đánh giá vai trò của rừng trong cảnh quan, dịch vụ môi trường tại khu vực rừng phòng hộ hồ núi cốc, tỉnh thái nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ THANH TÂM
ĐÁNH GIÁ VAI TRÕ CỦA RỪNG TRONG CẢNH QUAN, DỊCH VỤ
MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC RỪNG PHÕNG HỘ HỒ NÖI CỐC,
TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Thái Nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
***** TRẦN THỊ THANH TÂM

ĐÁNH GIÁ VAI TRÕ CỦA RỪNG TRONG CẢNH QUAN, DỊCH VỤ
MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC RỪNG PHÕNG HỘ HỒ NÖI CỐC,
TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP



Có thể tìm luận văn tại:
Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên
Thư viện trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, năm 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình
bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để
bảo vệ cho một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn Trần Thị Thanh Tâm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii


UBND
Uỷ ban nhân dân
NLKH
Nông lâm kết hợp
R - V - A - C - Rg
Rừng - vườn - ao - chuồng - ruộng
R - V - A - C
Rừng - vườn - ao - chuồng
R - V - Rg
Rừng - vườn - ruộng
V - A - Rg
Vườn - ao - ruộng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
DANH MỤC CÁC BẢNG STT
Tên bảng
Trang
1
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất
36
2
Bảng 3.2. Các phương thức sử dụng đất hiện nay tại khu vực rừng

11
Bảng 3.11. Tổng lượng carbon hấp thụ trong lâm phần Keo lai
61
12
Bảng 3.12. Tổng lượng carbon hấp thụ trong rừng tự nhiên
62
13
Bảng 3.13. Tổng lượng carbon tích luỹ trong các trạng thái
rừng tại xã Phúc Trìu và xã Tân Thái
65
14
Bảng 3.14. Biến động tài nguyên nước theo thời gian
66
15
Bảng 3.15. Giá trị thương mại carbon của các trạng thái rừng
70
16
Bảng 3.16. Tiềm năng cho chi trả dịch vụ môi trường tại Hồ
Núi Cốc
72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

STT
Tên biểu đồ
Trang
1

Biểu đồ 3.9. Cấu trúc sinh khối rừng tự nhiên trạng thái
IIB
58
10
Biểu đồ 3.10. Cấu trúc lượng carbon hấp thụ của lâm
phần Keo lai
63
11
Biểu đồ 3.11. Cấu trúc lượng carbon cố định của rừng
Keo lai theo tuổi
64 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 7
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.1. Cảnh quan, cảnh quan NLKH 7
1.1.2. Vai trò của rừng trong tích lũy các bon và môi trường nước 9
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc 10
1.2.1. Cảnh quan, cảnh quan NLKH 10
1.3.1. Điều kiện tự nhiên 16
1.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội khu vực rừng phòng hộ Hồ Núi cốc 23
1.3.3. Nhận xét đánh giá chung về điều kiện khu vực nghiên cứu 28
Chƣơng 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG

1.2. Lƣợng carbon tích lũy trong các trạng thái rừng và vai trò của rừng trong
điều tiết nguồn nƣớc. 83
1.3. Đánh giá tiềm năng chi trả dịch vụ môi trƣờng từ rừng trong khu vực Hồ
Núi cốc. 84
2. Tồn tại 85
3. Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
MỞ ĐẦU
Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt. Nói đến lâm nghiệp
trƣớc hết phải nói đến vai trò của rừng trong nền kinh tế quốc dân và trong đời
sống xã hội. Trong luật Bảo vệ và phát triển rừng có ghi "Rừng là tài nguyên quý
báu của đất nƣớc, có khả năng tái tạo là bộ phận quan trọng của môi trƣờng sinh
thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của
nhân dân với sự sống còn của dân tộc [17].
Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể
các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật. Trong quá trình phát triển
của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hƣởng lẫn nhau và với hoàn
cảnh bên ngoài. Ngay từ buổi đầu của lịch sử, con ngƣời đã lấy từ rừng thức ăn,
chất đốt, vật liệu phục vụ cuộc sống; rừng đƣợc coi là cái nôi sinh ra và là môi
trƣờng sống của con ngƣời. Rừng không những cung cấp lâm sản, đặc sản, nguyên
liệu, dƣợc liệu đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con ngƣời mà rừng còn giữ vai trò
phòng hộ, bảo vệ môi trƣờng sinh thái; đồng thời rừng là nguồn thu nhập chính
của đồng bào các dân tộc miền núi, là cơ sở quan trọng để phân bố dân cƣ, điều
tiết lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo cho xã hội.
Theo kết quả nghiên cứu của S.V.Belop (1976) cho thấy: Mỗi năm sinh

