1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRƯƠNG QUANG ĐÔ THU NHẬN TRI THỨC TIẾP THỊ ĐỂ ĐỔI MỚI
MỘT NGHIÊN CỨU TỪ CÁC CÔNG TY LIÊN DOANH
QUỐC TẾ (IJVs) Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Phản biện 2: TS. Phan Thị Thục Anh
Phản biện 3: TS. Vũ Thế Dũng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. Nguyễn Đình Thọ
2. PGS. TS. Lê Nguyễn Hậu
3
LỜI CAM ĐOAN
Đây là công trình được thực hiện bởi tôi, Trương Quang Đô, với sự hướng dẫn của
thầy PGS. TS. Nguyễn Đình Thọ và thầy PGS. TS. Lê Nguyễn Hậu. Nội dung của đề
tài, kể cả từng phần hay toàn bộ chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình học tập
chính thức nào. Các thông tin tham khảo và trích dẫn đều được ghi nguồn trong mục tài
liệu tham khảo (references). Tác giả luận án
Trương Quang Đô
Trương Quang Đô
5
TÓM TẮT LUẬN ÁN
Mục tiêu đề tài: Mục tiêu của nghiên cứu này xem xét các công ty liên doanh quốc tế
(IJVs) ở các nước đang phát triển học tập thu nhận tri thức tiếp thị từ các doanh nghiệp
mẹ nước ngoài như thế nào. Cụ thể, quá trình học tập thu nhận tri thức tiếp thị diễn ra ở
hai cấp độ thích nghi và sáng tạo ra sao? Các yếu tố nào tác động đến hai cấp độ học
tập này? Tri thức tiếp thị thu nhận được thông qua hai cấp độ học tập, thích nghi và
sáng tạo, ảnh hưởng như thế nào đến năng lực đổi mới tiếp thị?
Phương pháp nghiên cứu: Đây là nghiên cứu thực nghiệm số đông dựa trên phương
pháp luận thực chứng (positivism) và trên cơ sở suy diễn (deductive). Theo đó, nghiên
cứu bắt đầu bằng việc tổng quan lý thuyết về nguồn lực tri thức, học tập tổ chức và liên
minh chiến lược quốc tế. Tiếp theo, mô hình lý thuyết và các giả thuyết được xây dựng
dựa trên những phân tích logic. Kiểm định mô hình dựa trên dữ liệu của 181 mẫu thu
thập được ở Việt Nam, sử dụng các phép phân tích EFA/CFA và SEM, phần mềm
SPSS 16. và AMOS 16.
7
ACQUIRING MARKETING KNOWLEDGE TO DRIVE INNOVATION
A study of international joint ventures in Vietnam
Abstract
Purposes: This study examines the process of inter-partner learning in International
Joint Ventures (IJVs) in developing countries by focusing on adaptive and generative
learning of marketing knowledge. Specifically, the research investigates the roles of 4
factors: learning intent, entrepreneurial culture, overseeing effort and organizational
control to adaptive and generative learning. It also investigates the influences of
acquired marketing knowledge to marketing innovation of IJVs.
Design/methodology/approach: Firstly, a conceptual model is developed to show
relationships between adaptive, generative learning with their antecedents and
outcomes. Secondly, measurement-scale is constructed. Then, a questionnaire was
administered to 181 marketing managers of IJVs in Vietnam. Finally, EFA/CFA/SEM
was utilized to verify the measurement and structural model.
IJV. Although being slow to achieve its effect, entrepreneurial culture is more
important in the long run which helps the learning process in the IJV being smoothly.
