ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TẠ THỊ MINH THU
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THU HÚT
VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TẠI TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TẠI TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.0410
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
GS. TS. Đỗ Đức Bình
Thái Nguyên, năm 2012
ii LỜI CAM ĐOAN
những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn./.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 11 năm 2012
Học viên
Tạ Thị Minh Thu iv MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn ……………………………………………… …………………….…iii
Mục lục …………………………………………… …………………………… iv
Danh mục các bảng ……………………………………………………………… vii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ …………………………………………………….viii
Lời mở đầu ……………………………………………………………… ……… 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………………….1
2. Tình hình nghiên cứu về quản lý Nhà nƣớc về thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
vào các tỉnh, thành phố…………….……………………………………… …… 2
3. Mục tiêu nghiên cứu …………………………………………………………… 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu …………………………………… ……… 4
5. Bố cục của luận văn …………………………………………………………… 4
Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ ……… 6
1.1. Khái niệm và nội dung quản lý nhà nƣớc về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài vào các tỉnh, thành phố ………………………………………………………6
1.1.1. Khái niệm đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ……………………………… …… 6
1.1.2. Khái niệm quản lý Nhà nƣớc về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài …15
3.1. Đặc điểm kinh tế của tỉnh Phú Thọ ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về thu hút
vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh Phú Thọ ……………………………… 49
3.1.1. Đặc điểm về dân số, đơn vị hành chính của tỉnh Phú Thọ ……………… 49
3.1.2. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của tỉnh Phú Thọ ……………………… 49
3.2. Thực trạng quản lý Nhà nƣớc về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào
tỉnh Phú Thọ ………………………………… ………………………………… 52
3.2.1. Khái quát về FDI vào Phú thọ giai đoạn 1991-2011 ………………………52
3.2.2. Phân tích các nội dung quản lý Nhà nƣớc về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài vào Phú Thọ …………… …………………………………………………76
3.3. Những chính sách, biện pháp Phú Thọ đã áp dụng trong việc quản lý Nhà nƣớc
về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh trong những năm qua …… 85
3.3.1. Về cơ chế, chính sách ………………………………………………………85 vi 3.3.2. Về điều kiện cơ sở hạ tầng ……………………………………………… 89
3.3.3. Về nguồn nhân lực ………………………………………………………….90
3.3.4. Về tiềm lực ………………………………………………………………….91
3.3.5. Về bộ máy quản lý …………………………………………………………92
3.4. Đánh giá chung về quản lý Nhà nƣớc đối với thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài vào tỉnh Phú Thọ ……………………………………………………………92
3.4.1. Những thành tựu đạt đƣợc ………………………………………………… 92
3.4.2. Những hạn chế …………………………………………………………… 95
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ………………………………………….98
Chƣơng 4 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI VÀO TỈNH PHÚ THỌ .105
4.1. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phƣơng hƣớng thu hút và
quản lý Nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 viii DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên Bảng
Trang
1
Bảng 2.1: Ma trận SWOT
43
2
Bảng 3.1 – Tình hình thu hút FDI của tỉnh Phú Thọ tính đến
31/12/2011
50
3
Bảng 3.2: Cơ cấu theo hình thức và địa bàn đầu tƣ các dự án FDI
của Phú Thọ giai đoạn 1991 – 2000
53
4
Bảng 3.3: Cơ cấu theo ngành nghề đầu tƣ của dự án FDI tại Phú
Thọ giai đoạn 1991 – 2000
54
5
Bảng 3.4: Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài theo nhà đầu tƣ vào Phú
Thọ giai đoạn 1991 – 2000
55
Phú Thọ giai đoạn 2006 – 2011
67
14
Bảng 3.13 – Qui mô vốn bình quân các dự án FDI của Phú Thọ
tính đến 31/12/2011
68
15
Bảng 3.13 – Giá trị sản xuất, xuất nhập khẩu, thuế nộp NSNN và
số lao động Việt Nam trong khu vực FDI từ 2006 đến 2011.
