B
B
ộ
ộG
G
i
i
á
á
o
od
d
ụ
ụ
c
cv
v
à
à
đ
đ
ạ
ạ
i
ih
h
ọ
ọ
c
cx
x
â
â
y
yd
d
ự
ự
n
=
=
= T
T
h
h
S
S
.
.N
N
g
g
u
u
y
y
ễ
g
h
h
i
i
ê
ê
n
nc
c
ứ
ứ
u
uc
c
h
h
ế
ết
t
ạ
a
m
m
z
z
i
i
t
tc
c
h
h
ị
ị
u
ul
l
ự
ự
c
cc
l
l
u
u
ậ
ậ
n
ná
á
n
nt
t
i
i
ế
ế
n
B
B
ộ
ộG
G
i
i
á
á
o
od
d
ụ
ụ
c
cv
v
à
gđ
đ
ạ
ạ
i
ih
h
ọ
ọ
c
cx
x
â
â
y
yd
d
ự
=
=
=
=
=
T
T
h
h
S
S
.
.N
N
g
g
u
n
n
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
nc
c
ứ
ứ
u
uc
c
h
h
ế
ế
r
r
a
a
m
m
z
z
i
i
t
tc
c
h
h
ị
ị
u
ul
l
ự
ự
c
c
C
C
h
h
u
u
y
y
ê
ê
n
nn
n
g
g
n
n
C
C
ô
ô
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
ệ
ệV
V
L
L
X
X
D
D
.
.
8
8
0
0
.
.
0
0
1
1
l
l
u
u
ậ
ậ
n
ná
á
u
u
ậ
ậ
t
t
n
n
g
g
ờ
ờ
i
ih
h
ớ
ớ
1
1
.
.G
G
S
S
.
.T
T
S
S
K
K
H
H
.
.P
P
T
T
S
S
.
.t
t
r
r
ầ
ầ
n
nb
b
á
áv
v
i
i
n
n
ộ
ộ
i
i
2
2
0
0
1
1
0
0 -i-
Lời nói đầu
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và cha từng đợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