ngại rằng sự gia tăng các khí gây hiệu ứng nhà kính, đặc biệt CO
2

chính là nhân
tố gây lên những biến đổi bất ngờ và không lƣờng trƣớc đƣợc của khí hậu. Đặc
biệt là sự gia tăng nhanh chóng nồng độ nhà kính [39].
Theo tính toán của các nhà khoa học khi nồng độ CO
2
trong khí quyển
tăng gấp đôi thì nhiệt độ bề mặt Trái đất tăng lên khoảng 3
0
C. Các số liệu nghiên
cứu cho thấy nhiệt độ Trái đất đã tăng lên 0,5
0
C trong khoảng thời gian từ 1885 -
1940, do thay đổi nồng độ CO
2
trong khí quyển từ 0,027% lên 0.035%. Dự báo
nếu không có biện pháp khắc phục hiệu ứng nhà kính thì nhiệt độ Trái đất sẽ
tăng từ 1,5 đến 4,5
0
C vào năm 2050 [32].
Kết quả của các nhà nghiên cứu trƣớc đây đều cho rằng trồng cây, gây
rừng là biện pháp nhanh và rẻ nhất để có thể giảm phát thải khí nhà kính (IPCC,

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

5
2000) [28], (Richards v Stokes, 1999) [29], (Richargs v Krister, 2003) [30] gúp
phn duy trỡ cõn bng CO

trò của rừng trong cảnh quan, dịch vụ môi trường tại khu vực rừng phòng hộ
Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. Cảnh quan, cảnh quan NLKH
Khoảng thế kỷ 19, cảnh quan đƣợc Alexander von Humboldt định nghĩa là
"tổng hoà các mối quan hệ hữu hình và vô hình trên một vùng địa lý" tuy nhiên,
thuật ngữ cảnh quan đƣợc nhà địa lý thực vật học Carl Troll định nghĩa vào cuối
thập kỷ 1930 là mối tổng hoà của các nhân tố bao gồm nhân tố không gian mà ở
đó các nhân tố địa lý tƣơng tác theo chiều nằm ngang và các nhân tố sinh thái
đƣợc xem nhƣ là có sự tƣơng tác theo chiều thẳng đứng [8].
Trên thế giới chƣa có nhiều công trình nghiên cứu về cảnh quan nhƣng đến
năm 1986 cũng đã đƣợc Gordorn định nghĩa nhƣ sau: Cảnh quan là hệ thống phân
cấp đất đai đƣợc tạo thành do sự tạo nhóm giữa các tiểu hệ sinh thái tƣơng tác đƣợc
tái lập theo một phƣơng thức nhất định, liên tục theo không gian và thời gian [8].
Theo Naveh (1987), cảnh quan phù hợp đƣợc kiến tạo tổng hoà từ các
nhân tố vật lý, sinh thái và địa lý mà ở đó chính là sự tƣơng tác đƣợc tạo thành
giữa các yếu tố tự nhiên và con ngƣời [8].
Năm 1996, Green và cộng sự đã nghiên cứu và cho rằng cảnh quan là kết
quả của sự tƣơng tác giữa địa hình, thảm thực vật, hiện trạng sử dụng đất, phân bố
nơi cƣ trú của các hợp phần trong sự tác động tƣơng hỗ giữa các yếu tố tự nhiên
và các tiến trình phát triển văn hoá của con ngƣời trên vị trí địa lý nhất định [8].
Từ thuở sơ khai, con ngƣời sống dựa hoàn toàn vào thiên nhiên thông qua
việc săn bắt, hái lƣợm các sản vật từ thiên nhiên. Con ngƣời đã biết thuần hoá
dần các loài cây dại, thú hoang sau đó sản xuất chúng một cách chủ động để

