tóm tắt luận án nghiên cứu biến đổi một số cytokine và vai trò của glucocorticoid trong pha đáp ứng viêm toàn thân ở bệnh nhân tứ chứng fallot sau phẫu thuật sửa chữa toàn thân - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y ĐỒNG SĨ SẰNG NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CYTOKINE VÀ VAI TRÒ
CỦA GLUCOCORTICOID TRONG PHA ĐÁP ỨNG VIÊM
TOÀN THÂN Ở BỆNH NHÂN TỨ CHỨNG FALLOT
SAU PHẪU THUẬT SỬA CHỮA TOÀN PHẦN

Chuyên ngành: DỊ ỨNG VÀ MIỄN DỊCH
Mã số: 62 72 01 09 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2014
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y

Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. NGUYỄN ĐẶNG DŨNG
2. PGS. TS. NGUYỄN NGỌC MINH Phản biện 1: GS.TS. Văn Đình Hoa
Phản biện 2: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng
Phản biện 3: PGS.TS. Lê Ngọc Thành


tiến hành nghiên cứu đề tài này với hai mục tiêu:
1. Xác định sự biến đổi interleukin-6, interleukin-10 và mối liên
quan với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân tứ
chứng Fallot sau phẫu thuật sửa chữa toàn phần.
2. Đánh giá tác dụng của glucocorticoid trong pha đáp ứng viêm
toàn thân ở bệnh nhân tứ chứng Fallot sau phẫu thuật sửa chữa toàn
phần.
2
2. Tính cấp thiết của đề tài
- Cân bằng cytokine đóng vai trò quyết định diễn biến lâm sàng.
IL-6 và IL-10 là hai cytokine đại diện của 2 pha đáp ứng viêm và
được cho là yếu tố dự đoán hàng đầu của đáp ứng viêm sau THNCT.
- SIRS, nhiễm trùng và MODS góp phần đáng kể vào tỷ lệ tử
vong sau phẫu thuật.
- Sử dụng GC trước phẫu thuật làm giảm đáp ứng tiền viêm và
tăng đáp ứng chống viêm, giảm mức độ tổn thương cơ tim, giảm
chảy máu sau phẫu thuật, cải thiện diễn biến hậu phẫu và kết quả lâm
sàng có ý nghĩa sau phẫu thuật tim mở.
3. Những đóng góp mới của luận án
- Ở bệnh nhân TOF sau PT sửa chữa toàn phần, interleukin tăng chủ
yếu theo hướng tiền viêm với biểu hiện tăng cao IL-6; trái lại sử dụng
GC (DEXA hoặc MP) dự phòng trước PT có tác dụng làm giảm đáp
ứng cytokine tiền viêm IL-6 và tăng có ý nghĩa cytokine chống viêm
IL-10, đồng thời có tác dụng tăng CRP theo hướng chống viêm.
- Sử dụng GC trước phẫu thuật góp phần cải thiện cân bằng
cytokine sau phẫu thuật dẫn đến kết quả giảm đáp ứng viêm toàn
thân, cải thiện một số kết quả và biến chứng sau phẫu thuật nhưng
không tăng tỷ lệ nhiễm trùng ở bệnh nhân TOF sau phẫu thuật sửa
chữa toàn phần.
4. Bố cục của luận án