85
16
Bảng 3.14 – Cơ cấu thu hút FDI vào các ngành so sánh qua các
giai đoạn từ 1991 đến 2011 của Phú Thọ
86
17
Bảng 3.15 – Tình hình thu hồi Giấy chứng nhận đầu tƣ của các dự
án FDI qua các giai đoạn từ 2001 đến 2011 của tỉnh Phú Thọ
87
18
Bảng 3.17: Ma trận SWOT về quản lý Nhà nƣớc về thu hút FDI tại
Phú Thọ
104 ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
88
1 LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi có văn bản pháp quy đầu tiên quy định về đầu tƣ nƣớc ngoài đó là
Nghị định số 115/CP ngày 18/4/1977 của Hội đồng Bộ trƣởng ban hành Điều lệ
đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt nam, sau đó đƣợc nâng cấp lên thành Luật Đầu tƣ nƣớc
ngoài tại Việt nam năm 1987, tiếp đó qua hai lần sửa đổi, bổ sung vào năm 1990 và
năm 1992; và đến năm 1996 Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại
Việt nam mới, sau đó đã lại đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2000 và năm 2005 Quốc
hội đã ban hành Luật Đầu tƣ mới áp dụng chung cho cả đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc
ngoài, đến nay Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam ngày càng tạo điều kiện hấp
dẫn hơn đối với các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Kết quả là thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) vào Việt Nam đã đạt đƣợc nhiều thành tựu
đáng kể, góp phần tăng trƣởng kinh tế của cả nƣớc nói chung và các vùng kinh tế
cả nƣớc nói riêng.
Cùng với các tỉnh, thành phố trong nƣớc, những năm qua tỉnh Phú Thọ đã
có nhiều cố gắng trong việc quản lý Nhà nƣớc về thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội. Nét nổi bật trong thu hút vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài tại Phú Thọ là ngay từ đầu, tỉnh đã tiến hành quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội địa bàn, xác định các khu, các cụm công nghiệp để đầu tƣ phát
triển kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tƣ nƣớc
ngoài. Nhờ đó, nhiều nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đã đến với Phú Thọ để làm ăn, kinh
doanh.
Quản lý Nhà nƣớc đối với việc thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đƣợc
nhiều nhà khoa học và hoạt động thực tiễn trong và ngoài nƣớc nghiên cứu. Dƣới
đây là một số công trình tiêu biểu:
- Các bài báo:“Kỳ vọng đầu tư nước ngoài vào Đà Nẵng” (Phạm Hảo, Giám
đốc Học viện chính trị khu vực III, Báo Đà Nẵng –11/2005); “Làm thế nào để tăng
cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Đà Nẵng” (Phan Quỳnh Hƣơng, Trung
tâm xúc tiến đầu tƣ – Báo Đà Nẵng – 11/2005); Môi trường và chính sách đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam” (Trần Xuân Giá, Bộ trƣởng Bộ Kế hoạch và đầu tƣ, Tạp chí Kinh 3 tế và dự báo số 3/2001) Trong các công trình này tác giả đã đề xuất một số giải pháp
nhằm tạo môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi hơn cho các nhà đầu tƣ.
- Các đề tài nghiên cứu nhƣ: "Đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Đồng Nai” (Phan Thị Mỹ Hạnh,
Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Hà Nội, 2000); “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam hiện nay” (Nguyễn Văn Hùng, Luận văn
Thạc sĩ kinh tế, Học viện CTQG Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2001); “Hoàn thiện cơ chế
tổ chức và quản lý hoạt động FDI ở Việt Nam” (Nguyễn Chí Dũng, Luận án Phó
tiến sĩ kinh tế - Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 1996)… Các đề tài này đã đề cập
đến những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nƣớc đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhƣ: vai trò, nội dung, yêu cầu quản lý
Nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và phân tích
và quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài các doanh nghiệp này trong những năm qua, nghiên cứu kinh
nghiệm của một số nƣớc để từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà
nƣớc đối với doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Việt Nam hoặc ở
các địa phƣơng mà đề tài tiến hành nghiên cứu.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn
về quản lý Nhà nƣớc về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh Phú Thọ
và kiến nghị giải pháp cho đến 2020.