-iii-
Mục lục
Trang
Lời nói đầu
i
Lời cam đoan
t
16
1.2.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng BTK 17
1.3. Kết luận chơng 1 20
Chơng 2. Cơ sở khoa học về bê tông keramzit chịu lực
có độ chảy cao
21
2.1. Khái niệm về bê tông keramzit chịu lực có độ chảy cao 21
-iv-
2.2. Cơ chế tự chảy và biện pháp tăng độ chảy của HHBT 21
2.3. Cơ chế phân tầng và biện pháp giảm phân tầng cho HHBTK 27
2.4. Các biện pháp cải thiện tính chất cơ lý của BTK chịu lực
30
2.5. Cơ chế biến dạng thể tích của BTK trong quá trình rắn chắc
33
2.6. Các phơng pháp giảm co ngót cho BTK chịu lực
37
2.6.1. Điều chỉnh thành phần bê tông và chất kết dính
37
2.6.2. Sử dụng phụ gia giảm co và phụ gia bù co
38
2.6.3. Sử dụng cốt sợi phân tán
38
2.6.4. Sử dụng cốt liệu rỗng ngậm nớc
40
2.7. Bảo dỡng bên trong cho BTK chịu lực có độ chảy cao
41
2.7.1. Cơ sở khoa học của bảo dỡng bên trong
41
56
3.2.1. Các phơng pháp tiêu chuẩn
56
3.2.2. Các phơng pháp cha có trong tiêu chuẩn
57
-v-
3.2.2.1. Xác định độ mất nớc của bê tông
57
3.2.2.2. Xác định độ co mềm và co khô của bê tông.
58
3.2.2.3. Xác định độ phân tầng của hỗn hợp BTK.
59
3.2.2.4. Xác định thời gian chảy qua phễu (V- Funnel Test)
60
3.2.2.5. Xác định khả năng tự lèn của HHBTK bằng dụng cụ hộp L
60
3.2.2.6. Xác định độ các thông số bảo dỡng ẩm BTK
60
3.3. Phơng pháp quy hoạch thực nghiệm
61
3.4. Sơ đồ khối của quá trình nghiên cứu
63
3.5. Kết luận chơng 3
64
Chơng 4. Nghiên cứu thiết kế thnh phần bê tông keramzit
chịu lực có độ chảy cao
65
4.1. Đặt vấn đề
65
5.2. Nghiên cứu quá trình hút nớc của keramzi
t
91
-vi-
5.3. ảnh hởng của các CĐCN đến tính công tác của HHBTK
91
5.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu
91
5.3.2. Độ hút nớc ban đầu của keramzit khi áp dụng nội bảo dỡng
94
5.3.3. Độ chảy và tổn thất độ chảy của hỗn hợp BTK
97
5.3.4. Độ phân tầng của hỗn hợp BTK
98
5.3.5. Khả năng tự lèn của hỗn hợp BTK
99
5.3.6. Bình luận về hiệu quả nâng cao tính công tác của HHBT
101
5.4. ảnh hởng của các CĐCN đến biến dạng mềm của BTK
102
5.5. ảnh hởng của các CĐCN đến tính chất cơ lý của BTK
108
5.5.1. Cờng độ của BTK 108
5.5.2. Mô đun đàn hồi của BTK 111
5.5.3. Khả năng chống thấm nớc và thấm ion Clo của BTK 112
5.6. ảnh hởng của các CĐCN đến cấu trúc vi mô của BTK
115
5.7. ảnh hởng của nội bảo dỡng đến mức độ thuỷ hoá của xi
măng trong BTK
Bê tông keramzit chịu lực độ chảy cao BTKCL-ĐCC
Bê tông keramzit cốt thép BTKCT
Bê tông tự lèn (Self-Compacting Concrete) BTTL (hoặc SCC)
Bê tông cốt liệu rỗng
BTCLR
Bê tông keramzit tự lèn
BTKTL
Bê tông cốt sợi
BTCS
Bê tông cốt thép BTCT
Bê tông keramzit cốt sợi BTKCS
Cát vàng (cát nặng) C
Chất bột (lợng chất bột) B
Chất kết dính CKD
Cấp phối bê tông sử dụng KRZ khô Kd
Cấp phối bê tông sử dụng KRZ ớt Kw
Cấp phối bê tông sử dụng KRZ ớt và cốt sợi thuỷ tinh Kwg
Cấp phối bê tông sử dụng KRZ ứơt và sợi polypropylen Kwp
Cấp phối bê tông sử dụng KRZ khô và cốt sợi thuỷ tinh Kdg
Cấp phối bê tông sử dụng KRZ ớt và phụ gia nhớt Kwv
Cấp phối BT cốt liệu nặng (Normal-weight Aggregate) NA
Co hoá học của xi măng (Chemical Shringkage) CS
Cốt liệu CL
Cốt liệu rỗng CLR
Cốt liệu lớn CLL
Cốt liệu bé CLB
Cốt thép CT
-viii-
Cờng độ nén R
)
Độ phân tầng của HHBT PT
Hệ số truyền nhiệt
Hệ số phẩm chất Kpc
Hỗn hợp bê tông hay bê tông tơi HHBT
Hỗn hợp bê tông keramzit HHBTK
Keramzit KRZ
Khối lợng riêng của keramzit
k
Khối lợng thể tích
o
(hoặc
v
)