nằm hồi sức (ICU), nằm viện và thậm chí tử vong [43], [45], [128].
- Các chiến lược chống viêm: 1) Các chiến lược dược lý: GC là
thuốc được sử dụng nhiều nhất, 2) Các chiến lược kỹ thuật (thay đổi
các kỹ thuật và vòng THNCT tối thiểu), 3) Điều kiện hóa trước
(preconditioning) và 4) Không sử dụng THNCT [126], [182].
4
1.2.2. Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân
SIRS là được chẩn đoán khi biểu hiện ít nhất 2 trong 4 tiêu chuẩn:
1) tăng hoặc hạ thân nhiệt, 2) nhịp nhanh, 3) thở nhanh hoặc tăng
thông khí, 4) tăng hoặc giảm bạch cầu [47], [145].
Đáp ứng viêm gồm 2 pha: pha tiền viêm (biểu hiện SIRS) và pha
chống viêm (biểu hiện ức chế MD). Cả SIRS và nhiễm trùng sau hội
chứng đáp ứng chống viêm bù (CARS: compensatory anti-
inflammatory response syndrome) có thể dẫn đến MODS [91], [199].
Đáp ứng viêm toàn thân không nhiễm trùng như bỏng, chấn
thương, … gọi là SIRS và do nhiễm trùng gọi là nhiễm khuẩn huyết
(NKH - sepsis) [55], [145].
1.3. HỆ MIỄN DỊCH TRONG ĐÁP ỨNG VIÊM TOÀN THÂN
1.3.1. Vai trò miễn dịch trong đáp ứng viêm
Đáp ứng viêm đạt đỉnh vào ngày 2 và trở về bình thường từ 6-7 ngày
sau chấn thương. Tuy nhiên, đáp ứng MD bị kéo dài hơn [139], [187].
1.3.2. Ức chế miễn dịch trong hội chứng đáp ứng viêm toàn thân
Y văn đã đề cập nhiều đến tình trạng ức chế MD trong SIRS và
NKH [55], [63], [107]. Hơn nữa, khuynh hướng đáp ứng chống viêm
có thể do di truyền nên khó dự đoán đáp ứng viêm [103].
1.3.3. Cytokine trong đáp ứng viêm toàn thân
- Cytokine là yếu tố quan trọng trong sự phát triển SIRS [49], [100],
[171]. Cân bằng ngay sau PT giữa các đáp ứng tiền viêm và chống
viêm là yếu tố quyết định diễn biến lâm sàng [43].
- IL-6 và IL-10 là hai cytokine đại diện cho hai pha viêm và là chất

2.2.3. Chọn mẫu:
Những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được đưa vào nghiên cứu:
- Nhóm GC: 63 bệnh nhân: 31 ca DEXA (1 mg/kg) đường tĩnh
mạch khi khởi mê và 32 ca MP (30 mg/kg) hòa vào dịch mồi THNCT.
6
- Nhóm không GC (KGC): gồm 81 bệnh nhân không sử dụng GC
trong đó có 16 ca tiến cứu và 65 ca hồi cứu.
2.2.4. Các biến số nghiên cứu
Hầu hết các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân
được theo dõi qua 8 ngày: 1 ngày trước phẫu thuật (N0) và 7 ngày
hậu phẫu từ ngày PT (N1) đến ngày thứ 7 sau PT (N7).
Một số diễn biến khác như thời gian nằm hồi sức (ICU), thời gian
nằm viện, thời gian thở máy, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng
tim, nhiễm trùng, được theo dõi đến khi ra viện.
2.2.4.1. Theo dõi hậu phẫu
Diễn biến hậu phẫu được ghi nhận qua bệnh án điều trị.
- Sốt được định nghĩa khi nhiệt độ trung tâm > 38
0
C và hạ nhiệt
khi < 36
0
C. Sốt được chia theo 2 thời điểm ≤ 48 giờ và > 48 giờ [90].
- Các thuốc trợ tim mạch (inotrop) sau phẫu thuật:
Điểm inotrop 24 giờ = [(dopamine + dobutamine) x 1] + [milrinone
x 20] + [(epinephrine + norepinephrine) x 100] [62], [117]
- Thời gian nằm ICU: tính từ ngày mổ đến ngày ra khỏi ICU.
- Thời gian nằm viện: tính từ 1 ngày trước mổ đến ngày ra viện.
- Tử vong
2.2.4.2. Theo dõi các biến chứng sau phẫu thuật
- Chảy máu sau phẫu thuật: dẫn lưu ngực, chảy máu quá mức, …

vong [112], [150].
Bảng 2.1. Hệ thống điểm suy tạng
Hệ thống tạng
Điểm số
0
1
2
3
4
Hô hấp: PaO2/FiO2
(mmHg)
> 300
226-
300
151-
225
76-150
< 76
Thận: creatinine huyết
thanh (μmol/dL)
< 100
101-
200
201-
350
351-
500
> 500
Gan: bilirubin huyết
thanh (μmol/dL)

