Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở huyện miền núi Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 đến 2020 - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ KIM ANH MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN
HÀNG HÓA Ở HUYỆN MIỀN NÚI PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012-2020

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số : 60 31 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Đức Lợi


Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp và các cơ
quan, đơn vị liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi sƣu tầm tài liệu và tham
gia đóng góp ý kiến về chuyên môn trong quá trình nghiên cứu.

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Anh

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Đóng góp của luận văn 3
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Một số khái niệm 4
1.1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp 4
1.1.1.2. Khái niệm về hàng hóa 4

HÓA HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 32
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 32
3.1.1.1. Vị trí địa lý 32
3.1.1.2. Địa hình, thổ nhƣỡng, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, nguồn
du lịch 32
3.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn 34

v
3.1.1.4. Đất đai và tình hình sử dụng đất đai 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 36
3.1.2.1. Đặc điểm dân số và lao động 36
3.1.2.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng 39
3.1.2.3. Đặc điểm văn hóa, y tế và giáo dục 41
3.1.3. Đánh giá thuận lợi và khó khăn ảnh hƣởng tới phát triển nông sản hàng hoá 42
3.1.3.1. Những thuận lợi 42
3.1.3.2. Những khó khăn 44
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất nông sản hàng hoá 45
3.2.1. Ngành trồng trọt 45
3.2.1.1. Về cây có hạt 47
3.2.1.2. Về nhóm cây rau, cây có củ lấy bột 48
3.2.1.3. Cây công nghiệp hàng năm 49
3.2.1.4. Cây chè 51
3.1.2.5. Cây ăn quả 59
3.2.2. Ngành chăn nuôi 61
3.2.3. Thực trạng sản xuất lâm nghiệp 63
3.2.4. Phát triển thủy sản 64
3.2.5. Hiệu quả sản xuất nông nghiệp 65
3.2.6. Dịch vụ phục vụ sản xuất nông sản hàng hóa 67
3.3. Tình hình thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm 67
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CN-TTCN : Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp
CD : Cobb - Douglas
GTSX : Giá trị sản xuất
KHKT : Khoa học kĩ thuật
KTXH : Kinh tế - Xã hội
EU : Liên minh Châu Âu
TNTN : Tài nguyên thiên nhiên
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
SP : Sản phẩm
SX : Sản xuất
WB : Ngân hàng thế giới
WTO : Tổ chức Thƣơng mại Thế giới viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Lựa chọn mẫu điều tra 28
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lƣơng năm 2010 35
Bảng 3.2. Tình hình biến động dân số qua các năm 2009 - 2011 37
Bảng 3.3. Thực trạng về lao động - việc làm huyện Phú Lƣơng từ năm
2009 - 2011 38
Bảng 3.4. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá thực tế

nghiệp cũng nhƣ xuất khẩu. Bên cạnh đó, phát triển nông nghiệp trong đó có
nông sản hàng hóa phát triển cũng là một trong những yếu tố đảm bảo cho các
ngành công nghiệp khác nhƣ: Hoá học, cơ khí công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng, dịch vụ sản xuất …
Nông nghiệp nƣớc ta đến nay đã đạt đƣợc thành tựu khá toàn diện sau
hơn 20 năm thực hiện đƣờng lối đổi mới của Đảng ta. Nông nghiệp tiếp tục
phát triển với tốc độ khá cao theo hƣớng sản xuất hàng hoá, năng suất ngày
càng nâng cao, chất lƣợng dần đạt đƣợc theo tiêu chuẩn y tế khu vực và quốc
tế, hiệu quả sản xuất tăng lên; đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng thực quốc
gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trƣờng thế giới. Tốc
độ tăng trƣởng nông nghiệp đạt từ 4 - 4,5%, không những tự túc lƣơng thực
trong nƣớc, có dự trữ hàng năm mà còn xuất khẩu từ 3 - 4 triệu tấn, vƣơn lên
đứng hàng thứ nhất, nhì thế giới. Các mặt hàng cà phê, cao su, chè, điều,
tiêu… xuất khẩu đều đƣợc nâng lên tầm quốc tế.
Từ đó, đời sống của ngƣời dân đƣợc cải thiện, bộ mặt nông thôn đã và
đang thay đổi rõ rệt. Phát huy lợi thế về nông nghiệp của nƣớc ta về đất đai,
lao động, đa dạng hoá sản phẩm, đồng thời chúng ta còn có nhiều bất cập,
điểm yếu nhƣ: Cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật,
công nghệ, kinh nghiệm thƣơng trƣờng, trình độ tổ chức quản lý… Những

