kiện mà Oxy hóa hóa học rất khó có thể xảy ra. Chúng ta cấy các
mầm khuẩn ấy trong lớp cát lọc của bể lọc, thông qua các mầm khuẩn
thì sắt được loại ra khỏi nước.
Đối với Mn thì tương tự ta cũng có các biện pháp khử Mn trong nước
ngầm giống như khử Fe.
3/ khử trùng nước:

03
Độ màu(pt-Co)
10 < 15
04
Hàm lượng cặn
mg/l 2000 -
05
Tồng hàm lượng muối
hòa tan
mg/l 300 -
06
Nitrit(N-NO
2
)
mg/l 0.3 0
07
Nitrat(N-NO
3
)
mg/l 0.1 < 5
08
Amonia(N-NH
3
)
mg/l 0.5 < 3
09
Mangan
mg/l 0.05 < 0.1
10
Sắt

hiệu đối với nước có hàm lượng Fe cao, khi đi vào hoạt động thì dễ quản lí
và thuận tiện cho việc duy tu bảo dưỡng. Nhược điểm, chi phí đầu tư ban
đầu cao, tốn nhiều diện tích.
- Phương án 2 (làm thoáng tự nhiên):
Clo hóa sơ bộ

Nước từ trạm

Khử
trùng

Làm thoáng
đơn giản
Bể lắng
tiếp xúc
Bể lọc
nhanh
Bể chứa
nước sạch
Giàn mưa (làm
thoáng tự nhiên)
Bể trộn
đứng
Bể lắng đứng Bể lọc nhanh
Bể nén bùn
Bể chứa
nước sạch
Sơ đồ công nghệ phương pháp 2.
Sử dụng phương pháp này có thể khử được 75 - 80% lượng CO
2

thành Mn
4+
để dễ dàng kết tủa dễ lắng đọng để khử ra khỏi
nước bằng lắng và lọc.
- Khử khí CO
2
, H
2
S có trong nước, làm tăng pH của nước, tạo điều
kiện thuận lợi và đẩy nhanh quá trình Oxy hóa và thủy phân Fe và
Mn, nâng cao công xuất của các công trình lắng lọc.
- Tăng lượng O
2
hòa tan trong nước, nâng cao thế Oxy hóa khử của
nước để thực hiện dễ dàng các quá trình Oxy hóa.
b. Bể lắng:
Lắng là khâu quan trọng trong dây chuyền công nghệ xử lý nước. các
loại lắng được thiết kế để loại trừ ra khỏi nước các hạt cặng lơ lửng có khả
Thùng quạt
gió
Bể lắng
tiếp xúc
Bể lọc
nhanh
Bể chứa
nước
sạch
năng lắng xuống dưới đáy bể bằng trọng lực. Nhiệm vụ của bể lắng là tạo
điều kiện tốt để lắng các hạt cát có kích thướng lớn hơn hoặc bằng 0,2 mm
và tỉ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,6. để loại trừ hiện tượng bào mòn cơ cấu

- Trước trạm bơm phải có vị trí để đặt các thiết bị hoặc tháp chống
va.
- Trạm bơm và nhà điều hành là hai công trình tạo kiểu dáng kiến
trúc và cảnh quan chung cho nhà máy xử lý nước cấp.
Chương III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG
TRÌNH ĐƠN VỊ.
I. Dàn mưa:
Diện tích dàn mưa:
2
8,20
10
208
m
q
Q
F
m
===
Q = 5000 m
3
/ngày = 208 m
3
/giờ = 0,057 m
3
/giây
q
m
chọn bằng 10 m
3
/m

F
d
d
F
ôngchinh
19019,0
14,3
028,0.4
4
4
.
2
====⇒=
π
π
_Ống nhánh:
Khoảng cách các ống nhánh chọn là 300 mm.
Số ống nhánh của dàn mưa:

30
2.
3,0
5,4
2.
3,0
=
=
=
B
m

ôngchinh

===
Chọn lỗ đường kính 3mm, có diện tích của 1 lỗ là:
26
2
2
10.065,7
4
003,0.
mS

==
π


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status