của thang điểm Glasgow chuẩn vì sau phẫu thuật thường đặt nội khí
quản nên bệnh nhân không thể trả lời [150].
8
- Điểm MODS: sử dụng bảng điểm suy tạng (Organ Failure Score)
của tác giả Ryan, điểm MODS được tính bằng tổng số điểm của mỗi
tạng suy (bảng 2.1) [150].
- Hội chứng nhiễm trùng: chẩn đoán nhiễm trùng sau PT: phối
hợp tiêu chuẩn của Trung tâm kiểm soát và dự phòng bệnh tật Hoa
Kỳ [85] và các tác giả khác như Ellela [76], Olsen [133], …
2.2.4.3. Đặc điểm cận lâm sàng
Xét nghiệm MD vào 2 thời điểm chính: 1 ngày trước PT (N0) và
ngày thứ hai sau PT (N2) khi đáp ứng viêm cao nhất.
2.2.5. Xử lý số liệu
- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học với 3 phần mềm:
SPSS phiên bản 10.05, Epi info 6.04 và Medcal 10.4.8.
- Trường hợp không phân phối chuẩn như interleukin: sử dụng
thuật toán logarit đưa mẫu về phân phối chuẩn để kiểm định. Sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
2.2.6. Vấn đề y đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu này được sự chấp thuận của Hội đồng Y Đức và Khoa
học Kỹ thuật BVTW Huế. Chúng tôi không đặt ra vấn đề đồng thuận
vì GC đã sử dụng thường quy và bệnh nhân hồi cứu đã ra viện.

CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
3.1.1. Đặc điểm lâm sàng
- Tuổi (năm) không khác biệt giữa hai nhóm (p > 0,05) nhưng
nhóm GC có trọng lượng thấp hơn nhóm KGC (p < 0,05).
- Nhóm GC ít hạ nhiệt trong PT hơn nhóm KGC nhưng có thời gian

0,236
0,787
N2
264,61 ±
690,78 †
1195,02 ±
2261,99 †
0,006
0,234
IL-10
(pg/mL)
N0
2,74 ± 4,12
1,52 ± 4,90
0,314
0,229
N2
31,74 ± 31,93
40,85 ± 42,96
0,347
0,627
Tỷ lệ IL-
6 /IL-10
N0
1,78 ± 1,57
0,65 ± 0,67
0,333
0,031‡
N2
7,06 ± 10,07

s

p
r
s

p
Log IL-6 (N2)
0,324
0,010
-
-
Log IL-10 (N2)
0,354
0,006
-
-
Glucose (N0)
-0,411
0,001
-
-
CRP (N0)
-
-
0,524
0,009
Lympho (N2)
-
-

0,006
-
-
Thể tích FFP trong PT (mL)
0,367
0,001
-
-
Tổng đơn vị FFP
0,418
< 0,001
-
-
Tổng lượng máu trong PT (mL)
0,335
0,003
-
-
Tổng lượng máu 24 giờ sau PT (mL)
0,328
0,003
-
-
Tổng lượng máu sử dụng (mL)
0,377
0,001
-
-
Tổng dẫn lưu ngực (mL)
0,337

-
-
0,562
< 0,001
Nhận xét: Vào N2, IL-6 tương quan mức độ vừa với rất nhiều biến số
quanh cuộc PT, trái lại IL-10 chỉ tương quan với IL-6 trước và sau PT.
3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA GLUCOCORTICOID TRONG
PHA ĐÁP ỨNG VIÊM TOÀN THÂN SAU PHẪU THUẬT
3.3.1. Tác dụng đối với đáp ứng viêm toàn thân sau phẫu thuật
3.3.1.1. Biểu hiện sốt sau phẫu thuật
Bảng 3.4. Đặc điểm chung về sốt ở nhóm tiến cứu
Nhóm
Biến số
GC
(n = 63)
KGC
(n = 16)
p
Sốt hoặc hạ nhiệt (N2)
44 (69,8%)
13 (81,3%)
0,535
Giờ bắt đầu sốt hoặc hạ nhiệt
sau PT
9,88 ± 9,22
5,67 ± 3,79
0,130
Sốt > 48 giờ
24 (38,1%)
10 (62,5%)

