Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu hàng hóa ở Cục Hải quan Quảng Ninh - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN DƢƠNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
HÀNG HÓA Ở CỤC HẢI QUAN QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số : 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHÍ VĂN KỲ

Quá trình học tập và thực hiện luận văn này tôi được sự giúp đỡ của nhiều
cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các cá nhân
và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS. Phí Văn Kỳ - người đã
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ tại Phòng QLĐT
Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã
tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn nhiều tới gia đình tôi, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên
tôi, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2

1.6. Chính sách thuế nhập khẩu trong giai đoạn hiện nayError! Bookmark not defined.
1.6.1. Cam kết ràng buộc trong hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa kỳError! Bookmark not defined.
1.6.2. Cam kết ràng buộc trong AFTA Error! Bookmark not defined.
1.6.3. Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu trong APECError! Bookmark not defined.
1.6.4. Cam kết trong khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc,
ASEAN-Ấn Độ Error! Bookmark not defined.
1.6.5. Cam kết về thuế khi gia nhập WTO Error! Bookmark not defined.
1.7. Công cụ phi thuế quan- một công cụ hỗ trợ chính sách thuếError! Bookmark not defined.
1.7.1. Khái niệm về công cụ phi thuế quan Error! Bookmark not defined.
1.7.2. Bản chất của công cụ phi thuế quan Error! Bookmark not defined.
1.7.3. Các loại công cụ phi thuế quan Error! Bookmark not defined.
1.7.3.1. Các biện pháp hạn chế về số lượng Error! Bookmark not defined.
1.7.3.2. Các biện pháp tài chính, tiền tệ Error! Bookmark not defined.
1.7.3.3. Các biện pháp mang tính kỹ thuật Error! Bookmark not defined.
1.7.4. Mối quan hệ giữa công cụ thuế quan và phi thuế quan trong hội nhập
kinh tế quốc tế Error! Bookmark not defined.
1.8. Những đổi mới trong công tác quản lý thu thuế XNK của Việt Nam
trong thời gian qua Error! Bookmark not defined.
1.8.1. Cơ sở pháp lý có thay đổi cho phù hợp hơnError! Bookmark not defined.
1.8.2. Thực hiện cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế Error! Bookmark not defined.
1.8.3. Đổi mới quy trình quản lý thuế Error! Bookmark not defined.
1.8.4. Công khai các thủ tục hành chính thuế Error! Bookmark not defined.
1.8.5. Đối thoại thường xuyên với các đối tượng nộp thuếError! Bookmark not defined.
1.8.6. Đơn giản hoá và giảm thiểu các thủ tục hành chínhError! Bookmark not defined.
1.9. Kinh nghiệm Quản lý Thuế XNK tại một số Cục Hải quan địa phươngError! Bookmark not defined.
1.9.1. Kinh nghiệm của Cục Hải quan TP. Hồ Chí MinhError! Bookmark not defined.
1.9.2. Kinh nghiệm của Cục Hải quan Hải PhòngError! Bookmark not defined.
1.9.3. Kinh nghiệm Cục Hải quan TP. Hà Nội Error! Bookmark not defined.