- Về không gian: tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: tổng quan tài liệu đƣợc sử dụng các biện pháp quản lý Nhà
nƣớc và số liệu của những hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Phú Thọ đến
2011. Các giải pháp dự kiến đƣợc áp dụng tới năm 2020. 5 5. Bố cục của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm bốn chƣơng:
Chƣơng 1 - Một số vấn đề lý luận về quản lý Nhà nƣớc đối với đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài vào các tỉnh, thành phố.
Chƣơng 2 – Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3 - Thực trạng quản lý Nhà nƣớc về thu hút vốn đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh Phú Thọ.
Chƣơng 4 – Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nƣớc về
thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh Phú Thọ. 6 Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
liên quan. Đầu tƣ trực tiếp là hình thức đầu tƣ do nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ và tham
gia hoạt động quản lý đầu tƣ.
Từ những cách nhìn nhận khác nhau về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, có thể
hiểu đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là hình thức đầu tƣ do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài bỏ
vốn đầu tƣ bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để hình thành tài sản nhằm tiến
hành các hoạt động đầu tƣ theo qui định của nƣớc sở tại.
Nhƣ vậy, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài bao giờ cũng là một dạng quan hệ
kinh tế có nhân tố nƣớc ngoài (chủ đầu tƣ, vốn đầu tƣ và địa điểm đầu tƣ từ các
quốc gia khác nhau). Nhân tố nƣớc ngoài ở đây không chỉ thể hiện ở sự khác biệt về
quốc tịch hoặc về lãnh thổ cƣ trú thƣờng xuyên của các bên tham gia vào quan hệ
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài mà còn thể hiện ở việc di chuyển tƣ bản trong đầu tƣ
trực tiếp vƣợt ra khỏi biên giới một quốc gia.
Đặc điểm nổi bật của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là các nhà đầu tƣ tự kiểm
soát quá trình hoạt động và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của
mình, mục tiêu chính của các nhà đầu tƣ là tối đa hoá lợi nhuận.
1.1.1.2. Khái niệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Thu hút đầu tƣ nói chung đƣợc hiểu là quá trình xây dựng và hoàn thiện môi
trƣờng đầu tƣ nhằm mời gọi đầu tƣ và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tƣ trong
và ngoài nƣớc trong quá trình đầu tƣ để đạt những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định.
Môi trƣờng đầu tƣ đƣợc đề cập đến ở đây là tổng thể các nhân tố có tác động
qua lại lẫn nhau và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động đầu tƣ, điều chỉnh nhà đầu
tƣ trong việc lựa chọn mục đích, hình thức, lĩnh vực, qui mô và phạm vi hoạt động
của dựa án đầu tƣ, từ đó có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc kìm hãm quá trình thực
hiện đầu tƣ.
Nhƣ vậy thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của địa phƣơng là quá trình xây
dựng và hoàn thiện môi trƣờng đầu tƣ với mục đích kêu gọi nguồn vốn đầu tƣ trực 8
1.1.1.4. Những đặc điểm cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Thứ nhất, FDI là hoạt động thị trƣờng hơn thế nữa là thị trƣờng mang tính
chất và quy luật của thị trƣờng quốc tế. Do điều kiện cạnh tranh quốc tế các nhà đầu
tƣ phải tính toán kỹ khả năng, điều kiện thị trƣờng để thu lợi nhuận. Họ sẽ không
hoặc sẽ đầu tƣ hạn chế vào những dự án mà hiệu quả kinh tế không rõ ràng và kém
hấp dẫn. Do vậy, một trong những yêu cầu quản lý Nhà nƣớc là phải tạo điều kiện
để các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài hiểu đầy đủ và rõ ràng các thông tin về đƣờng lối,
chính sách của Nhà nƣớc về pháp luật, thị trƣờng, đối tác và những quy định cụ thể
khác đối với FDI.