Tuy nhiên, chiều hướng biến đổi BC, BCTT và lympho sau PT cho
thấy số lượng BC ít thay đổi nhưng BCTT tăng nhẹ vào N1. Sau đó,
35
36
37
38
39
N0 N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7
GC nhiệt cao nhất GC nhiệt thấp nhất
KGC nhiệt cao nhất KGC nhiệt thấp nhất

Ngày
0
C
x 10
3
/mL
0
10
20
30
40
N0 N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7
BC - GC BCTT - GC Lympho - GC
BC - KGC BCTT - KGC Lympho - KGC

Ngày
13
cả hai loại BC và BCTT tăng rất cao vào N2 và N3 rồi giảm dần đến
N7. Trái lại, số lượng lympho giảm nặng vào N1 và N2, bắt đầu tăng

p
SIRS (N2)
60 (95,2%)
16 (100%)
1,000
Điểm SIRS (N2)
2,63 ± 0,78
3,31 ± 0,47
0,002
Nhận xét: vào N2, mặc dù biểu hiện SIRS không khác nhau nhưng
mức độ viêm ở nhóm GC ít hơn với điểm SIRS thấp hơn (p < 0,05). Biểu đồ 3.4. Sự biến đổi điểm SIRS hàng ngày ở nhóm tiến cứu
1,2
1,36
1,36
1,87
2,05
2,63
2,19
1,75
2,75
2,5

MODS (N2)
10 (15,9%)
21 (25,9%)
0,159
Điểm MODS (N2)
2,87 ± 1,76
4,63 ± 3,98 (n=16)
0,010
Nhận xét: nhóm GC có mức độ suy tạng ít hơn nhóm KGC với điểm
MODS thấp hơn có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
3.3.2.2. Nhiễm trùng
Bảng 3.8. Đặc điểm nhiễm trùng sau phẫu thuật
Biến số / Nhóm
GC (n = 63)
KGC (n = 81)
p
Nhiễm trùng
19 (30,2%)
21 (25,9%)
0,580
Cấy vi khuẩn
3 (4,8%)
17 (21,0%)
0,007
Thời gian xuất hiện (ngày)
9,11 ± 4,60
10,62 ± 8,24
0,477
Nhận xét: nhóm KGC bị nghi ngờ nhiễm trùng nhiều hơn nên có tỷ lệ
cấy vi khuẩn cao hơn so với nhóm GC (p < 0,05).

Biến số / Nhóm
GC (n = 63)
KGC (n = 81)
p
Tử vong do MODS
1 (1,6%)
9 (11,1%)
0,057
Nhận xét: nhóm GC có khuynh hướng giảm tỷ lệ tử vong.
3.3.3. Tác dụng đối với một số điều trị sau phẫu thuật liên quan
đến đáp ứng viêm toàn thân
3.3.3.1. Một số thuốc điều trị sau phẫu thuật liên quan đến viêm và
suy tạng
Bảng 3.11. Một số thuốc điều trị sau phẫu thuật
Biến số / Nhóm
GC (n = 63)
KGC (n = 81)
p
GC bổ sung sau mổ
8 (12,7%)
24 (29,6%)
0,016
Paracetamol (ngày)
4,41 ± 1,80
5,05 ± 1,78
0,036
Diclofenac (ngày)
1,11 ± 1,20
2,09 ± 1,40
< 0,001

0,002
Điểm inotrop
6,12 ± 3,85
11,66 ±10,30
< 0,001
Tổng số loại inotrop
1,10 ± 0,64
1,63 ± 1,07
0,001
Số ngày dùng inotrop
3,32 ± 1,79
5,17 ± 4,10
0,001
Nhận xét: nhóm GC ít rối loạn chức năng tim mạch sau PT hơn.
16
3.3.3.2. Máu và các chế phẩm máu
Bảng 3.13. Máu và các chế phẩm máu sau phẫu thuật (mL)
Biến số / Nhóm
GC (n = 63)
KGC (n = 81)
p
FFP *
318,29 ± 227,41
478,23 ± 361,84
0,013
Khối tiểu cầu *
150,00 ± 0,00
300,00 ± 119,20
0,001
Lượng máu *

