đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng hợp lý cho công trình văn phòng làm việc các ban của tỉnh ủy thừa thiên huế - Pdf 24

I HC HU
TRNG I HC KHOA HC
KHOA A Lí - A CHT

AẽNH GIAẽ IệU KIN ậA CHT
CNG TRầNH VAè
ệ XUT GIAI PHAẽP MOẽNG HĩP LYẽ
CHO CNG TRầNH VN PHOèNG LAèM
VIC CAẽC BAN TẩNH UY
THặèA THIN HU
KHểA LUN TT NGHIP
C NHN A CHT CễNG TRèNH A CHT THY VN
KHểA 34
Giỏo viờn hng dn:
TS. NGUYN èNH TIN
Sinh viờn thc hin:
NGUYN PHC NAM
Hu, 05/2014
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Tiến
Lời Cảm Ơn
Trên thực tế không có sự thành công nào mà
không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít
hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng
đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và
bạn bè.
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS.
Nguyễn Đình Tiến đã tận tình hướng dẫn em trong
suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp. Nếu không

GVHD: TS. Nguyễn Đình Tiến
MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 9
10
DANH MỤC CÁC HÌNH 11
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 12
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Đối tượng nghiên cứu 1
3. Mục đích 2
4. Nội dung nghiên cứu 2
5. Bố cục khóa luận 2
PHẦN CHUNG 4
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH
TẾ XÃ HỘI 4
1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ – TỰ NHIÊN 4
1.1.1. Vị trí địa lý 4
1.1.2. Đặc điểm địa hình – địa mạo 5
1.1.2.1. Địa hình đồi thấp, bóc mòn 6
1.1.2.2. Địa hình đồng bằng 6
1.1.3. Đặc điểm khí hậu 6
1.1.4. Đặc điểm thuỷ văn- hải văn 10
1.1.4.1. Mạng lưới sông suối 10
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 12
1.2.1. Dân cư 12
1.2.2. Kinh tế 12
1.2.2.1. Du lịch 12
1.2.2.2. Thương mại – dịch vụ 13
1.2.2.3. Sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp 13

4.1. PHÂN TẦNG ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN 33
4.2. MỨC ĐỘ CHỨA NƯỚC CỦA ĐẤT ĐÁ 34
4.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN CỦA CÁC TẦNG CHỨA
NƯỚC 34
4.3.1. Các tầng chứa nước lỗ hổng 34
4.3.1.1. Tầng chứa nước Holocen (qh) 35
4.3.1.2. Tầng chứa nước pleistocen (qp) 38
4.3.1.3. Tầng chứa nước Neogen (n) 43
SVTH: Nguyễn Phúc Nam
Lớp: ĐCCT – ĐCTV K34
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Tiến
4.3.2. Các tầng chứa nước khe nứt 44
4.3.2.1. Tầng chứa nước khe nứt trầm Ich Devon, phụ thống trung - thượng, hệ tầng Cò
bai (d2-3) 44
4.3.2.2. Tầng chứa nước khe nứt trầm Ich Devon, phụ thống hạ, hệ tầng Tân Lâm (d1tl).
46
4.4. CÁC THÀNH TẠO RẤT NGHÈO NƯỚC HOẶC KHÔNG
CHỨA NƯỚC 48
4.4.1. Trầm tích sông - biển Holocen, phụ thống hạ - trung, hệ tầng
Phú Bài dưới (amQ21-2pb1) 48
Chương 5: CÁC QUÁ TRÌNH ĐỊA CHẤT ĐỘNG LỰC CÔNG
TRÌNH VÀ TAI BIẾN ĐỊA CHẤT 49
49
5.1. QUÁ TRÌNH PHONG HÓA 49
5.2. QUÁ TRÌNH XÂM THỰC VÀ BỒI TỤ CỦA SÔNG 50
5.3. HIỆN TƯỢNG NỨT ĐẤT 51
5.4. LŨ LỤT 51
5.5. ĐỘNG ĐẤT 52
PHẦN CHUYÊN MÔN 53