Khối lợng thể tích đổ đống của keramzit
tn
K
,
bđ
Khối lợng thể tích hạt cốt liệu
h
Khối lợng thể tích hạt trong hồ xi măng
hxm
Khối lợng thể tích bão hoà khô bề mặt
C
/V
CL
Nớc N
Phụ gia PG
Phụ gia siêu dẻo PGSD
Phụ gia siêu dẻo genium G51 G51
Phụ gia biến tính độ nhớt PGN
Sợi polypropylen PP
Sợi thuỷ tinh bền kiềm ARG
Tỷ lệ nuớc trên xi măng N/X
Tỷ lệ nớc trên chất kết dính N/CKD
Tỷ lệ nớc trên bột N/B
Tro tuyển nhiệt điện Tr
Thể tích của bê tông V
b
Thể tích hạt của cát vàng V
C
Thể tích đặc của chất kết dính V
CKD
Thể tích hạt của cốt liệu V
CL
Thể tích hạt của cốt liệu rỗng V
CLR
Thể tích hạt của cốt liệu lớn V
CLL
Thể tích hạt của cốt liệu bé V
CLB
Thể tích đặc của tro tuyển V
T
T
í
í
n
n
h
hc
c
h
h
ấ
ấ
t
tc
c
ơ
ơl
l
ý
ý
Bảng
3.8 Ma trận quy hoạch thực nghiệm bậc 2 tâm xoay với k = 3.
Bảng
3.9 Ma trận quy hoạch thực nghiệm bậc hai tâm xoay với k = 2
Bảng
4.1. Miền giá trị của các biến mã và biến thực
Bảng
4.2. Cấp phối BTK theo kế hoạch thực nghiệm
Bảng
4.3. Kết quả thí nghiệm các tính chất của HHBT và BTK.
Bảng
4.4. Thang nguyện vọng theo Harrington
Bảng
4.5. Điều kiện biên cho các hàm mục tiêu
Bảng
4.6. Giá trị y
i
*
và giá trị nguyện vọng q
i
*
để xác định n
Bảng
4.7. Kết quả tính toán tìm hàm nguyện vọng chung Q theo các hàm
nguyện vọng riêng phần q
i
của các hàm mục tiêu.
Bảng
4.8.
Giá trị phù hợp của
các tuổi khác nhau.
Bảng
5.7. Kết quả thí nghiệm khả năng chống thấm của BTK
Bảng
5.8. Kết quả thí nghiệm thấm ion Clo của các mẫu bê tông
Bảng
5.9. Chỉ số CPS khi phân tích X-Ray các mẫu
Bảng
5.10. Độ bám dính giữa cốt thép và BTK chịu lực có độ chảy cao
Bảng
5.11. Sự thay đổi cờng độ BTK theo thời gian bảo dỡng ẩm
Bảng
5.12. Vật liệu bê tông và cốt thép cho tấm sàn
Bảng
5.13. Kết quả tính toán thép và khả năng kháng nứt của tấm sàn
Danh mục các hình v đồ thị
Hình 1.1.a Các bọt khí trong vùng ITZ khi sử dụng cốt liệu khô
Hình 1.1.b Vùng ITZ khi sử dụng cốt liệu hút nớc trớc khi trộn
Hình 1.2.
ảnh hởng của thể tích cốt liệu đến độ co của BT
sử dụng các loại CLR khác nhau (so với độ co của nền vữa)
Hình 2.1.