Research limitations: the result of this study is limited to marketing knowledge flow
from oversea mother firms to IJVs. So it can not be generalized to other knowledge
flows, such as from IJVs to local mother firms, between local mother firms and oversea
mother firms. The result also can not be applied for other types of knowledge except
marketing knowledge. 9
MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 17
1.1. Cơ sở hình thành đề tài 17
2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến học tập tổ chức 52
2.3.4. Một số vấn đề khác liên quan đến chủ đề học tập tổ chức 53
2.3.5. Các vấn đề còn tranh luận liên quan đến học tập tổ chức 54
2.3.6. Các vấn đề cần nghiên cứu liên quan đến học tập tổ chức 56
2.4. Liên minh chiến lược quốc tế 57
2.4.1. Liên minh chiến lược 57
2.4.1.1. Tham gia liên minh từ động lực tri thức 59
2.4.1.2. Nền tảng học tập trong công ty liên doanh 60
2.4.2. Các khoảng trống tri thức cần nghiên cứu 61
2.5. Kết luận 63
Chương 3: MÔ HÌNH & GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 64
3.1. Giới thiệu 64
3.2. Tri thức tiếp thị 64
3.2.1. Định nghĩa tri thức tiếp thị 64
3.2.2. Quản trị tri thức tiếp thị 66
3.2.3. Tiếp thị ở các nước đang phát triển 66
3.3. Thu nhận tri thức bởi các tổ chức trong liên minh chiến lược 67
3.3.1. Khái niệm thu nhận tri thức giữa các tổ chức 67
3.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thu nhận tri thức giữa các tổ chức 68
3.3.2.1. Nhóm các yếu tố thuộc đặc điểm môi trường liên minh tồn tại 71
3.3.2.2. Nhóm các yếu tố thuộc bản chất mối quan hệ giữa các tổ chức 72
3.3.2.3. Nhóm các yếu tố thuộc bản chất của tri thức 74
3.3.2.4. Nhóm các yếu tố thuộc cơ chế thu nhận 74
3.3.2.5. Nhóm các yếu tố đặc điểm tổ chức chuyển và nhận tri thức 76
3.4. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 79
3.4.1. Mô hình 79
11
3.4.2. Giả thuyết nghiên cứu 83
5.5. Tóm tắt 134
Chương 6: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT 135
6.1. Giới thiệu 135
6.2. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM 135
6.3. Kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết 136
6.3.1. Kiểm định mô hình lý thuyết 137
6.3.2. Kiểm định các giả thuyết 139
6.4. Luận bàn kết quả 141
6.4.1. Luận bàn về mô hình lý thuyết 141
6.4.2. Luận bàn về việc xem xét quá trình học tập ở hai cấp độ 142
6.4.3. Luận bàn về các yếu tố ảnh hưởng đến các cấp độ học tập 143
6.4.4. Luận bàn về kết quả học tập 144
6.4.5. Luận bàn về các thang đo lường 145
6.5. Tóm tắt 146
Chương 7: KẾT LUẬN & HÀM Ý NGHIÊN CỨU 147
7.1. Giới thiệu 147
7.2. Tóm tắt kết quả 147
7.3. Những đóng góp và hàm ý nghiên cứu 149
7.3.1. Đóng góp về mặt lý thuyết 149
7.3.2. Đóng góp về phương pháp 150
7.3.3. Đóng góp về thực tiễn quản lý 150
7.4. Những giới hạn và cơ hội nghiên cứu tiếp theo 152
Tài liệu tham khảo (References) 153
Các tài liệu công bố của tác giả 175
Phụ lục 176 14
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng tổng hợp cấu trúc và quá trình của học tập tổ chức 36
Bảng 2.2: Tóm tắt hướng tiếp cận của các học giả về học tập tổ chức 51
Bảng 3.1: Nhóm các yếu tố thuộc đặc điểm của hình thức liên minh chiến lược ảnh
hưởng đến quá trình thu nhận tri thức 72