ĐÁ 63
2.1.1. Đặc điểm cấu trúc nền đất 63
2.1.2. Tính chất cơ lý nền đất 64
2.2. ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO 72
2.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 72
2.4. CÁC QUÁ TRÌNH VÀ HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT ĐỘNG LỰC
CÔNG TRÌNH 73
2.4.1. Lũ lụt 73
2.4.2. Hoạt động các đứt gãy kiến tạo 73
2.4.3. Động đất 74
2.4.4. Vấn đề nước chảy vào hố móng 74
2.4.5. Hiện tượng cát chảy 74
2.5. VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỰ NHIÊN 75
2.6. ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 75
Chương 3: TÍNH TOÁN, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MÓNG HỢP LÝ
PHỤC VỤ THIẾT KẾ - THI CÔNG CÔNG TRÌNH 77
3.1. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MÓNG 77
3.2. TÍNH TOÁN MÓNG 78
3.2.1. Cơ sở số liệu tính toán 78
3.2.1.1. Tải trọng tác động 78
3.2.1.2. Số liệu các Inh chất cơ lý của đất 78
3.2.2. Trình tự tính toán 78
SVTH: Nguyễn Phúc Nam
Lớp: ĐCCT – ĐCTV K34
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Tiến
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 100
SVTH: Nguyễn Phúc Nam

SVTH: Nguyễn Phúc Nam
Lớp: ĐCCT – ĐCTV K34
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Tiến
Bảng 1.5. Quan hệ giữa N30 và D, ϕ 60
Bảng 1.6. Quan hệ giữa loại đất và trị 10 đến 20 60
Bảng 1.7. Quan hệ giữa C, loại đất, a và N30 61
Bảng 1.8. Đối với đất rời 61
Bảng 1.9. Đối với đất dính 61
Bảng 1.10. Khối lượng khảo sát thực tế 63
Bảng 2.1. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 2 65
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu cơ lý lớp 2 66
Bảng 2.3. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 3 67
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu cơ lý lớp 3 67
Bảng 2.5. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 4 68
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu cơ lý lớp 4 68
Bảng 2.7. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 5 69
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu cơ lý lớp 5 70
Bảng 2.9. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 6 71
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu cơ lý lớp 6 71
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp cơ lý các lớp đất đặt dưới móng 78
Bảng 3.2. Các giá trị tính toán độ lún của các phân tố lớp dưới đáy
khối quy ước 91
Hình 3.5. Sơ đồ bố trí thép trong đài cọc 97

SVTH: Nguyễn Phúc Nam
Lớp: ĐCCT – ĐCTV K34
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Tiến
DANH MỤC CÁC HÌNH

0
M
: Momen tiêu chuẩn tại cốt đế đài (T.m).
tt
0
M
: Momen tính toán tại cốt đế đài (T.m).
tc
Q
: Lực cắt tiêu chuẩn (T).
tt
Q
: Lực cắt tính toán (T).
x
: Giá trị trung bình tính chất cơ lý của tập mẫu.
δ
: Độ lệch quân phương giá trị các tính chất cơ lý.
ν
: Hệ số biến đổi các tính chất cơ lý.
SVTH: Nguyễn Phúc Nam
Lớp: ĐCCT – ĐCTV K34
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Tiến
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Huế được biết đến là một trung tâm văn hóa chính trị lớn của cả nước.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của Thừa Thiên Huế đang phát triển
mạnh thu hút được nhiều các dự án đầu từ trong nước cũng như nước ngoài,
đời sông nhân dân ngày càng được cải thiện Mặt khác dân số ngày càng
phát triển, diện tích đất ngày càng bị thu hẹp, do đó việc xây dựng nhà cao