v

3.3.2.2 Quản lý theo dõi nợ 31

vi
3.3.2.3. Quản lý cưỡng chế thuế 35
3.3.3. Công tác hoàn thuế, miễn thuế, không thu thuế 35
3.3.4. Công tác thanh tra, xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và công tác
giải quyết khiếu nại về thuế 36
3.4 Những kết quả đạt được 39
3.4.1. Kết quả về mặt quản lý 39
3.4.1.1. Minh bạch trong hoạt động 39
3.4.1.2. Hiện đại hóa nghiệp vụ chuyên môn hải quan 40
3.4.2. Công tác kiểm tra sau thông quan 42
3.4.3. Áp dụng tiêu chuẩn trong quy trình quản lý nghiệp vụ Hải quan 45
3.4.4. Thực trạng thu thuế trong những năm gần đây ở Cục Hải quan tỉnh
Quảng Ninh 46
3.4.5. Phân tích SWOT về tình hình XNK tại Cục Hải quan Quảng Ninh 49
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU Ở CỤC HẢI QUAN QUẢNG NINH 52
4.1. Quan điể m và phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế XNK tại Cục
Hải quan Quảng Ninh từ nay đến 2015 52
4.1.1 Quan điểm 52
4.1.1.1. Hoàn thiện công tác thu thuế xuất nhập khẩu đảm bảo bao quát
nguồn thu, các đối tượng nộp thuế 52
4.1.1.2. Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu nhưng không
gây cản trở cho hoạt động giao lưu thương mại quốc tế 52
4.1.2. Phương hướng 53
4.1.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế XNK ở
Cục Hải quan Quảng Ninh 54
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

XNK
Xuất nhập khẩu
WB
Ngân hàng thế giới
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. GDP tỉnh Quảng Ninh 2006-2010 phân theo ngành 18
Bảng 3.2. Kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2011
21
Bảng 3.3. Cơ cấu xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2011 22
Bảng 3.4. Số lượng tờ khai hải quan giai đoạn 2006-2011 29
Bảng 3.5. Thu ngân sách nhà nước phân theo sắc thuế giai đoạn 2006-2011 30
Bảng 3.6. Thu NSNN phân theo các chi cục giai đoạn 2006-2011 31
Bảng 3.7. Tình hình nợ thuế quá hạn 32
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp số lượng doanh nghiệp được KTSTQ 43
Bảng 3.9. Số thu từ kết quả KTSTQ 44
Bảng 3.10. Kim ngạch XNK và số thuế qua các năm từ 2002 đến 2011 46
Bảng 3.11. Sản lượng và thu thuế mặt hàng than xuất khẩu giai đoạn 2007-2011 48

Tại Việt Nam, thuế xuất nhập khẩu chiếm khoảng 25% tỉ trọng tổng thu
thuế của Nhà nước. Với tốc độ gia tăng và đa dạng hoá của xu thế hội nhập, với
yêu cầu thực hiện các cam kết trong hội nhập kinh tế quốc tế như từng bước phải
cắt giảm thuế quan thì nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu chắc chắn sẽ bị ảnh
hưởng. Đây cũng là một khó khăn trong công tác thu ngân sách của ngành Hải
quan Việt Nam do thuế nhập khẩu hàng hóa luôn bị giảm mạnh theo các cam kết
trong hội nhập. Bên cạnh đó, chính sách thuế nhập khẩu của nước ta trong thời
gian qua cũng tồn tại rất nhiều bất cập như thất thoát thu lớn, nợ đọng, nợ xấu và
gian lận, trốn thuế, buôn lậu, hàng giả hàng nhái…. Điều đó đã làm giảm nguồn
thu cho Ngân sách nhà nước, hạn chế tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, phát
triển quan hệ kinh tế đối ngoại, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam với các
nước. Công tác quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cần phải
được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với thông lệ quốc tế đồng thời cũng thể hiện

2
được vai trò bảo hộ sản xuất trong nước, tạo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước.
Quản lý thuế cần phải được hiện đại hóa ngày càng toàn diện về phương pháp
quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, áp dụng rộng rãi
công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế. Trong những nội dung thu
thuế XNK thì công tác quản lý thuế XNK là khâu then chốt của quá trình thực
hiện thuế : Đúng đối tượng, minh bạch, tăng nguồn thu cho nhà nước, khuyến
khích hàng hóa XNK theo qui định, đảm bảo an ninh chính trị xã hội. Tuy vậy
thực tế hiện nay việc quản lý thuế còn nhiều bất cập: Thất thoát thu lớn, nợ đọng,
nợ xấu và gian lận, trốn thuế, buôn lậu … vẫn diễn ra ngày càng phức tạp, tinh vi
hơn. Với kiến thức học tập kết hợp với thực tế nơi đang công tác, tôi chọn đề tài:
“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu
hàng hóa ở Cục Hải quan Quảng Ninh”, làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu hàng hóa ,