2
điểm đó làm hạn chế về chất lƣợng sản phẩm, giá thành, làm hạn chế tính
cạnh tranh…. Để hội nhập với thị trƣờng khu vực và quốc tế, giữ đƣợc thị
trƣờng trong nƣớc, chúng ta phải phát triển sản xuất nông sản hàng hóa đây là
vấn đề cần đƣợc giải quyết thỏa đáng.
Phú Lƣơng là một huyện trung du miền núi nằm ở phía Đông Bắc của
tỉnh Thái Nguyên có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Trong những năm qua và gần đây, sản xuất
nông nghiệp của huyện đã có bƣớc phát triển, nhƣng cơ bản vẫn là sản xuất tự
nhiên tự cung tự cấp, hàng hoá ít, hiệu quả kinh tế thấp. Các nguồn lực, tiềm

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những nông sản
hàng hoá chính, từ đó đƣa ra quan điểm, định hƣớng và giải pháp chủ yếu để
đẩy mạnh phát triển sản xuất nông sản hàng hoá.
4. Đóng góp của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu tham khảo để huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên xây dựng
kế hoạch phát triển sản xuất nông sản hàng hoá theo hƣớng CNH-HĐH và đối
với các vùng miền có điều kiện tƣơng tự.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng phát triển sản xuất nông sản hàng hóa huyện
Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên
- Chƣơng 4: Một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất nông sản
hàng hóa ở huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên 4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
NÔNG SẢN HÀNG HÓA
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp.
Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là một hệ thống sinh
học - kỹ thuật. Một mặt, cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm
năng sinh học - cây trồng, vật nuôi. Chúng phát triển theo những quy luật sinh
học nhất định, trong đó con ngƣời không thể ngăn cản quá trình phát sinh,

Sản phẩm hàng hoá sản xuất ra nhằm thoả mãn yêu cầu của ngƣời tiêu
dùng là thứ sản phẩm để trao đổi, thông qua lƣu thông trên thị trƣờng thực
hiện giá trị và mang lại hiệu quả để tái sản xuất chứ không phải để tự cấp, tự
túc, tự sản, tự tiêu. Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng.
Giá trị của hàng hoá là hao phí lao động để tạo ra hàng hoá, kết tinh
trong hàng hoá là cơ sở chung của sự trao đổi, giá trị hàng hoá là biểu hiện
quan hệ giữa những ngƣời sản xuất hàng hoá. Giá trị trao đổi là hình thức biểu
hiện của giá trị. Giá trị hàng hoá là nội dung là cơ sở của sự trao đổi. Ngƣời
sản xuất làm ra hàng hoá để bán, nên mục đích của nó là giá trị chứ không
phải là giá trị sử dụng. Trong tay ngƣời sản xuất có giá trị sử dụng nhƣng cái
mà họ quan tâm là giá trị hàng hoá. Ngƣời sản xuất chú ý đến giá trị sử dụng
cũng chính là để đạt đƣợc mục đích giá trị. Ngƣợc lại, ngƣời mua cần có giá