2
tại số 54 đường Hùng Vương - Thành Phố Huế -
Thừa Thiên Huế
3. Mục đích
Đánh giá điều kiện địa chất công trình khu vực xây dựng bao gồn
cấu trúc địa chất và tính chất cơ lý, địa hình – địạ mạo, địa chất thủy văn,
địa chất động lực công trình, vật liệu xây dựng tự nhiên, điều kiện thi công.
Dựa vào các thông tin địa chất công trình thu được để tính toán, đề
xuất giải pháp móng hợp lý cho công trình.
4. Nội dung nghiên cứu
Thu thập các thông tin địa chất công trình liên quan đến khu vực xây
dựng.
Đánh giá điều kiện địa chất công trình khu vực xây dựng.
Tính toán, đề xuất giải pháp móng cho công trình.
5. Bố cục khóa luận.
Mở đầu
Phần chung
Chương 1: Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên kinh tế, xã hội.
Chương 2: Lịch sử nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn và địa
chất công trình.
Chương 3: Đặc điểm địa chất khu vực Thành phố Huế .
Chương 4: Đặc điểm địa chất thủy văn khu vực Thành phố Huế.
Chương 5: Các quá trình địa chất động lực công trình và tai biến
địa chất.
Phần chuyên môn
Chương 1: Tổng quan về công trình và các phương pháp nghiên
cứu, khảo sát địa chất công trình.
Chương 2: Đánh giá điều kiện địa chất công trình khu đất xây dựng.
SVTH: Nguyễn Phúc Nam 2
Lớp: ĐCCT – ĐCTV K34

0
- 16,8
0
vĩ Bắc.
Từ 107,8
0
- 108,2
0
kinh Đông.
Phía Bắc và phía Tây giáp thị xã Hương Trà.
Phía Nam giáp thị xã Hương Thuỷ.
Phía Đông giáp thị xã Hương Thuỷ và huyện Phú Vang.
Tọa lạc hai bên bờ hạ lưu sông Hương, về phía Bắc đèo Hải Vân,
cách Đà Nẵng 112 km, cách biển Thuận An 14 km, cách sân bay quốc tế
Phú Bài 14 km và cách Cảng nước sâu Chân Mây 50 km.
SVTH: Nguyễn Phúc Nam 4
Lớp: ĐCCT – ĐCTV K34
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Tiến
Hình 1.1. Bản đồ khu vực nghiên cứu
1.1.2. Đặc điểm địa hình – địa mạo
Địa hình thành phố Huế dưới tác động của các quá trình nội sinh và
ngoại sinh thì địa hình biến đổi không ngừng trong lịch sử tồn tại và kéo
dài hàng trăm triệu năm. Dựa vào đặc điểm độ cao, bề mặt địa hình có thể
chia khu vực nghiên cứu thành 2 dạng cơ bản:
SVTH: Nguyễn Phúc Nam 5
Lớp: ĐCCT – ĐCTV K34
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Tiến
1.1.2.1. Địa hình đồi thấp, bóc mòn.

Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Tiến
song với đường bờ biển và kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông Nam. Các
kiến trúc tân kiến tạo đã quyết định hình thái địa hình tỉnh Thừa Thiên Huế
thay đổi đáng kể theo chiều thấp dần từ Tây sang Đông. Chính điều kiện
địa hình như vậy đã góp phần tạo nên một chế độ khí hậu khá độc đáo của
tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung, vùng nghiên cứu nói riêng là nằm trọn
trong vĩ độ nhiệt đới nên thừa hưởng một chế độ bức xạ phong phú và một
nền nhiệt độ cao.
Thừa Thiên Huế nằm ở cuối Bắc Trung Bộ, trong vùng chuyển tiếp
giữa khí hậu miền bắc và khí hậu miền Nam mà dãy Bạch Mã là ranh giới
khí hậu tự nhiên giữa hai miền lãnh thổ. Đồng thời là nơi diễn ra sự giao
tranh giữa các khối không khí xuất phát từ các trung tâm tác động khác
nhau mà hệ quả mang lại là hầu hết các loại thiên tai có ở nước ta đều xuất
hiện như bão, lũ, hạn hán, lốc tố, gió khô nóng, rét đậm
* Chế độ mưa: Khu vực nghiên cứu nằm ở phía đông Trường Sơn
giống như các tỉnh duyên hải Trung Bộ, chế độ mưa chịu sự chi phối của
cơ chế hoàn lưu gió mùa Đông Nam Á và bị tác động của điều kiện địa
hình nên có những đặc điểm khác với Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.
Trong khi các khu vực khác bắt đầu và kết thúc mùa mưa gắn liền với sự
hoạt động của gió mùa tây nam, thì khu vực duyên hải Trung Bộ nói chung
khu vực nghiên cứu nói riêng lại liên quan mật thiết với gió mùa đông bắc.
Trong năm tồn tại 2 mùa là: Mùa mưa (lượng mưa tháng >100mm
với tần suất (75%) kéo dài 4 tháng, từ tháng 9 đến tháng 12 với lượng mưa
trung bình tháng biến đổi từ 252mm đến 924mm. Mùa ít mưa (lượng mưa
tháng <100mm với tần suất (75%) kéo dài 8 tháng, từ tháng 1 đến tháng 8
với lượng mưa trung bình tháng biến đổi từ 34mm đến 225mm. Lượng mưa
trung bình năm biến đổi từ 2555mm đến 3436mm ( bảng 1.1).
SVTH: Nguyễn Phúc Nam 7
Lớp: ĐCCT – ĐCTV K34

rệt (xem 1.2). Thời kỳ có độ ẩm thấp kéo dài 5 tháng, từ tháng 4 đến tháng
8 với trị số trung bình từ 73% đến 83%, tuy nhiên trong thời kỳ gió Tây
Nam khô nóng hoạt động mạnh độ ẩm thấp nhất có thể xuống dưới 50%
SVTH: Nguyễn Phúc Nam 8
Lớp: ĐCCT – ĐCTV K34
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Tiến
thậm chí có ngày xuống dưới 30%. Độ ẩm tăng nhanh khi bắt đầu vào mùa
mưa chính và duy trì ở mức cao đến tháng 3 năm sau. Biến trình ngày của
độ ẩm tương đối có một cực đại vào khoảng 4 - 6 giờ và một cực tiểu vào
khoảng 13 - 14giờ. Nhìn chung độ ẩm tương đối là một yếu tố ít biến động,
độ ẩm trung bình năm có hệ số biến động từ 1 - 2% và trung bình tháng từ
2 - 6%.
* Chế độ nhiệt: Nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, được thừa
hưởng một chế độ bức xạ dồi dào, nên đồng bằng Thừa Thiên Huế có một
nền nhiệt độ cao khá tiêu biểu cho chế độ nhiệt ở vùng nhiệt đới. Nhiệt độ
trung bình trong năm biến đổi từ 20
o
C - 30
o
C, có ngày nhiệt độ xuống thấp
đến 13
o
C và lên cao đến 39
o
C. Biến trình năm của nhiệt độ không khí khu
vực thuộc dạng biến trình nhiệt độ của vùng nhiệt đới gió mùa, đó là biến
trình đơn gồm một cực đại vào mùa hè và một cực tiểu về mùa đông, cực
tiểu xuất hiện vào tháng 1 với nhiệt độ trung bình tháng 20
o