Quan hệ giữa ứng suất cắt
và tốc độ biến dạng cắt n
Hình 2.2. Mô hình co ngót của hệ xi măng nớc
Hình 2.3. Cấu trúc (a) và phân bố lỗ rỗng của Kerramzit (b)
Hình 3.1. Mô tả dụng cụ đo co ngót của BTCLR
Hình 4.1. Độ đặc của hỗn hợp tro - cát phụ thuộc tỷ lệ phối trộn
Hình 4.12. Đồ thị khối lợng thể tích của BTK khi x
1
= 0
Hình 4.13. Đồ thị khối lợng thể tích của BTK khi x
2
= 0
Hình 4.14. Đồ thị khối lợng thể tích của BTK khi x
3
= 0
Hình 4.15. Đồ thị cờng độ nén Y
R
của BT khi x
1
= 0
Hình 4.16. Đồ thị cờng độ nén Y
R
của BT khi x
2
= 0
Hình 4.17. Đồ thị cờng độ nén Y
R
của BT khi x
3
= 0
Hình 5.1. Độ hút nớc của Keramzit phụ thuộc thời gian ngâm mẫu
Hình 5.2. Quan hệ giữa N/CKD và lợng nớc cần bù co hoá học
Hình 5.3. Độ chảy sụt tự do (Do) và tổn thất độ chảy của HHBT
Hình 5.4. Độ chảy và tổn thất độ chảy J-ring (DJ) của HHBT
Hình 5.5. Hình ảnh thí nghiệm độ chảy tự do và độ chảy J-ring
Hình 5.6. Độ phân tầng của HHBT
Hình 5.33. Quan hệ tải trọng - biến dạng kéo (+) và nén (-)
Hình 5.34. Quan hệ tải trọng - biến dạng vùng chịu kéo (giữa nhịp bản)
Hình 5.35. Quan hệ tải trọng - biến dạng vùng nén (giữa nhịp bản)
Hình 5.36. Quan hệ tải trọng - độ võng của tấm sàn (giữa nhịp bản)
Các hình ảnh trong phần Phụ lục:
Kết quả X-Ray của các mẫu BTK ở tuổi 3, 7 và 28 ngày.
Kết quả phân tích nhiệt vi sai của các mẫu ở các tuổi 3, 7 và 28 ngày.
Biểu đồ thành phần hạt của xi măng PCB40 Nghi Sơn.
Biểu đồ thành phần hạt của tro tuyển Phả Lại.
Kết quả thí nghiệm chống thấm nớc của bê tông.
Kết quả thí nghiệm độ thấm ion Clo của bê tông.
Một số ảnh chụp trong quá trình nghiên cứu thực nghiệm.
Một số hình ảnh chế tạo và thi công BTK tại hiện trờng. - 1 -
Mở đầu
Bê tông cốt liệu rỗng (BTCLR) nói chung và bê tông keramzit (BTK) nói
riêng đã và đang trở thành vật liệu xây dựng khá phổ biến trong xây dựng hiện
đại. Chúng đợc sử dụng trong xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp và
xây dựng giao thông. Đặc biệt hiệu quả khi sử dụng chúng trong xây dựng nhà
cao tầng, xây dựng cầu, công trình trên biển, các công trình trên nền đất yếu.
Chúng cũng đợc dùng trong các kết cấu vỏ mỏng, tấm cong, trong kết cấu bê
tông cốt thép ứng suất trớc và một số lĩnh vực khác để giảm tải trọng công trình,
tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, nâng cao hệ số phẩm chất kết cấu.
1. Tính cấp thiết của đề ti
Hiện nay ở nớc ta việc xây dựng mới nhiều nhà cao tầng là một nhu cầu
bức thiết. Từ hàng chục năm nay, nhiều công trình nghiên cứu và thực tế sử dụng
1800 kg/m
3
, hỗn hợp bê tông có độ chảy cao (D = 600 750
mm) và có tính tự lèn, sử dụng làm sàn và mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ hoặc
làm lớp bê tông đổ bù sàn lắp ghép.
- Nghiên cứu chế độ công nghệ nhằm nâng cao chất lợng cho BTK chịu
lực có độ chảy cao và tự lèn, phù hợp với điều kiện sử dụng vật liệu và môi
trờng khí hậu miền Bắc Việt Nam.
3. Đối tợng v phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là bê tông keramzit chịu lực chế tạo từ hỗn hợp bê
tông có độ chảy cao (BTKCL-ĐCC), gồm các nội dung sau:
- Nghiên cứu tổng quan về BTKCL-ĐCC;
- Nghiên cứu cơ sở khoa học về BTKCL-ĐCC;
- Nghiên cứu ảnh hởng của thành phần cấp phối đến tính công tác và tính
chất cơ lý của BTKCL-ĐCC. Xác định cấp phối tối u của BTKCL-ĐCC theo
nguyện vọng thiết kế.