chống xói mòn, xây dựng mô hình cảnh quan và hệ thống canh tác bền vững.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
Theo ICRAF (1993), NLKH là bộ sƣu tập hệ thống công nghệ sử dụng đất,
nơi có các loài cây lƣu liên nhƣ cây gỗ, cây bụi, tre trúc đƣợc bố trí xen kẽ với
các loài cây nông nghiệp, cây lƣơng thực, cây hoa màu hoặc cả vật nuôi, đồng
thời trong cùng một không gian và thời gian. Trong một hệ thống NLKH, sự hiện
diện đồng thời cả hai khái niệm sinh thái và kinh tế, chúng đƣợc kết hợp hài hoà
để tạo ra một thể thống nhất [37].
Ở Indonesia, tại vùng sông Mendalam, thƣợng lƣu vực Kapuas, phía tây
tỉnh Kalimantan Indonesia đã có nghiên cứu cảnh quan NLKH. Nghiên cứu này
đã đƣa ra đƣợc một số giải pháp về vấn đề môi trƣờng nhƣ sau:
+ Thiết lập mối quan hệ hữu cơ giữa thƣợng nguồn và hạ lƣu
+ Sử dụng đa dạng các loài cây có nhu cầu không gian dinh dƣỡng khác nhau.
+ Thiết lập đa dạng theo chiều thẳng đứng.
+ Tạo môi trƣờng thúc đẩy chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng.
1.1.2. Vai trò của rừng trong tích lũy các bon và môi trường nước
Trong một nghiên cứu của Arild Angelsen and Sven Wunder (2003) đã chỉ
ra rằng: "Trong các dịch vụ môi trƣờng mà những cộng đồng vùng cao có thể
đƣợc đền bù (hấp thụ carbon, bảo vệ vùng đầu nguồn và bảo tồn đa dạng sinh
học) thì cơ chế đền bù cho thị trƣờng carbon là cao hơn cả, thậm chí rừng carbon
đƣợc xem là một đóng góp quan trọng trong giảm nghèo" [22].
Một nghiên cứu khác của Joyotee Smith và JScherr (2002) [7] đã định
lƣợng đƣợc lƣợng Carbon lƣu trữ trong các kiểu rừng nhiệt đới và trong các loại
hình sử dụng đất tại Brazil, Indonesia và Cameroon, bao gồm trong các sinh khối
thực vật và dƣới mặt đất từ 0 - 20cm. Kết quả nghiên cứu cho thấy lƣợng khí
Carbon ít biến động hơn, nhƣng cũng có xu hƣớng giảm dần từ rừng tự nhiên
đến đất không có rừng.

thái vƣờn đồi, đƣợc phát triển mạnh mẽ ban đầu là ở các tỉnh miền núi phía
Bắc sau đó lan rộng khắp cả nƣớc đặc biệt ở các vùng Trung du miền núi. Các hệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
sinh thái rừng ngập mặn nuôi trồng thuỷ sản cũng đƣợc phát triển mạnh mẽ ở các
vùng duyên hải miền Trung và Nam Bộ. Các chính sách định canh, định cƣ; các
chƣơng trình 327, chƣơng trình 661, các chính sách khuyến khích phát triển kinh
tế trang trại cùng các dự án tài trợ quốc tế đã góp phần cho việc xây dựng và phát
triển các hệ thống NLKH ở Việt Nam. Các thông tin kiến thức về NLKH cũng
đã đƣợc các tổ chức, các nhà khoa học trong nƣớc tổng kết dƣới những góc độ
khác nhau và truyền tải đến ngƣời lao động thông qua các chƣơng trình lâm
nghiệp xã hội, khuyến nông khuyến lâm và phƣơng tiện thông tin đại chúng.
Từ sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống NLKH, tuỳ theo từng vùng địa lý
sinh thái khác nhau, các loài và tập quán canh tác khác nhau đã tạo ra sự khác
nhau độc đáo về cảnh quan NLKH. Các mảnh vá và sự phối trí của chúng ở từng
mô hình, từng vùng là khác nhau và sự khác nhau này ảnh hƣởng đến hiệu quả
cũng nhƣ tính khả thi của mô hình canh tác NLKH. Đó là một đề tài mà các nhà
nghiên cứu, các nhà lâm nghiệp xã hội đang và sẽ tìm hiểu nhằm đƣa ra đƣợc
những mô hình NLKH phù hợp thống nhất mối tƣơng quan của các nhân tố
trong mô hình để áp dụng vào thực tiễn sản suất đem lại hiệu quả kinh tế cao
hơn cho ngƣời lao động, nâng cao khả năng bảo vệ môi trƣờng chung.
Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (1993) [13] tiến hành nghiên cứu các công
thức trồng cây theo băng đã đƣa ra kết luận:
+ Năng suất trong các công thức trồng cây theo băng vẫn có thể cao hơn
hoặc bằng năng suất thuần không áp dụng các biện pháp chống xói mòn dù diện
tích của nó giảm đi khoảng 10%.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