3000km
2
, chiếm 3/5 diện tích toàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Sông Hương là
sông lớn nhất ở Thừa Thiên Huế, có tác dụng quan trọng trong đời sống,
kinh tế xã hội của tỉnh.
Hệ thống sông Hương gồm 3 nhánh chính là: Sông Bồ, Tả Trạch
và Hữu Trạch, bắt nguồn từ các sườn núi thuộc dãy Trường Sơn. Hai
nhánh Tả Trạch và Hữu Trạch bắt nguồn từ những dãy núi phía nam
thuộc huyện Nam Đông, A Lưới, chảy theo hướng Nam - Bắc về gặp
nhau ở ngã ba Tuần tạo thành dòng chính sông Hương. Sông Bồ xuất
phát từ vùng núi phía Tây Nam thuộc huyện A Lưới, chảy qua vùng rừng
núi thuộc 2 huyện Hương Trà, Phong Điền, qua vùng đồng bằng Quảng
SVTH: Nguyễn Phúc Nam 10
Lớp: ĐCCT – ĐCTV K34
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Tiến
Điền, Hương Trà và nhập vào sông Hương ở ngã ba Sình cách Huế
khoảng 8 km về phía Bắc, rồi chảy theo hướng Bắc hoà vào phá Tam
Giang, cuối cùng đổ ra biển theo 2 cửa Thuận An và Tư Hiền.
Lưu vực sông Hương có dạng hình nan quạt, các sông nhánh chính
ngắn và dốc, đoạn trung lưu hầu như không có. Vùng đồng bằng thuộc lưu
vực sông Hương là dãi đất hẹp, có cao độ từ 0m ÷ +10m bị cắt xén bởi
nhiều kênh rạch. Khác với các hệ thống sông khác thường có phân lưu
thoát lũ đổ ra biển bằng nhiều nhánh, hệ thống sông Hương do có đồng
bằng thấp, trũng, mùa lũ không những nước lũ chảy trong sông mà tràn ra
bề mặt đồng bằng, cùng với đầm phá tạo thành một hồ chứa nước rộng lớn
và thoát ra biển bằng 2 cửa Thuận An và Tư Hiền. Về mùa cạn, dòng chính
sông Hương là đường xâm nhập mặn chủ yếu vào sâu trong đồng bằng, ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng nước mặt, nước dưới đất, cũng như sinh hoạt
và sản xuất trong vùng.

Thành phố Huế có 27 phường, phân bố ở hai bên sông Hương, dân số
ước tính là 344.581 (thống kê năm 2012). Mật độ dân số là 4762.56 người/km
2
chủ yếu là dân tộc kinh.
Hiện nay thành phố Huế đang mở rộng đô thị về các vùng phụ cận
nhằm làm giảm sự quá tải về nhà ở, hạn chế ô nhiễm tập trung như khu đô
thị An Vân Dương, An Cựu đang được tiến hành xây dựng.
1.2.2. Kinh tế.
Thành phố Huế phát triển kinh tế chủ yếu ở các lĩnh vực sau:
1.2.2.1. Du lịch.
Thành phố Huế là một trong ba trung tâm du lịch lớn của cả nước.
Cố đô Huế đã được tổ chức văn hóa thế giới UNESCO công nhận là di sản
văn hóa của thế giới. Với di sản văn hoá phi vật thể là Nhã nhạc Cung đình
Huế cũng được tổ chức UNESCO công nhận là di sản văn hóa của thế giới.
Hoạt động du lịch diễn ra sôi nổi, đặc sắc gắn liền với các sự kiện như festival
Huế, festival làng nghề truyền thống, năm Du lịch quốc gia… Tổ chức nhiều
hoạt động, lễ hội văn hoá, văn nghệ, triển lãm với quy mô, chất lượng thu hút
lượng lớn nhân dân và du khách trong ngoài nước đến Huế. Các khách sạn, cơ
sở lưu trú, các loại hình dịch vụ du lịch tiếp tục được đầu tư nâng cấp để phục
vụ du khách; các tour, tuyến du lịch tiếp tục được củng cố, tăng cường khai
SVTH: Nguyễn Phúc Nam 12
Lớp: ĐCCT – ĐCTV K34
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Tiến
thác có hiệu quả. Doanh thu du lịch năm 2012 ước đạt 1.215,1 tỷ đồng, tăng
21,1% so cùng kỳ; tổng lượt khách du lịch đến Huế ước đạt: 1.732 nghìn lượt
khách, tăng 12,1% so với cùng kỳ; tổng ngày khách ước đạt: 3.461 nghìn
ngày khách, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước.
1.2.2.2. Thương mại – dịch vụ.
Thương mại – dịch vụ tiếp tục giữ được mức phát triển ổn định và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status