Thứ hai, FDI là hoạt động của khu vực tƣ nhân và hơn thế nữa là hoạt động
của tƣ nhân nƣớc ngoài có quyền sở hữu và quyền quản lý. Động cơ của nhà đầu tƣ
nƣớc ngoài khác với mục tiêu của nƣớc chủ nhà. Các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài quan
tâm đến những vấn đề thiết thực nhƣ thuế, giá thuê các loại, chi phí sản xuất và cuối
cùng là lợi nhuận thực tế. Trong khi đó nƣớc chủ nhà lại quan tâm đến hiệu quả
kinh tế - xã hội, đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Do vậy quản lý Nhà
nƣớc về FDI phải tạo điều kiện cho cả 2 lợi ích này dung hoà đƣợc với nhau, bằng
các chính sách hƣớng dẫn cụ thể và hấp dẫn đồng thời không áp đặt, ép buộc một
cách chủ quan, duy ý chí.
Thứ ba, FDI phần lớn do các công ty xuyên quốc gia tiến hành. Lý thuyết và
kinh nghiệm cho thấy các công ty này có lợi thế về uy tín, nhãn hiệu, thị trƣờng
nhƣng có xu hƣớng "bảo hộ" mạnh, vì vậy việc thu hút các công ty này là một việc
làm tốt, cần thiết. Đồng thời cần có biện pháp thu hút tối đa lợi thế của họ nhƣ công
nghệ, bí quyết quản lý, kinh doanh.
Thứ tư, FDI đƣợc thực hiện thông qua các dự án đầu tƣ. Quy trình hoạt động
dự án FDI có nhiều đặc điểm khác với quy trình của các loại dự án khác. Quy trình
này bắt đầu từ việc chuẩn bị dự án, lựa chọn đối tác, đàm phán, lập hồ sơ, ký kết,
xin giấy phép cho việc triển khai và đƣa dự án vào hoạt động. Sự phức tạp này đòi
khiển các qui trình công nghệ hiện đại. 11 Hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài sẽ hình thành nên những doanh nghiệp
có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, thúc đẩy sự phát triển của các khu công nghiệp tập trung,
khu chế suất, khu công nghệ cao… đây là nhân tố thu hút nhiều lao động, nhất là
nguồn lao động tại chỗ và gián tiếp tạo ra việc làm cho những ngƣời lao động khác
góp phần tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho ngƣời lao động.
Song song với việc giải quyết việc làm, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài góp phần
nâng cao chất lƣợng nguồn lao động, tạo ra cho nền kinh tế ngày càng nhiều đội ngũ
lao động có tay nghề, trình độ khoa học công nghệ cao, đội ngũ quản lý có năng lực
góp phần tạo ra sự tăng trƣởng kinh tế. Thông qua hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài, các nƣớc tiếp nhận đầu tƣ sẽ tiếp nhận đƣợc kỹ năng, phƣơng pháp quản lý
tiên tiến của các công ty xuyên quốc gia.
Đóng góp cho ngân sách địa phương từ hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp có nguồn vốn FDI.
Cùng với sự phát triển, khu vực có vốn FDI đóng góp ngày càng tăng vào
nguồn thu ngân sách của Nhà nƣớc. Hoạt động của các đơn vị có vốn đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài cũng đóng góp một phần đáng kể vào ngân sách địa phƣơng từ
những khoản thuế theo quy định của pháp luật. Từ khi ra đời khuôn khổ pháp lý với
hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, nguồn vốn này đã đƣợc đầu tƣ ngày một
nhiều hơn và trở thành nguồn vốn quan trọng cho phát triển công nghiệp địa
phƣơng.
Tăng năng lực sản xuất và thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm của địa phương.