- Nghiên cứu một số chế độ công nghệ nhằm nâng cao chất lợng cho
BTKCL-ĐCC trong điều kiện vật liệu và khí hậu địa phơng. Đánh giá các tính
chất của nó trong điều kiện khí hậu Hà Nội.
- Nghiên cứu sự làm việc của bản sàn BTCT chế tạo từ BTKCL-ĐCC.
- 3 -
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu chế tạo BTK chịu lực, hỗn hợp bê tông có độ chảy cao và tự lèn,
đạt các chỉ tiêu công tác và tính chất cơ lý theo mục tiêu đề ra, trong điều kiện
khí hậu nhiệt đới ẩm của khu vực Hà Nội.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm. Phần nghiên cứu
lý thuyết chủ yếu là phân tích, diễn giải. Phần nghiên cứu thực nghiệm đợc tiến
giảm co ngót cho BTKCL-ĐCC, và minh chứng bằng thực nghiệm hiệu quả của
các phơng pháp đó.
Lần đầu tiên nghiên cứu đề xuất giải pháp nội bảo dỡng cho BTKCL-
ĐCC. Đã thiết lập đợc công thức tính toán độ hút nớc cần thiết của keramzit có
xét đến ảnh hởng của nhiệt độ và sự trao đổi nớc của bê tông với môi trờng;
minh chứng đợc hai thông số kỹ thuật bảo dỡng ẩm bê tông khi áp dụng chế
độ nội bảo dỡng, trong điều kiện khí hậu mùa đông và mùa hè ở khu vực Hà
Nội.
Bằng lý thuyết và thực nghiệm luận án đã minh chứng hiệu quả của giải
pháp sử dụng keramzit ngậm nớc kết hợp với cốt sợi phân tán hoặc phụ gia biến
tính độ nhớt, trong việc nâng cao chất lợng cho BTKCL-ĐCC.
Luận án đã nghiên cứu ứng dụng BTKCL-ĐCC chế tạo tấm sàn bê tông
cốt thép; minh chứng bằng thực nghiệm khả năng làm việc dới tải trọng của tấm
sàn BTKCL-ĐCC so với tấm sàn bê tông nặng cùng mác.
- 5 -
Chơng 1
Tình hình nghiên cứu v sử dụng
Bê tông keramzit chịu lực có độ chảy cao
1.1. Tình hình nghiên cứu v sử dụng BTK chịu lực trên thế giới
1.1.1. Keramzit - cốt liệu rỗng cho bê tông nhẹ chịu lực
Si keramzit (KRZ) là một loại vt liu đợc sản xuất bằng cách nung nở
1,5mg/200g
3 Mất khi nung ASTM C114
5%
4 Tạp chất sét ASTM C142
2%
5
Khối lợng thể tích đổ đống:
- Đối với cát nhẹ
- Đối với sỏi nhẹ
- Hỗn hợp cát nhẹ và sỏi nhẹ
ASTM C29
1120 kg/m
3
880 kg/m
3
1040 kg/m
3- 6 -
Bảng 1.2. Thành phần hạt yêu cầu của CLR cho BTCLR chịu lực [33]
Nhóm CLR
theo cỡ hạt,
mm
Lợng lọt sng, %, (theo khối lợng) đối với các cỡ sng (mm)
25 19 12,5 9,5 4,75 2,36 1,18 0,3 0,15
4,75 -:- 0
(Cát nhẹ)
- - - 100
lợng thể tích hạt; cờng độ tối thiểu khi nén giập) phù hợp với khối lợng thể
tích và mác của bê tông.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về bê tông keramzit chịu lực
Hiện nay, có 3 phơng pháp chính để tính toán thành phần BTK chịu lực:
(a)- Phơng pháp của Viện Bê tông Mỹ ACI 211.2-98 [38]; (b)- Phơng pháp
của Satish Chandra và Leif Berntsson [52]; và (c)- Phơng pháp của Nga [21].
