tóm tắt luận án nghiên cứu thực trạng bệnh tật và hiệu quả một số giải pháp chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các trung tâm chữa bệnh - Pdf 22

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính đến 30/6/2012, toàn quốc có khoảng 171.400 người NMT có hồ sơ quản lý, trong đó nghiện Heroin
vẫn là chủ yếu với tỷ lệ khoảng 84,7%. Trong đó, theo kết quả điều tra và thực tiễn đấu tranh của các quận-
huyện và công an TPHCM thì số người nghiện hiện nay lên đến khoảng trên 30.000 người. Tệ nạn NMT gia
tăng tạo sự bất an trong đời sống xã hội, gây tác hại lớn cho sức khỏe, ảnh hưởng xấu tới nòi giống dân tộc,
để lại hậu quả nghiêm trọng cho các thế hệ mai sau.
Với mục đích tăng cường công tác khám, chữa bệnh, CSSK người NMT trong các TT CBGDLĐXH, đề
tài nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng nhu cầu, sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế của người cai nghiện ma túy và khả năng
đáp ứng của Phòng Y tế Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao động xã hội của thành phố Hồ Chí
Minh, năm 2007.
2. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp tăng cường hoạt động chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma
túy tại các Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao động xã hội (2008 – 2010).
* Những đóng góp mới của luận án:
Trên cơ sở mô tả thực trạng NMT và CNMT tại 7 TT CBGDLĐXH của TPHCM, chúng tôi đã tiến hành
can thiệp tại TT Chữa bệnh Phú Văn, đã cho thấy hiệu quả rõ rệt:
Tỷ lệ học viên đánh giá khả năng đáp ứng của các DVYT ở mức độ cao sau can thiệp tăng từ 12,2% lên
15,7%, HQCT đạt 26,2%. Tỷ lệ học viên đến tư vấn tại PYT tăng từ 24,3% lên 39,3%, HQCT đạt 52,3%. Tỷ
lệ học viên được tư vấn sức khỏe thường xuyên mỗi lần ốm tăng từ 21,8% lên 80,7%, HQCT đạt 264,4%
* Bố cục của luận án: Luận án gồm 119 trang gồm: Đặt vấn đề 2 trang; Chương 1 – Tổng quan: 34
1
trang; Chương 2 – Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 19 trang; Chương 3 – Kết quả nghiên cứu: 32
trang; Chương 4 – Bàn luận: 29 trang; Kết luận: 2 trang; Kiến nghị: 1 trang; 50 bảng; 7 biểu đồ; 2 hình; 2
phụ lục; 118 tài liệu tham khảo (88 tài liệu tiếng Việt và 30 tài liệu tiếng Anh).
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Ảnh hưởng của ma túy tới sức khỏe con người:
1.1.1. Khái niệm về ma túy và nghiện ma túy:
* Ma túy: Là các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, khi được đưa vào cơ thể con người, nó có
tác dụng làm thay đổi trạng thái ý thức và sinh lý của người đó. Nếu lạm dụng ma túy, con người sẽ lệ thuộc
vào nó, khi đó gây tổn thương và nguy hại cho người sử dụng và cộng đồng.

1.4. Kết quả triển khai Nghị quyết 16/2003/QH11 tại thành phố Hồ Chí Minh:
1.4.1. Các hoạt động tuyên truyền, tư vấn, giáo dục: Góp phần làm thay đổi nhận thức, hành vi của học
viên, người sau cai nghiện, giúp cho họ khi tái hòa nhập cộng đồng trở về địa phương với một nhân
cách hoàn thiện.
1.4.2. Dạy văn hóa, dạy nghề: Đã có 17.279 người hoàn thành khóa học được cấp giấy chứng nhận
nghề, trong đó đã dạy nghề dài hạn tương đương bậc 3/7 cho 1.700 người và số tốt nghiệp được cấp
văn bằng là 830 người.
1.4.3. Giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện: Hoạt động liên kết sản xuất, giải quyết việc làm và
3
cải thiện đời sống; Giải quyết việc làm tại Cụm công nghiệp Nhị Xuân, với Tổng Đội lao động tình
nguyện, tại xí nghiệp ngoài Trường, Trung tâm.
1.4.4. Chăm sóc sức khỏe cho học viên và phòng chống HIV/AIDS:
+ Phân công các BV đa khoa và chuyên khoa làm tuyến sau để tiếp nhận ngay những trường hợp
vượt quá khả năng điều trị của cơ sở; phân công các bệnh viện hỗ trợ chuyên môn và tổ chức các đoàn
chuyên khoa luân phiên đi khám-chữa bệnh, trao đổi kinh nghiệm với y, bác sĩ của các trung tâm.
+ Thành lập các Tổ chống lao, đầu tư trang thiết bị, tập huấn về phòng chống lao; mở nhiều lớp
tập huấn cho người nhiễm HIV/AIDS; triển khai chương trình VCT (xét nghiệm tự nguyện) và điều trị
ARV (thuốc kháng virus HIV) tại các trung tâm; tổ chức và nhân rộng mô hình giáo dục viên đồng
đẳng tại các Trường, Trung tâm với trên 1.000 người tham gia
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu:
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Người sử dụng dịch vụ y tế: Học viên CNMT.
- Người cung cấp dịch vụ y tế: Cán bộ y tế.
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu:
- Giai đoạn 1, mô tả thực trạng: 7 TT CBGDLĐXH, thuộc Sở LĐTBXH thành phố Hồ Chí Minh.
- Giai đoạn 2, can thiệp: TT Chữa bệnh Phú Văn.
2.1.3. Thời gian nghiên cứu:
- Giai đoạn 1: Điều tra mô tả thực trạng và xây dựng các giải pháp can thiệp, từ tháng 01/2007 –