6
trị sử dụng, nhƣng muốn có giá trị sử dụng nhƣng trƣớc hết phải trả giá trị cho
ngƣời sản xuất ra nó, tức là phải thực hiện đƣợc giá trị hàng hoá thì mới chi
phối đƣợc giá trị sử dụng. Nhƣ vậy, giá trị sử dụng và giá trị là hai thuộc tính
cùng tồn tại và thống nhất với nhau ở một hàng hoá. Quá trình thực hiện giá
trị và quá trình thực hiện giá trị sử dụng là hai quá trình khác nhau về thời
gian và không gian, quá trình thực hiện giá trị đƣợc tiến hành trƣớc và trên thị
trƣờng, quá trình thực hiện giá trị sử dụng đƣợc diễn ra sau và trong lĩnh vực
tiêu dùng.
1.1.1.3. Khái niệm về nông sản hàng hóa
Là bao gồm các loại hàng hóa có nguồn gốc từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp.
Các sản phẩm nông nghiệp nhƣ: lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa, cà phê,
hồ tiêu, hạt điều, chè, rau, quả tƣơi…
Các sản phẩm phái sinh nhƣ: bơ, dầu ăn, thịt…
Các sản phẩm đƣợc chế biến từ sản phẩm nông nghiệp nhƣ: bánh kẹo,
sản phẩm từ sữa, nƣớc ngọt, rƣợu, bia, thuốc lá…

mới thức tỉnh nhận ra rằng các nguồn tài nguyên thiên nhiên không phải là vô
tận, đƣợc tạo bởi thời gian từ khi trái đất hình thành, hết sức quý giá, đòi hỏi
con ngƣời không đƣợc phép lãng phí. Những áp lực nảy sinh trong quá trình
phát triển làm tổn hại, xáo trộn về tình trạng môi trƣờng sinh thái đã đặt cho
nhân loại những thách thức to lớn: phát triển phải đi đôi với bền vững, bền
vững để phát triển. Đây chính là mối quan hệ nhân quả của Phát triển bền
vững mà các Quốc gia, Chính phủ phải quan tâm. Từ những năm 90 thế kỷ
XX với Chƣơng trình phát triển của Liên hợp quốc, nƣớc ta bắt đầu tham gia
với Chiến lược hành động quốc gia về môi trường, thể hiện sự đúng đắn trong
định hƣớng và hành động với vấn đề phát triển bền vững. Hội nghị thƣợng

8
đỉnh Thế giới về phát triển bền vững năm 2002 đã xác định: “Phát triển bền
vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ , hợp lý, hài hoà giữa ba
mặt của sự phát triển, gồm: Tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội
và bảo vệ môi trường”. Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng
trƣởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác
hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, cải thiện và nâng cao chất
lƣợng môi trƣờng sống. Có thể nói, phát triển bền vững lồng ghép quá trình
phát triển kinh tế, hoạt động xã hội với việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và
làm giàu môi trƣờng sinh thái. Nó làm thoả mãn nhu cầu phát triển hiện tại
mà không làm phƣơng hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển trong
tƣơng lai. Sự phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là nông sản phẩm trở
thành hàng hóa thì vấn đề phát triển bền vững phải đƣợc đặt lên hàng đầu.
1.1.1.6. Các lĩnh vực cạnh tranh
Ở Việt Nam, nông nghiệp đang là nguồn sinh kế chính của 60% dân số
cả nƣớc. Với vị trí quan trọng nhƣ vậy nông nghiệp là chìa khóa của sự ổn
định và phát triển đối với ngƣời dân. Trong bối cảnh hội nhập WTO nông
nghiệp nƣớc ta có thể có thêm nhiều cơ hội, nhƣng cũng có không ít những
tác động ảnh hƣởng đến sự phát triển ổn định của nông nghiệp, ảnh hƣởng

nền kinh tế tự nhiên mang nặng tính tự cung, tự cấp, phần lớn bộ phận dân cƣ
tập trung trong nông nghiệp. Khi năng suất lao động dần dần tăng lên, có sản
phẩm dƣ thừa do có sự tiến từng bƣớc chuyên môn hóa trong sản xuất, dẫn tới
nhu cầu trao đổi sản phẩm dƣ thừa. Sự phát triển ngày cao trong lƣu thông
hàng hóa và tiền tệ dẫn tới sự trao đổi nông sản phẩm ngày càng nhiều. Từ đó
ra đời thƣơng nghiệp, làm cho nền kinh tế tự nhiên cũng chuyển dần sang nền