quả quản lý thuế XNK giai đoạn 2012- 2015.
4. Tính mới và đóng góp của đề tài
- Đây là đề tài mới dưới góc độ về các nguyên tắc, qui trình công tác quản
lý thuế XNK tại Cục Hải quan Quả ng Ninh.
- Đề tài có những phân tích khá tổng quát thực trạng về công tác quản lý
thu thuế XNK ở địa bàn, làm rõ thành tích cũng như rút ra những trở ngại và
thách thức về thực trạng thu thuế và quản lý thuế trong bối cảnh Hội nhập kinh
tế quốc tế tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch
định chính sách, lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh trong sự đổi mới công

4
tác quản lý thuế XNK đáp ứng sự biến động của thị trường trong nước và thị
trường thế giới.
5. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế xuất nhập khẩu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của luận văn.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu hàng
hóa ở Cục Hải quan Quảng Ninh
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu
thuế xuất nhập khẩu hàng hóa ở Cục Hải quan Quảng Ninh
Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được đặt ra từ Đại hội
Đảng Khóa VI (năm 1986) trên cơ sở đường lối đổi mới và “mở cửa” nền kinh
tế với phương châm đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế. Một trong
những thành điểm nổi bật của Việt Nam kể từ khi mở cửa nền kinh tế là việc hội
nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu sắc. Trong đó, lĩnh vực thương mại đóng góp
một phần đặc biệt quan trọng trong quá trình này. Để kiểm soát được hoạt động
thương mại, bảo hộ sản xuất trong nước cũng như tạo nguồn thu đáng kể cho
ngân sách nhà nước, Việt Nạm đã dần dần xây dựng hệ thống thuế quan tiên
tiến, hiện đại nhằm điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu phục vụ cho sự phát triển
kinh tế xã hội của đất nước. Thuế quan ở Việt Nam được chia làm hai loại là
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Có nhiều cách hiểu khác nhau về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, tuỳ thuộc vào từng góc độ tiếp cận.
Đứng về phương diện kinh tế, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (XNK)

6
được quan niệm là khoản đóng góp bằng tiền của các tổ chức, cá nhân vào ngân
sách nhà nước theo qui định của pháp luật, khi tổ chức/cá nhân thực hiện hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới của một nước. Đứng ở góc độ
này, thuế XNK được quan niệm như là một quan hệ phân phối các nguồn lực tài
chính phát sinh giữa các chủ thể là các tổ chức, cá nhân nộp thuế với người thu
thuế là nhà nước. Mặt khác, thuế nhập khẩu còn là đòn bẩy kinh tế hay là biện
pháp kinh tế để nhà nước điều tiết trực tiếp đối với quá trình sản xuất, tiêu dùng
trong phạm vi của mỗi quốc gia và chi phối một cách gián tiếp đối với hoạt động
kinh tế trên phạm vi toàn cầu.
Đứng về phương diện pháp lý, thuế XNK có thể được hiểu như là quan hệ
pháp luật phát sinh giữa nhà nước (người thu thuế) với tổ chức/cá nhân (người
nộp thuế) về việc tạo lập và thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý cho các bên
trong quá trình thu thuế XNK. Quan hệ pháp luật này phát sinh từ cơ sở pháp lý
là đạo luật thuế XNK do Quốc hội ban hành, trong đó gán quyền thu thuế cho
nhà nước và nghĩa vụ đóng thuế đối với các tổ chức/cá nhân có hành vi xuất


quan Hải
quan

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế chiếm tỉ trọng lớn trong các sắc thuế mà
cơ quan hải quan quản lý và thu thuế. Cùng với việc hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế quốc tế, việc xây dựng và thực hiện sắc thuế này chịu sự chi phối bởi rất
nhiều cam kết, ràng buộc. Đối với luật trong nước, hiện nay sắc thuế này chịu sự
tác động của các văn bản pháp lý sau:
- Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH ngày 29/11/2006;
- Nghị định số 154/2005/NĐ - CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ qui
định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra giám
sát HQ;
-Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài Chính hướng
dẫn về thủ tục Hải quan, kiểm tra giám sát Hải quan;
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 về việc quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