=1,96.
+ d: Sai số chấp nhận được, chọn d = 0,025
+ p: Tỷ lệ sử dụng các dịch vụ y tế của người CNMT tại TT trong 2 tuần trước điều tra. Ước tính p = 0,5.
+ DE : Hiệu lực thiết kế, do thiết kế chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều bậc, nên chọn DE = 1,8.
Thay số vào công thức tính được n = 2.766. Thực tế đã tiến hành điều tra 2.800 người.
2.2.4. Phương pháp can thiệp cộng đồng:
Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp cộng đồng được tính theo công thức:
q
1
/p
1
+ q
2
/p
2
5
n = Z
2
)2/1(
α


{ln (1 – ε)}
2
Trong đó:
n: Là cỡ mẫu tối thiểu.
Z: Là hệ số tin cậy, với ngưỡng xác suất α = 5%, ta có: Z
)2/1(
α


(4). Biện pháp về tâm lý liệu pháp, vui chơi giải trí.
2.3. Xử lý số liệu:
- Số liệu nghiên cứu thu được sẽ được đưa vào xử lý theo phương pháp thống kê y sinh học, sử dụng
phần mềm EPI INFO 6.04.
6
- Sử dụng các kỹ thuật phân tích số liệu và so sánh thống kê, với test thống kê: Test t,
2
χ
để so sánh các
biến.
- Đánh giá hiệu quả can thiệp: HQCT = CSHQ
A
– CSHQ
B
CSHQ
A
: Chỉ số hiệu quả của đơn vị can thiệp.
CSHQ
B
: Chỉ số hiệu quả của đơn vị đối chứng.
2.4. Kỹ thuật hạn chế các sai số:
- Sai số ngẫu nhiên do may rủi: Cỡ mẫu đủ lớn, địa bàn khác nhau.
- Sai số hệ thống: Xác định đúng đối tượng.
- Sai số quan sát trong thu thập thông tin: Bảng câu hỏi, tập huấn…
- Sai số do các yếu tố gây nhiễu: Lấy mẫu ngẫu nhiên, phân tầng
2.5. Đạo đức nghiên cứu:
- Phục vụ cho quyền lợi của người CNMT, chỉ phỏng vấn những người tự nguyện tham gia nghiên cứu.
- Giữ bí mật tất cả thông tin của người CNMT và chỉ dùng vào mục đích nghiên cứu.
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