và tạo tiểu khí hậu cho cây ngắn ngày sinh trƣởng, phát triển, là nơi vật nuôi
kiếm ăn và cƣ trú. Cây dài ngày hạn chế lƣu lƣợng nƣớc và dòng chảy bề mặt từ
đó hạn chế xói mòn đất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
- Cây ngắn ngày giữ ẩm độ cho cây dài ngày phát triển, đồng thời trả lại
lƣợng hữu cơ cho đất. Cây ngắn ngày tận dụng không gian cũng nhƣ thời gian
sản suất trên một đơn vị diện tích là lớn, cây ngắn ngày còn là nguồn thức ăn cho
vật nuôi.
- Vật nuôi cung cấp lƣợng phân đáng kể cho cây trồng, ao cá ngoài vai trò
để nuôi cá còn là bể chữa nƣớc cung cấp cho cây trồng, cây tre bóng, phòng hộ.
Ở Việt Nam, hội thảo tập huấn quốc gia về phân tích cảnh quan nông lâm
kết hợp diễn ra tại Phú Thọ ngày 18 đến 23 tháng 8 năm 2008, hội thảo nhằm
chia sẻ các kết quả nghiên cứu và phân tích cảnh quan nông lâm kết hợp của 5
quốc gia thành viên (Indonesia, Lào, Thái Lan, Philipin và Việt Nam) đồng thời
xác định các công cụ, phƣơng pháp có sự tham gia trong nghiên cứu, phân tích
cảnh quan. Bên cạnh đó, hội thảo còn tăng cƣờng năng lực đào tạo và nghiên cứu
trong lĩnh vực nông lâm kết hợp thông qua việc phát triển chƣơng trình đào tạo
về phân tích cảnh quan NLKH [8].
Nhƣ vậy cảnh quan Nông lâm kết hợp là một bức khảm sinh thái cảnh
quan, đƣợc tạo thành bởi sự đa dạng các mảnh ghép vô sinh và hữu sinh có mối
quan hệ hữu cơ với nhau, dƣới những tác động và điều khiển của các nhân tố
sinh thái (gồm các nhân tố tự nhiên và nhân tạo), nhằm tạo ra các sản phẩm đáp
ứng nhu cầu về lƣơng thực - thực phẩm, kinh tế, văn hoá - nhân văn và môi
trƣờng của xã hội loài ngƣời [8].
1.2.2. Vai trò của rừng trong tích lũy Các bon và môi trường nước
Theo kết quả nghiên cứu của TS Võ Đại Hải và cộng sự (2009) đã thực
hiện đề tài “Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ carbon của một số dạng

thuỷ văn) và RacSA (đánh giá nhanh dự trữ Carbon) thuộc gói công cụ TULSEA.
Đây là cơ hội lớn cho Việt Nam có thể sử dụng bộ công cụ này, đặc biệt là công
cụ RacSA để đo đếm lƣợng Carbon tích luỹ trong các trạng thái rừng. Bộ công
cụ này hiện nay đã bƣớc đầu đƣợc sử dụng.
Năm 2005, TS Võ Quế đã thực hiện đề tài “Điều tra xây dựng báo cáo
hiện trạng môi trƣờng Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên” [16], đề tài nghiên cứu
một số nội dung sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
- Nghiên cứu tổng quan về kinh tế - xã hội và môi trƣờng Hồ Núi Cốc,
trong đó các vấn đề gây nên áp lực đối với môi trƣờng.
- Nghiên cứu hiện trạng môi trƣờng: nƣớc, đất, không khí, hệ sinh thái,
chất thải, nƣớc thải, khí thải và các sự cố môi trƣờng tại khu du lịch Hồ Núi Cốc.
- Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức quản lý, quản lý tác động môi
trƣờng tại khu du lịch Hồ Núi Cốc.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp và các kiến nghị nhằm giảm thiểu tác
động tiêu cực đến môi trƣờng do hoạt động du lịch và các ngành khác.
Để góp phần bảo vệ bền vững môi trƣờng thì công tác xây dựng báo cáo
hiện trạng môi trƣờng là rất cần thiết, nhằm giúp cho các nhà quản lý, các nhà
hoặc định chính sách về kinh tế, về môi trƣờng chủ động nắm vững diễn biến
môi trƣờng tại từng nơi, từng khu vực. Từ đó có các giải pháp kịp thời nhằm
giảm thiểu tác động ảnh hƣởng đến môi trƣờng do hoạt động của con ngƣời gây
ra, chủ động đề phòng, đối phó đối với các sự cố về môi trƣờng đặc biệt là tại
các khu du lịch trọng điểm.
Đánh giá đƣợc tổng quan về kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên và Hồ
Núi Cốc trên một số mặt: Các kế hoạch và thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội,
đặc điểm vị trí địa lý và tài nguyên của khu du lịch Hồ Núi Cốc, thực trạng hoạt
động của các ngành có liên quan tác động đến môi trƣờng.

1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1. Vị trí địa lý
Khu rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng Hồ Núi Cốc tỉnh Thái nguyên đƣợc
xác lập tại Quyết định số 3467/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 về việc phê duyệt
Dự án: Xác lập khu rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng Hồ Núi Cốc tỉnh Thái
Nguyên. Có toạ độ địa lý:

Trích đoạn Vai trũ của rừng trong điều tiết nguồn nước Giỏ trị thương mại từ mụi trường nước Lƣợng carbon tớch lũy trong cỏc trạng thỏi rừng và vai trũ của rừng trong
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status