Các phơng pháp này có khác nhau về trình tự tính toán, số liệu thực nghiệm
cũng nh logic tiếp cận vấn đề. Tuy nhiên chúng có điểm chung là sự kết hợp
giữa tính toán sơ bộ và hiệu chỉnh cấp phối bằng thực nghiệm. Trong thực tế,
thành phần hỗn hợp bê tông phải hiệu chỉnh nhiều lần mới mang lại hiệu quả
kinh tế kỹ thuật. Một số nghiên cứu khác đã đa ra chỉ dẫn hay nguyên tắc thiết
kế thành phần áp dụng cho BTCLR cờng độ cao, BTCLR vận chuyển bằng bơm,
- 7 -
BTCLR có khả năng tự đầm [55], [56], [59], [61], [62], [73]. Tuy nhiên, phần lớn
những kết quả nghiên cứu này mới chỉ mang tính định hớng.
Nhiều nghiên cứu cho rằng, nên cho cốt liệu hút nớc trớc khi cho vào trộn
bê tông, đặc biệt khi chế tạo bê tông có độ chảy cao, vận chuyển bằng bơm. Tuy
nhiên việc sử dụng cốt liệu ớt có thể gây một số bất lợi sau: bê tông ẩm ớt lâu
gây ảnh hởng đến các vật liệu khác tiếp xúc với nó; ảnh hởng đến độ ẩm trong
nhà; khối lợng thể tích và hệ số truyền nhiệt của bê tông tăng; có thể làm giảm
cờng độ và độ chống thấm đối với bê tông mác thấp [10], [52].
Do đặc thù dễ bị phân tầng của cốt liệu nhẹ trong vận chuyển và quá trình
tạo hình, do đó trong một thời gian dài, việc nghiên cứu BTK chủ yếu để chế tạo
hỗn hợp bê tông cứng, kém dẻo, có độ sụt không vợt quá 20cm. Gần đây, để
phù hợp với tiến bộ trong công nghệ xây dựng hiện đại, nhu cầu vận chuyển BTK
bằng bơm tăng lên. Hơn nữa, công nghệ bê tông tự lèn đợc phát triển, thể hiện
đợc đặc tính u việt của nó. Điều đó đã tạo động lực để các nhà khoa học
nghiên cứu chế tạo BTK có độ chảy cao và BTK có tính năng tự lèn. Loại bê tông
này tổng hợp đợc những đặc tính u việt của hai loại vật liệu: bê tông nhẹ và bê
80% so với bê tông nặng. Tính công tác của hai loại hỗn hợp bê tông xấp xỉ nh
nhau.
Michael Haist, Vicktor Mechtcherin và Harald S. Muler [61] đã nghiên cứu
ảnh hởng của cốt sợi phân tán đến tính chất của BTK có khả năng tự lèn. Sợi
thuỷ tinh bền kiềm (ARG), sợi PP và sợi thép đã đợc sử dụng trong nghiên cứu.
Các tác giả đã nghiên cứu ảnh hởng của tỷ lệ nớc trên chất kết dính đến tính
lu biến của hồ xi măng, của vữa cũng nh của HHBT. Kết quả nghiên cứu cho
thấy, tỷ lệ nớc trên chất kết dính trong BTK tự lèn thích hợp trong khoảng 0,7
0,8 (theo thể tích đặc). Sự có mặt của sợi thuỷ tinh hoặc sợi polypropylen với
hàm lợng lớn hơn 0,1% đã làm giảm đáng kể độ chảy của HHBT. Sợi thép với
hàm lợng 0,5% làm giảm không nhiều độ chảy của HHBT nhng làm tăng đáng
kể cờng độ kéo-uốn và khả năng bền va đập của bê tông nhẹ. Cả ba loại sợi trên,
với hàm lợng phù hợp, ảnh hởng không nhiều đến cờng độ nén của bê tông.