tốt lên nhiều. Có 20,8% học viên cho là sức khỏe vẫn như cũ. Đặc biệt có 30,4% học viên cho rằng sức khỏe
kém đi.
Qua khám bệnh ngoại trú năm 2006: Có 38,2% trong tổng số lần khám của học viên CNMT mắc bệnh,
cao nhất là TT Bình Đức (85,5%), thấp nhất là ở TT Đức Hạnh (22,5%). Năm 2007, tỷ lệ này là 52,7%, cao
nhất vẫn là ở TT Bình Đức (89%), thấp nhất là TT Phước Bình (28,8%).
3.1.3. Sử dụng dịch vụ y tế của học viên cai nghiện ma túy tại các trung tâm:
Trong tháng trước điều tra, lần ốm đau gần nhất: Có 41,3% học viên đến tổ y tế; 39,4% đến phòng y tế;
5,1% nhận được sự giúp đỡ của bạn bè; 5,1% tự chữa; 4,2% không xử trí gì.
9
Khi nghi ngờ nhiễm HIV, học viên tại các TT CNMT đã xử lý như sau: 52,1% học viên xin làm xét
nghiệm tự nguyện; 18,2% học viên đến phòng y tế để được tư vấn, ngược lại có 9,8% học viên không xử lý
gì và 19,9% học viên KB/KTL.
Qua biểu thống kê tổ chức và hoạt động y tế của các TT, tỷ lệ học viên tại các TT khi làm Test – Kit HIV
có kết quả dương tính là 39,4% (test nhanh tại TT), trong đó tỷ lệ dương tính thật là 92% (XN khẳng định lại
tại TT Y tế dự phòng TP.HCM).
Chỉ có 59,3% học viên tại các TT CNMT đã tiến hành làm xét nghiệm HIV, cao nhất là TT Đức Hạnh
(69%), tiếp theo là TT Bố Lá (68,2%)…, thấp nhất là TT Bình Đức (41,8%). Có tới 34,5% học viên chưa
làm XN HIV.
Trong năm 2006, bình quân mỗi tháng tại 1 trung tâm tổ chức được 1 buổi GDSK, cao nhất là 2 buổi (TT
Bình Đức). Tuy nhiên, TT Phú Đức, TT Bố Lá lại không tổ chức được buổi nào. Năm 2007, bình quân mỗi
tháng tại 1 TT tổ chức được 1,5 buổi GDSK, cao nhất là ở TT Bình Đức (2,5 buổi).
Kết quả bảng 3.18 cho thấy: Có 29,4% học viên được tư vấn thường xuyên mỗi lần ốm; 45,1% học viên
được tư vấn nhưng không thường xuyên; 14,1% không được tư vấn và 11,1% học viên KB/KTL.
Số lượt khám chữa bệnh ngoại trú trung bình/năm của học viên tại các TT có sự khác nhau: Cao nhất là ở
TT Phú Đức (28,4 lượt/học viên/năm) và thấp nhất ở TT Phú Văn (8,8 lượt/học viên/năm).
Số lượt điều trị nội trú trung bình của học viên trong năm tại các TT có sự khác biệt: Cao nhất là ở TT
Bình Đức (5,9 lượt/học viên/năm), tiếp theo là tại TT Thanh thiếu niên 2 (4,9 lượt/học viên/năm)…, thấp
nhất là tại TT Phú Đức (0,4 lượt/học viên/năm).
3.1.4. Khả năng đáp ứng của phòng y tế các trung tâm đối với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của học viên
cai nghiện ma túy:

Các thuốc hỗ trợ điều
trị cắt cơn NMT
35 85,4 42 93,3 42 93,3
11
Các thuốc thay thế 41 100 44 97,8 45 100
Phục hồi CSSK cho
người NMT
36 87,8 40 88,9 41 91,1
Bảng 3.29. Kết quả tập huấn cho CBYT về điều trị chăm sóc
bệnh nhân AIDS tại TT Phú Văn
Nội dung
Năm 2008
(n = 41)
Năm 2009
(n = 45)
Năm 2010
(n = 45)
SL % SL % SL %
Điều trị bệnh nhân AIDS 35 85,4 39 86,7 41 91,1
Điều trị các nhiễm trùng cơ hội 36 87,8 38 84,4 40 88,9
Chăm sóc bệnh nhân AIDS 39 95,1 40 88,9 39 86,7
Bảng 3.30. Kết quả tập huấn cho CBYT về TT–GDSK tại TT Phú Văn
Nội dung
Năm 2008
(n = 41)
Năm 2009
(n = 45)
Năm 2010
(n = 45)
SL % SL % SL %

Nội dung
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số buổi
(lần)
Lượt người
Số buổi
(lần)
Lượt người
Số buổi
(lần)
Lượt người
Liệu pháp tâm lý cá nhân 320 318 345
Hội thi văn nghệ quần chúng 3 250 4 320 4 325
Thi báo tường 2 3 3
Xem phim 10 16.200 12 18.400 12 18.600
Xem tivi Hàng ngày vào buổi tối
3.2.2. Hiệu quả một số giải pháp can thiệp nhằm tăng cường hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người cai
nghiện ma túy tại trung tâm Phú Văn:
Bảng 3.34. Tỷ lệ học viên tự đánh giá về tình hình sức khỏe
sau khi vào TT 3 tháng trước và sau can thiệp
Chỉ số đánh giá
Trung tâm can thiệp Trung tâm đối chứng HQCT
(%)
Trước CT
n = 362 (1)
Sau CT
n = 300 (2)
Trước CT
n = 434 (3)
Sau CT