8
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
- Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ qui định
chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế; Nghị định 106/2011/NĐ- CP ngày
22/10/2010 sửa đổi một số điều Nghị số 85/2007/NĐ-CP;
- Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ quy
định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ qui định
về việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
trong lĩnh vực Hải quan;

biến với các hiện tượng sự vật xung quanh. Công tác quản lý thuế XNK có liên
quan đến nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, các chính sách của nhà nước,
trang thiết bị phục vụ, yếu tố văn hoá, các tổ chức và cơ quan hữu quan khác
như công an, sở tài chính, các doanh nghiệp
Chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê Nin được sử dụng
nhằm đúc rút những quan điểm, các cơ sở lý luận và các bài học kinh nghiệm về
liên quan đến công tác quản lý thuế XNK ở một số nước hoặc các cục hải quan
khác trong nước trong những năm qua.
2.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu
Đề tài tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp tại các cơ quan thống kê trung
ương và địa phương (như Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh),
các tổ chức nghiên cứu, các cơ quan chuyên môn : Tổ ng cụ c Hả i quan , Cục và
các chi cụ c Hả i quan Quả ng Ninh và các cơ quan có liên quan khác.
Tài liệu thu thập được gồm:
- Các tài liệu thống kê về giá trị xuất nhập khẩu của cả nước và của tỉnh
Quảng Ninh nói riêng giai đoạn 2006-2010.
- Các tài liệu thống kê về tình hình dân số, lao động, kinh tế, xã hội trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Các tài liệu thống kê có liên quan đến công tác thu thuế, công tác quản
lý thuế XNK tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2006-2010.

10
- Các bài báo tại các tạp chí khoa học chuyên ngành kinh tế, thương mại.
- Các công trình nghiên cứu, dự án thực hiện trên đị a bà n.
- Các tài liệu liên quan khác.
Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quả
nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Dựa vào những thông tin thu thập được, tác
giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng thu thuế và quản lý thuế XNK ở Cục Hải
quan tỉnh Quảng Ninh, đồng thời thấy rõ những dữ liệu còn thiếu để bổ sung và
cập nhật thông tin giúp công tác điều tra đạ t hiệu quả hơn.

theo nhiều phương pháp khác nhau nhằm đánh giá bản chất hiện tượng nghiên
cứu. Các loại bảng được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm cả bảng giản
đơn, bảng phân tổ và bảng kết hợp.
2.3.3. Đồ thị thống kê
Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả
có tính chất quy ước các số liệu thống kê. Đồ thị thống kê được sử dụng trong đề
tài này với sự kết hợp giữa các con số với các hình vẽ và màu sắc để trình bày
một cách sinh động các đặc trưng về số lượng và xu hướng phát triển về mặt
lượng của hiện tượng. Nhờ đó, đồ thị có khả năng thu hút sự chú ý của người
đọc, giúp lĩnh hội được thông tin nhanh chóng và kiểm tra nhanh bằng hình ảnh
độ chính xác của thông tin thống kê. Theo hình thức biểu hiện, hai loại đồ thị
được sử dụng trong đề tài này là Biểu đồ hình cột và Biểu đồ mạng nhện. Căn cứ
vào nội dung phản ánh, hai loại đồ thị được sử dụng đó là: Đồ thị rời rạc, đồ thị
hình cột
2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin
Phân tích thông tin là giai đoạn cuối cùng của quá trình nghiên cứu khoa
học, có nhiệm vụ làm rõ các đặc trưng, xu hướng phát triển của hiện tượng và
quá trình nghiên cứu dựa trên các thông tin thống kê đã được thu thập, xử lý và
tổng hợp nhằm giải đáp các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra. Quá trình phân tích
phải xác định cụ thể các mức độ của hiện tượng, xu hướng biến động cũng như
tính chất và mức độ chặt chẽ của các mối liên hệ giữa các hiện tượng, để từ đó