146,25 ± 214,37
0,082
DLN sau 24 giờ (mL)
180,87 ± 198,16
348,44 ± 496,15
0,037
Tổng DLN (mL)
274,44 ± 272,69
523,13 ± 648,58
0,021
Nhận xét: Nhóm GC cải thiện chảy máu sau PT so với nhóm KGC
(p < 0,05).
20,32
11,27
10,32
7,62
22,54
4,44
41,25
30,00
10,63
23,75
22,50
18,13
0
10
20
30
40
50

0,736
Nhận xét: nhóm GC có tỷ lệ tràn dịch màng tim cao hơn (p < 0,05)
nhưng cải thiện chức năng thận tốt hơn so với nhóm KGC (p < 0,05).
Bảng 3.16. Thời gian thở máy, nằm hồi sức và nằm viện
Biến số / Nhóm
GC (n = 63)
KGC (n = 81)
p
Thời gian thở máy (giờ)
26,08 ±
28,21
62,69 ± 82,84
(n = 16)
0,004
Thời gian nằm ICU (ngày)
4,54 ± 1,86
9,07 ± 14,65
0,016
Thời gian nằm viện (ngày)
16,65 ± 6,13
17,80 ± 15,76
0,584
Nhận xét: nhóm GC cải thiện về chức năng hô hấp sau PT và rút
ngắn gần ½ thời gian nằm ICU so với nhóm KGC (p < 0,05).
3.3.5. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến các biến chứng của hội
chứng đáp ứng viêm toàn thân sau phẫu thuật
Phân tích đơn biến có nhiều yếu tố nguy cơ nhưng phân tích đa biến
chưa thấy yếu tố nguy cơ độc lập của MODS, nhiễm trùng và tử vong.

CHƢƠNG 4

và cận lâm sàng ở nhóm tiến cứu
4.2.2.1. Một số yếu tố tương quan với IL-6 và IL-10 trước phẫu thuật
Bảng 3.2 cho thấy trước phẫu thuật, IL-6 và IL-10 ít tương quan
với các biến số lâm sàng và cận lâm sàng trước và sau PT.
19
Mối liên quan trước phẫu thuật ít được đề cập có lẽ phần lớn nồng
độ 2 cytokine này thấp trước PT. Mặc dù kết quả phân tích không thấy
sự tương quan của IL-6 (N0) với các biến quanh cuộc PT nhưng kết
quả của IL-10 có lẽ phần nào phù hợp với kết quả của Allan [33].
4.2.2.2. Một số yếu tố tương quan với IL-6 và IL-10 sau phẫu thuật
- Tương quan của IL-6 sau phẫu thuật
Kết quả bảng 3.3 cho thấy IL-6 tương quan thuận với nhiều biến số
quanh cuộc PT như thời gian PT, tổng thể tích FFP và tổng lượng máu
trong PT, lượng máu sử dụng 24 giờ sau PT, tổng lượng máu sử dụng,
tổng lượng máu dẫn lưu ngực, số ngày sử dụng thuốc trợ tim mạch và
thời gian nằm ICU. Điều này có lẽ phù hợp với tác dụng của đáp ứng
tiền viêm của IL-6 như đã được ghi nhận qua các nghiên cứu.
- Tương quan của IL-10 sau phẫu thuật
Kết quả chúng tôi cho thấy IL-10 (N2) chỉ tương quan với IL-6
trước và sau PT. IL-10 tương quan với IL-6 có lẽ theo chiều hướng đáp
ứng chống viêm để cân bằng với đáp ứng tiền viêm của IL-6.
Mặc dù chưa thấy sự tương quan của IL-6 và IL-10 với thời gian
THNCT và kẹp động mạch chủ nhưng nói chung, kết quả của chúng
tôi có nhiều điểm phù hợp với kết quả của nhiều tác giả.
4.3. ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA GLUCOCORTICOID TRONG
PHA ĐÁP ỨNG VIÊM TOÀN THÂN SAU PHẪU THUẬT
4.3.1. Tác dụng đối với đáp ứng viêm toàn thân sau phẫu thuật
4.3.1.1. Biểu hiện sốt sau phẫu thuật ở nhóm tiến cứu
Bảng 3.4 cho thấy biểu hiện sốt sớm khoảng 6 giờ sau PT ở nhóm
KGC phù hợp với thời điểm bắt đầu của đáp ứng viêm toàn thân sau

MODS, nhiễm trùng và tử vong [38], [43], [112].