Trung tâm can thiệp Trung tâm đối chứng So sánh
(p)
Trước CT
n=362 (1)
Sau CT
n=300 (2)
Trước CT
n=434 (3)
Sau CT
n=300 (4)
n % n % n % n %
+ 1 lần ốm đau 11 3,0 11 3,5 14 3,2 11 3,6
+ 2 lần ốm đau 4 1,2 2 0,8 5 1,1 3 1,0
+ 3 lần ốm đau 1 0,3 1 0,3 3 0,6 2 0,8
+ 4 lần ốm đau 1 0,3 1 0,3 2 0,4 1 0,3
+ 5 lần ốm đau trở lên 3 0,8 1 0,3 6 1,4 2 0,8
16
Số lần ốm đau TB (lần)
0,8 0,5 1,0 0,9 P
1,2
<0,01
P
2
,
4
<0,01
Bảng 3.35 cho thấy, tỷ lệ học viên có số lần ốm trong tháng cao (5 lần trở lên) giảm so với trước can
thiệp (0,3% so với 0,8%) và thấp hơn so với đối chứng (0,3% so với 0,8%). Số lần ốm trung bình của học
viên trong tháng trước điều tra thấp hơn so với trước can thiệp (0,5 lần so với 0,8 lần) với p<0,001 và thấp
hơn so với đối chứng (0,5 lần so với 0,9 lần) với p<0,001.

TT can thiệp TT đối chứng
Trước CT (1)
Sau CT
(2)
Trước CT (3) Sau CT (4)
17
Số học viên/1 cán bộ (người) 8,3 8,5 6,9 8,2
Số học viên/1 CBYT (người) 30,5 28,6 62,2 40,5
Số lượng học viên/CBYT ở TT can thiệp và TT đối chứng sau can thiệp đều giảm hơn so với trước can
thiệp: Ở TT can thiệp là 30,5 học viên/1 CBYT (trước can thiệp) so với 28,6 học viên/1 CBYT (sau can
thiêp), ở TT đối chứng số liệu tương ứng là 62,2 học viên/1 CBYT và 40,5 học viên/1 CBYT.
Bảng 3.38. Tỷ lệ học viên đánh giá về chất lượng DVYT của TT
trước và sau can thiệp
Chỉ số đánh giá
Trung tâm can thiệp Trung tâm đối chứng HQCT
(%)
Trước CT
n=362 (1)
Sau CT
n=300 (2)
Trước CT
n=434 (3)
Sau CT
n=300 (4)
n % n % n % n %
- Kém 41 11,3 18 6,0 33 7,6 28 9,3
- Trung bình 171 47,2 103 34,3 195 44,9 105 35,0
- Tốt (*) 106 29,4 137 45,7 150 34,6 110 36,7 49,3
- Rất tốt (**) 15 4,1 32 10,7 41 9,4 45 15,0 101,4
- Không biết/KTL 29 8,0 10 3,3 15 3,5 12 4,0

n=434 (3)
Sau CT
n=300 (4)
n % n % n % n %
Không hài lòng 56 15,5 22 7,3 111 25,6 82 27,3
Hài lòng ít 62 17,1 48 16,0 109 25,1 70 23,3
Hài lòng trung bình * 146 40,3 151 50,3 113 26,0 102 34,0 17,1
Rất hài lòng ** 59 16,3 71 23,7 15 3,5 20 6,7 25,4
Không biết/KTL 39 10,8 8 2,7 86 19,8 26 8,7
So sánh p
1,2 (*)
<0,05; p
2,4(*)
<0,001
p
1,2 (**)
<0,05; p
2,4(**)
<0,001
Kết quả bảng 3.39 cho thấy: Mức độ hài lòng của học viên về chất lượng DVYT của TT sau can thiệp có
19
sự cải thiện đáng kể so với trước can thiệp và so với đối chứng:
- Mức độ hài lòng trung bình tăng từ 40,3% lên 50,3% sau can thiệp với p<0,05 và tăng hơn so với đối
chứng (50,3% so với 34,0%) với p<0,001, hiệu quả can thiệp đạt 17,1%.
- Mức độ rất hài lòng tăng từ 16,3% trước can thiệp lên 23,7% sau can thiệp với p<0,05 và tăng hơn so
với đối chứng (23,7% so với 6,7%) với p<0,001, hiệu quả can thiệp đạt 25,4%.
Bảng 3.40. Tỷ lệ cán bộ y tế của TT được tập huấn
nâng cao trình độ trước và sau can thiệp
Chỉ số đánh giá
Trung tâm can thiệp Trung tâm đối chứng HQCT