10
kinh tế hàng hóa, nông nghiệp cũng theo tiến trình đó trở thành nền nông
nghiệp hàng hóa. Trong cơ chế thị trƣờng thì lợi nhuận là động lực, cạnh
tranh là môi trƣờng hoạt động luôn mang tính tự phát bởi qua thị trƣờng, từ
thị trƣờng ngƣời sản suất sẽ lựa chọn phƣơng án sản xuất để sản phẩm nông
nghiệp của mình trở thành hàng hóa.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (TNTN) cho phép nƣớc ta
phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới với những thuận lợi và khó khăn nhƣ:
Thuận lợi: Có điều kiện tự nhiên và TNTN và đa dạng hóa các sản phẩm
nông nghiệp, áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa
vụ. Tùy thuộc vào địa hình, đất để có các hình thức canh tác khác nhau.
Khó khăn: Thƣờng xuyên phải chịu những thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán)
sâu bệnh, dịch bệnh. Diện tích canh tác bình quân đầu ngƣời thấp, một số cây
trồng chƣa ổn định, một số cây có hiệu quả kinh tế cao nhƣng chƣa phát huy đƣợc,
các mô hình trồng trọt trên các vùng sinh thái chƣa đƣợc nghiên cứu toàn diện, mô
hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả kinh tế cao theo hƣớng hàng hóa chƣa đƣợc
nhân rộng.
Với đặc điểm trên đã ảnh hƣởng lớn đến cơ cấu mùa vụ trong sản xuất
nông nghiệp.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở một số nước trên
thế giới
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển nông

góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc. Tổng kết kinh
nghiệm 20 năm cải cách và phát triển kinh tế nông thôn, Đảng Cộng sản

12
Trung Quốc chỉ rõ: "Không có sự ổn định của nông thôn sẽ không có sự ổn
định của cả nƣớc, không có sự sung túc của nông dân sẽ không có sự sung túc
của nhân dân cả nƣớc, không có hiện đại hóa nông nghiệp sẽ không có hiện
đại hóa của toàn bộ nền kinh tế quốc dân". Đảng Cộng sản Trung Quốc khẳng
định rằng, hiện nay và trong một thời gian dài nữa, nông nghiệp Trung Quốc
vẫn giữ vị trí hàng đầu trong chiến lƣợc phát triển kinh tế; hiện đại hóa nông
nghiệp là một bộ phận trọng yếu trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nƣớc. Quan điểm trên xuất phát từ thực tế là ở Trung Quốc, nông
nghiệp có vai trò quan trọng mà không một ngành kinh tế nào có thể thay thế
đƣợc. Tuy nhiên, trên thực tế, nông nghiệp Trung Quốc vẫn chƣa đạt tới trình
độ hiện đại hóa và bảo đảm sự phát triển bền vững. Vì vậy, hiện đại hóa nông
nghiệp nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển trở thành đòi hỏi cấp bách hơn
bao giờ hết. Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã ban hành một loạt
chính sách có lợi cho việc giải quyết vấn đề "tam nông" nhƣ: thực hiện xóa bỏ
thuế nông nghiệp và phụ thu thuế nông nghiệp; trợ cấp cho nông dân sản xuất
lƣơng thực; thực hiện chế độ khám chữa bệnh loại hình mới trong cả nƣớc,
trong đó có việc giải quyết khám chữa bệnh cho nông dân
Qua hơn 20 năm cải cách nông nghiệp, xây dựng nền nông nghiệp theo
hƣớng hiện đại hóa và phát triển bền vững, Trung Quốc đã thu đƣợc những
bài học kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn. Đó là: Bảo đảm đầy đủ quyền
tự chủ, phát huy tính tích cực của nông dân; phát triển nhiều loại hình sở hữu
kinh tế, trong đó công hữu là chủ thể, thực hiện sở hữu tập thể đối với ruộng
đất kinh doanh khoán gia đình, tách quyền sử dụng với quyền sở hữu; cải
cách theo hƣớng thị trƣờng, tạo ra sức sống mới cho kinh tế nông thôn; xây
dựng địa vị chủ thể của trang trại trong kinh doanh tự chủ của các nông hộ,
khuyến khích nông dân phát triển sản xuất hàng hóa hƣớng về thị trƣờng; tôn