21
4.3.2.1. Hội chứng suy đa tạng
Bảng 3.7 cho thấy mặc dù biểu hiện MODS sau PT chưa khác biệt
giữa 2 nhóm nhưng nhóm GC có mức độ suy tạng nhẹ hơn nhóm
KGC với điểm MODS thấp hơn có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
4.3.2.2. Nhiễm trùng
Nhiễm trùng không khác biệt giữa 2 nhóm nhưng nhóm KGC có
xu hướng nhiễm trùng nặng nhiều hơn (bảng 3.8 và 3.9). Đặc biệt
viêm phổi ở nhóm KGC cao hơn nhóm GC (p < 0,05). Điều này có lẽ
liên quan đến đáp ứng viêm mạnh hơn ở nhóm KGC [44].
4.3.2.3. Tử vong
Bảng 3.10 cho thấy tỷ lệ tử vong chưa khác biệt giữa 2 nhóm
GC và KGC (p > 0,05) nhưng phù hợp với khuynh hướng giảm tỷ lệ
tử vong ở những bệnh nhân sử dụng GC [38].
4.3.3. Tác dụng đối với một số điều trị sau phẫu thuật liên quan
đến đáp ứng viêm toàn thân
Kết quả phần 3.3.3 cho thấy sử dụng GC đã góp phần cải
thiện một số kết quả điều trị liên quan đến đáp ứng viêm toàn thân
như giảm nhu cầu sử dụng một số thuốc và truyền máu sau PT.
4.3.4. Tác dụng đối với các biến chứng khác và diễn biến sau
phẫu thuật có liên quan đến đáp ứng viêm toàn thân
Phần 3.3.4. cho thấy sự cải thiện đáp ứng viêm đã góp phần cải
thiện một số kết quả khác như giảm chảy máu sau PT, giảm tỷ lệ
thẩm phân phúc mạc, nhờ vậy đã góp phần cải thiện diễn biến hậu
phẫu với kết quả rút ngắn có ý nghĩa thống kê thời gian nằm ICU ở
nhóm GC như kết quả của một số nghiên cứu [38], [94], [189].
4.3.5. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến các biến chứng của hội
chứng đáp ứng viêm toàn thân sau phẫu thuật

= 0,311; p < 0,01), lượng máu sử dụng 24 giờ
sau PT (r
s
= 0,328; p < 0,01), tổng lượng máu sử dụng (r
s
= 0,377; p <
23
0,01), tổng lượng máu dẫn lưu ngực (r
s
= 0,337; p < 0,01), tổng số
ngày sử dụng thuốc trợ tim mạch (r
s
= 0,313; p < 0,01) và thời gian
nằm hồi sức (r = 0,369; p < 0,01).
- IL-10 ngày thứ hai sau PT chỉ tương quan với IL-6 trước (r
s
=
0,354; p < 0,01) và sau PT (r
s
= 0,562; p < 0,001).
2. Đánh giá tác dụng của glucocorticoid trong pha đáp ứng viêm
toàn thân ở bệnh nhân tứ chứng Fallot sau phẫu thuật sửa chữa
toàn phần
2.1. Tác dụng đối với đáp ứng viêm toàn thân sau phẫu thuật
- GC có tác dụng cải thiện đáp ứng viêm toàn thân sau PT bao gồm
giảm có ý nghĩa thống kê số ngày có sốt hoặc hạ nhiệt (1,82 ± 1,10 so
với 3,33 ± 3,11 ngày; p < 0,01) và giảm điểm SIRS (2,63 ± 0,78 so với
3,31 ± 0,47; p < 0,01). Đồng thời, biểu hiện đáp ứng viêm toàn thân
hầu như thấp hơn trong suốt 7 ngày hậu phẫu ở nhóm GC.
- GC có tác dụng làm tăng có ý nghĩa thống kê protein phản ứng C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status