12
rút ra được những kết luận khoa học về bản chất cũng như tính quy luật của hiện
tượng nghiên cứu; dự báo quá trình tiếp theo của hiện tượng trong thời gian
ngắn. Trong đề tài này, các phương pháp phân tích thống kê được sử dụng bao
gồm: phương pháp phân tích dãy số theo thời gian, phương pháp so sánh,
phương pháp SWOT, phương pháp chuyên gia, chuyên khảo, phương pháp dự
báo
2.4.1. Phương pháp phân tích dãy số thời gian

Công thức tính:
1
; 2,3,
i
i
i
y
t i n
y



Trong đó: y
i
: mức độ tuyệt đối ở thời gian i
y
i-1
: mức độ tuyệt đối ở thời gian liền trước đó

13
+ Tốc độ phát triển định gốc (T
i
)
Tốc độ phát triển định gốc được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của
hiện tượng ở những khoảng thời gian tương đối dài.
Công thức tính:
1
; 2,3,
i
i

n
y
tT
y




Trong đó: t
2
, t
3
, t
4
, t
n
: là tốc độ phát triển liên hoàn của thời kỳ i.
T
n
: là tốc độ phát triển định gốc của thời kỳ thứ n.
y
n
: là mức độ tuyệt đối ở thời kỳ n
y
1
: mức độ tuyệt đối ở thời kỳ đầu
*) Tốc độ tăng (hoặc giảm)
+ Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc (A
i
)

Hoặc:
2.4.2. Phương pháp so sánh
Trên cơ sở phân tổ, phương pháp so sánh dùng để so sánh công tác quản
lý thuế XNK với một số cục hải quan khác ở Việt Nam.
- So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã
được lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau:
- Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm.
- Phương pháp so sánh gồm các dạng:
+ So sánh các nhiệm vụ kế hoạch
+ So sánh qua các giai đoạn khác nhau
+ So sánh các đối tượng tương tự:
+ So sánh các yếu tố, hiện tượng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến
2.4.3. Phương pháp phân tích SWOT
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:
Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và
Threats (Nguy cơ). Đây là công cụ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc
ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh . Phương
pháp này làm cơ sở cho việc phân tích , đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp
phát triển các mô hình quả n lý thuế XNK của Hải quan tỉnh Quảng Ninh.
Khung phân tích SWOT được đưa vào sử dụng trong quá trình trao đổi
các ý kiến của lãnh đạo địa phương (tỉnh, huyện, Cục và các chi cụ c) và các tổ
chứ c, doanh nghiệ p XNK . Cuộc thảo luận , trao đổi xoay quanh các vấn đề :
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (nguy cơ) trong quá trình thu thuế
và quản lý thuế XNK.
Từ kết quả phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức của việc
phát triển các mô hình kinh tế sinh thái, tác giả tiến hành thiết lập bảng phân tích
SWOT. Phương pháp phân tích SWOT nhằm phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh
hưởng theo hai hướng: các cơ hội và nguy cơ rút ra từ việc phân tích mức độ
quan trọng của các yếu tố bên ngoài tác động tới công tá c thu và quả n lý thuế
 

Điểm yếu (W)
1…………
2…………
3…………
Cơ hội (O)
1…………
2…………
3…………
II. Nguy cơ (T)
1…………
2…………
3…………

Trích đoạn Hiện trạng phát triển kinh tế-xã hội Quá trình hình thành và phát triển Quản lý theo dõi nợ Công tác hoàn thuế, miễn thuế, không thu thuế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status