dụng một số chiến lƣợc nhƣ: Tăng cƣờng vai trò các cá nhân và các tổ chức

14
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao
trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt
động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cƣờng công
tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp;
giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo đảm rủi ro cho nông dân. Đối
với các sản phẩm nông sản, Nhà nƣớc tăng cƣờng sức cạnh tranh của hàng
hóa nông sản bằng việc tăng khả năng tổ chức và tiếp thị thị trƣờng. Phân bổ
khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, ngăn chặn tình
trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài
nguyên đã bị suy thoái. Giải quyết tốt những mâu thuẫn về tƣ tƣởng trong
nông dân có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai,
đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác. Về xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà
nƣớc đã có chiến lƣợc trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy
lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tƣới tiêu cho hầu
hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại
cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp. Chƣơng trình điện khí hóa nông
thôn với các dự án thủy điện vừa và nhỏ đƣợc triển khai rộng khắp cả nƣớc.
Một trong những tiêu chí để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền
vững và hiện đại hóa là cơ giới hóa nông nghiệp và áp dụng các quy trình kỹ
thuật sản xuất tiên tiến. Thái Lan chú trọng phát triển cơ giới hóa nhằm đƣa
nông nghiệp đi vào thâm canh, cải tạo và xây dựng nông thôn. Phát triển
mạng lƣới xí nghiệp cơ khí nhỏ và vừa của tƣ nhân ở các thành phố, thị trấn
và nông thôn. Khuyến khích nông dân mua máy móc do các xí nghiệp cơ khí
trong nƣớc chế tạo, có cơ chế bảo hành và sửa chữa miễn phí trong vòng từ 1
đến 3 năm. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu cải tạo đất, áp dụng công nghệ
sinh học để lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; thực hiện việc chuyển giao công
nghệ nuôi cấy phôi; nghiên cứu các công nghệ bảo quản sau thu hoạch.

16
hóa công nghiệp, đƣa sản xuất công nghiệp về nông thôn, gắn nông thôn với
công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị. Những bƣớc đi thích hợp này là
những điều kiện quan trọng để phát triển nông nghiệp, nông thôn Nhật Bản
theo hƣớng hiện đại hóa.
Để tạo cơ sở thúc đẩy nông nghiệp tăng trƣởng và phát huy tác dụng
máy móc, thiết bị và hóa chất cho quá trình cơ giới hóa và hóa học hóa nông
nghiệp, tạo ra năng suất lao động cao trong nông nghiệp, Nhật Bản đã chú
trọng phát triển, xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng, hệ thống năng lƣợng
và thông tin liên lạc hoàn chỉnh, phân bổ các ngành công nghiệp chế biến
dùng nguyên liệu nông nghiệp (nhƣ tơ tằm, dệt may ), các ngành cơ khí, hóa
chất trên địa bàn nông thôn toàn quốc. Tạo việc làm cho lao động nông thôn,
ngăn chặn làn sóng lao động rời bỏ nông thôn ra thành thị. Chính phủ Nhật
Bản thƣờng xuyên có chính sách trợ giá nông sản cho các vùng nông nghiệp
mũi nhọn.
1.2.2. Tình hình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở Việt Nam
Kinh nghiệm chuyển nền nông nghiệp độc canh lƣơng thực sang nền
nông nghiệp hàng hoá đa canh phù hợp với đặc điểm từng vùng của một số
địa phƣơng vùng đồng bằng Sông Hồng.
Xu hƣớng xuất hiện trên diện rộng ở nhiều xã là do quá trình đô thị hoá
ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp tập trung ngày càng mở rộng các
vùng nông thôn ven đô thị ngày càng thu hẹp diện tích gieo trồng cây lƣơng
thực chuyển sang cây có giá trị kinh tế cao: Cây ăn quả, cây tinh dầu, cây
dƣợc liệu, hoa cây cảnh, chăn nuôi lợn xuất khẩu, nuôi trồng thuỷ sản để đáp
ứng cho nhu cầu của thị trƣờng.
Với cây lúa bấp bênh, năng suất thấp, chi phí lớn nông dân nhiều vùng
đã đầu tƣ công sức, vốn liếng cải tạo đất, tiếp thu kỹ thuật mới hình thành hệ
canh tác mới: cam, nhãn muộn, nuôi cá, nuôi ong… thu nhập tăng lên rất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status