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài bao giờ cũng đi kèm với nhân tố tích cực về
chuyển giao bí quyết công nghệ, kỹ thuật hiện đại. Sự chuyển giao đó làm tăng
năng suất lao động bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và kết quả
đầu tƣ.
b) Tác động tiêu cực.
Bên cạnh những tác động tích cực, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài cũng đem đến
không ít những tác động tiêu cực đối với địa phƣơng nhận đầu tƣ.
Khai thác và sử dụng quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Mục đích chính của các chủ đầu tƣ nƣớc ngoài là làm thế nào để thu đƣợc 13 nhiều lợi nhuận nhất. Nhiều nhà đầu tƣ chạy theo lợi nhuận, họ triệt để khai thác và
tìm mọi biện pháp để sử dụng nguồn tài nguyên tại chỗ. Trong quá trình tiếp nhận
đầu tƣ, nếu không có giải pháp cho vấn đề này thì sẽ dẫn đến tình trạng cạn kiệt
nguồn tài nguyên thiên nhiên và kéo theo ảnh hƣởng tiêu cực đến các lĩnh vực khác.
Mất cân đối trong cơ cấu kinh tế.
Khi tìm hiểu về môi trƣờng đầu tƣ của địa phƣơng nhận đầu tƣ, các nhà đầu
tƣ thƣờng chú trọng quan tâm đến những ngành sẽ thu đƣợc lợi nhuận cao. Do sự
chạy theo lợi nhuận của các chủ đầu tƣ có thể gây nên mất cân đối giữa các ngành
kinh tế, giữa các thành phần kinh tế và gây nên sự phát triển không đồng đều giữa
các khu vực.
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các nƣớc đang phát triển thƣờng có xu
hƣớng làm tăng sự phát triển vốn đã không đồng đều giữa các ngành, các vùng và
các khu vực kinh tế; làm tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội; gây ra những
thay đổi trong nếp sống, lối sống của ngƣời dân nƣớc nhận đầu tƣ và góp phần làm
“chảy máu chất xám” do việc thu hút các nhà khoa học của nƣớc nhận đầu tƣ vào
các trung tâm nghiên cứu của các công ty nƣớc ngoài.
Dòng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các nƣớc đang phát triển có thể có
tác động làm giảm tỷ lệ tiết kiệm và đầu tƣ nội địa. Tác động này xuất phát từ quyền
lực thị trƣờng của các công ty nƣớc ngoài và khả năng của các công ty này trong
nền kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
1.1.2. Khái niệm quản lý Nhà nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Khái niệm quản lý
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các
đối tƣợng quản lý để điều khiển đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục đích đã đề
ra.
Quản lý đầu tƣ là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hƣớng vào quá
trình đầu tƣ bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức -
kỹ thuật cùng các biện pháp nhằm đạt đƣợc hiệu quả kinh tế - xã hội cao trong
những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật
kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tƣ nói riêng. 15 Quản lý Nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế Việt Nam
Nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý vừa với tƣ cách là cơ quan quyền lực
đại diện cho nhân dân, vừa với chức năng là ngƣời chủ tài sản thuộc sở hữu toàn
dân. Nhà nƣớc chủ yếu tập trung vào những chức năng chủ yếu sau:
Một là, thể chế hoá một cách đồng bộ, nhất quán các chính sách kinh tế và cơ
chế kinh tế, tạo điều kiện môi trƣờng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh tranh
lành mạnh, chống độc quyền.
Hai là, cải cách bộ máy Nhà nƣớc sao cho bộ máy này có đủ khả năng và tƣ
cách là một ngƣời trọng tài nghiêm minh, giải quyết và điều hoà các mối quan hệ
lợi ích trong nền kinh tế thị trƣờng.
Ba là, xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tƣ có trọng điểm khu vực kinh tế quốc
doanh, xây dựng một số ngành mũi nhọn, cung cấp các dịch vụ công cộng cho toàn
xã hội.
Để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội, Nhà nƣớc sử dụng các