C.L. Hwang, M.F. Hung và C. H. Tsai [62] đã nghiên cứu chế tạo bê tông
nhẹ có độ chảy lớn, sử dụng CLR chất lợng cao. Khác với các nghiên cứu khác,
các tác giả đã sử dụng thuật toán thiết kế hỗn hợp có độ đặc cao nhất thuật toán
DMDA (Density Mixture Design Alglorithm) và chế tạo đợc hỗn hợp bê tông
có độ sụt từ 210 250mm, độ chảy xoè đạt 400 600mm, khối lợng thể tích
của bê tông tơi trong khoảng 1700 2000 kg/m
3
, cờng độ nén 28 ngày tuổi đạt
28 40 MPa.
- 9 -
Quá trình trộn hỗn hợp BTK và thiết bị trộn, nhìn chung, cũng tơng tự nh
bê tông nặng. Sau nhiều năm nghiên cứu và đúc kết kinh nghiệm, đã đa ra quy
trình trộn 2 giai đoạn: giai đoạn 1- trộn vữa, bao gồm xi măng, phụ gia khoáng
mịn, cát và khoảng 2/3 nớc trộn. Giai đoạn 2- thêm KRZ lớn cùng lợng nớc
còn lại (cùng phụ gia tăng dẻo nếu có) và trộn đến kết thúc [52]. Phơng pháp
này tạo đợc HHBT có tính đồng nhất cao, chất lợng tốt, rất phù hợp đối với
triển cờng độ, mô đun đàn hồi, mức độ co nở, hình thành vết nứt, khả năng
chống thấm của bê tông, các tác giả đã đi đến kết luận: ảnh hởng nhiều và mạnh
nhất tới các tính chất của bê tông là môi trờng nhiệt độ và độ ẩm thấp [10].
Trong điều kiện đó, cờng độ bê tông có thể giảm 20 50%, mô đun đàn hồi
giảm 10-15% so với bê tông đợc bảo dỡng chuẩn. Tuy nhiên những nghiên cứu
này mới chỉ tiến hành đối với bê tông sử dụng KRZ ở trạng thái khô ban đầu, sử
dụng phơng pháp bảo dỡng truyền thống. Đối với BTK chịu lực sử dụng cốt
liệu nhẹ ngậm nớc với mục đích bảo dỡng từ bên trong, các vấn đề trên cha
đợc quan tâm nghiên cứu.
Có khá nhiều công trình nghiên cứu vi cấu trúc của các loại KRZ và vi cấu
trúc của bê tông cũng nh ảnh hởng của chúng đến các tính chất của hỗn hợp bê
tông và bê tông [52], [71], [77]. Nhiều công trình đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc
rỗng của cốt liệu, sự hình thành cấu trúc và đặc trng cấu trúc vi mô của bê tông
KRZ. Việc tạo đợc bê tông nhẹ có cấu trúc tối u là vấn đề khá phức tạp, liên
quan tới nhiều yếu tố vật liệu và công nghệ.
Neville. A [78], M.Z.Ximônov [10], Zhang M. H [77] và các tác giả khác
cùng đ
a ra mô hình về cấu trúc của BTK, nghiên cứu và lý giải quá trình hình
thành vùng tiếp xúc, đá xi măng và các yếu tố ảnh hởng tới cấu trúc, tới các tính
chất kỹ thuật của bê tông.
Satish Chandra, Leif Berntsson [52], và các tác giả khác [63], [71], [77]
cũng đã tiến hành nghiên cứu ảnh hởng của cốt liệu đến vi cấu trúc của bê tông
nhẹ, đặc điểm của vùng chuyển tiếp giữa đá xi măng với cốt liệu (ITZ), phản ứng
xảy ra trên bề mặt cốt liệu. Bằng các phơng pháp nghiên cứu hiện đại, các tác