n=362 (1) n=300 (2) n=434 (3) n=300 (4)
n % n % n % n %
- Không được tư vấn 52 14,4 12 4,0 93 21,4 52 17,3
- Được tư vấn nhưng không
thường xuyên
190 52,5 41 13,7 154 35,5 137 45,7
- Được tư vấn thường xuyên mỗi
lần ốm (*)
79 21,8 242 80,7 75 17,3 55 18,3 264,4
- Không biết/KTL 41 11,3 5 1,7 112 25,8 56 18,7
So sánh p
1,2 (*)
<0,001; p
2,4(*)
<0,001
Kết quả bảng 3.41 cho thấy: Tỷ lệ học viên được tư vấn sức khỏe thường xuyên mỗi lần ốm tăng từ
21,8% trước can thiệp lên 80,7% sau can thiệp với p<0,001. Tỷ lệ này cũng cao hơn nhiều so với đối chứng
(80,7% so với 18,3%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001, hiệu quả can thiệp đạt 264,4%.
Bảng 3.42. Thực trạng làm xét nghiệm HIV của học viên tại TT
trước và sau can thiệp
Chỉ số đánh giá
Trung tâm can thiệp Trung tâm đối chứng HQCT
(%)
Trước CT
n=362 (1)
Sau CT
n=300 (2)
Trước CT
n=434 (3)
Sau CT

- Không biết/KTL 57 15,8 25 8,3 135 31,1 37 12,3
So sánh p
1,2 (*)
<0,001; p
2,4(*)
<0,001
Kết quả bảng 3.43 cho thấy: Tỷ lệ học viên có nhu cầu dùng thuốc thay thế tăng từ 38,1% trước can thiệp
lên 73,7% sau can thiệp, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001. Tỷ lệ này cũng cao hơn so với đối
chứng (73,7% so với 40,7%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001, hiệu quả can thiệp đạt 18,0%.
22
Bảng 3.44. Cách xử lý của học viên khi nghi ngờ bị nhiễm HIV
trước và sau can thiệp
Chỉ số đánh giá
Trung tâm can thiệp Trung tâm đối chứng HQC
T
(%)
Trước CT
n=362 (1)
Sau CT
n=300 (2)
Trước CT
n=434 (3)
Sau CT
n=300 (4)
n % n % n % n %
Không xử lý gì 34 9,4 12 4,0 59 13,6 57 19,0
Tư vấn tại phòng YT * 88 24,3 118 39,3 37 8,5 28 9,3 52,3
XN tự nguyện ** 162 44,7 163 54,3 195 44,9 135 45,0 21,3
Không biết/KTL 78 21,6 7 2,4 143 33,0 80 26,7
So sánh

Sau CT
n=596 (4)
- TS buổi GDSK/năm 18 55 0 13
- Số buổi TB/tháng (*) 1,5 4,6 - 1,1
- Số lượt người được tư
vấn/năm
392 965 2.962 2.530
- Số lượt được tư
vấn/học viên/năm (*)
0,9 2,3 5,1 4,3 139,9
So sánh p
1,2
<0,001
Kết quả bảng 3.45 cho thấy: Các chỉ tiêu về GDSK và tư vấn sức khỏe cho học viên tại TT sau can thiệp
đều tăng hơn so với trước can thiệp và so với đối chứng, đặc biệt:
- Số buổi GDSK trung bình/tháng tăng từ 1,5 buổi lên 4,6 buổi và cao hơn so với đối chứng (4,6 buổi so
với 1,1 buổi).
- Số lượt được tư vấn sức khỏe/học viên/năm tăng từ 0,9 lượt lên 2,3 lượt sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê với p<0,001, tuy nhiên vẫn còn thấp hơn so với đối chứng (2,3 lượt so với 4,3 lượt), hiệu quả can thiệp đạt
139,9%.
CHƯƠNG 4
BÀN LUẬN
24
4.1. Về thực trạng nhu cầu, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của học viên cai nghiện ma túy và khả
năng đáp ứng của phòng y tế các trung tâm:
4.1.1. Về đặc điểm và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của học viên cai nghiện ma túy tại các trung tâm:
Kết quả nghiên cứu cho thấy trình độ học vấn của người NMT rất thấp. Về tình hình ốm đau trong tháng
trước điều tra của học viên CNMT tại các TT: Số lần ốm đau trung bình trong tháng của 1 học viên là 0,8
Kết quả xét nghiệm HIV của học viên CNMT tại các trung tâm nghiên cứu cho thấy có tới 31,3% có kết quả
(+).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status