Bảng 3.2: Nhóm các yếu tố thuộc bản chất mối quan hệ giữa các tổ chức 73
Bảng 3.3: Nhóm các yếu tố thuộc bản chất của tri thức 74
Bảng 3.4: Nhóm các yếu tố thuộc cơ chế thu nhận 76
Bảng 3.5: Nhóm các yếu tố thuộc bản chất tổ chức chuyển, nhận tri thức 78
Bảng 3.6: Bảng tóm tắt các giả thuyết 93
Bảng 4.1: Bảng tóm tắt thang đo khái niệm Ý định học tập 100
Bảng 4.2: Bảng tóm tắt thang đo khái niệm Văn hóa nghiệp chủ 101
Bảng 4.3: Bảng tóm tắt thang đo khái niệm Nỗ lực quan sát 101
Bảng 4.4: Bảng tóm tắt thang đo khái niệm Kiểm soát tổ chức 103
Bảng 4.5: Bảng tóm tắt thang đo khái niệm Thu hoạch tri thức tiếp thị thích nghi 104
Bảng 4.6: Bảng tóm tắt thang đo khái niệm Thu hoạch tri thức tiếp thị sáng tạo 105
Bảng 4.7: Bảng tóm tắt các thang đo khái niệm Đổi mới tiếp thị 106
Bảng 4.8: Vai trò của vốn FDI vào nền kinh tế giai đoạn 2001-2011 110
Bảng 4.9: Tóm tắt tình hình thu hút đầu tư giai đoạn 2006-2011 111
Bảng 4.10: Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 114
Bảng 5.1: Kết quả phân tích EFA cho các thang đo riêng lẻ 121
Bảng 5.2: Bảng mô tả kết quả phân tích EFA cho tất cả các thang đo 122
Bảng 5.3: Tóm tắt giới hạn chấp nhận của các chỉ số phù hợp mô hình 126
16
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AMOS : Analysis of Moment Structure
CFA : Confirmatory Factor Analysis
df : Degrees of Freedom
EFA : Exploratory Factor Analysis
FDI : Foreign Direct Investment
GFI : Goodness-of-Fit Index
HOELTER : Hoelter’s index
IJV : International Joint Venture
JV : Joint Venture
KMO : Kaiser Meyer Olkin
MI : Modification Index
ML : Maximum Likelihood
OECD : Organization for Economic Cooperation Development
RMSEA : Root Mean Square Error Approximation
SE : Standard Error
SEM : Structural Equation Modeling
TLI : Tucker Lewis Index
Smith, 2001). Thật vậy, lý thuyết về nguồn lực tri thức (knowledge-based view of the
firm) đã khẳng định tri thức là tài sản chiến lược của doanh nghiệp, là tài sản có thể tạo
ra được những lợi thế cạnh tranh so với đối thủ (Barney, 1991; Grant, 1996).
Tri thức của một tổ chức (organizational knowledge) được định hình và phát triển theo
nhiều cách: nghiên cứu sáng tạo, giao dịch trên thị trường hoặc thu nhận thông qua học
tập (Tsai & Shih, 2004). Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh, chi phí cho nghiên
cứu sáng tạo thường rất cao, lợi ích doanh nghiệp thu lại được thường thấp hơn so với
chi phí bỏ ra (Sheng-Tun & Minh-Hong, 2009). Thêm vào đó, có loại tri thức, đặc biệt
là tri thức ẩn tàng (tacit knowledge), không thể giao dịch được trên thị trường bởi đặc
tính “ẩn” của nó. Vì vậy, thu nhận tri thức thông qua học tập (học tập tổ chức) là cách
18
thức phổ biến các doanh nghiệp thực hiện để làm giàu kho tri thức của mình (Easterby-
Smith & ctg, 2008).
Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa và cạnh tranh dựa trên nền tảng tri thức (knowledge-
based competition), liên minh chiến lược quốc tế (international strategic alliances)
được xem là một phương tiện, một cầu nối cho các quá trình quản trị tri thức (Hamel,
1991). Liên minh chiến lược quốc tế được định nghĩa là sự hợp tác lâu dài trong hoạt
động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động hỗ tương giữa hai hay nhiều doanh nghiệp từ
các nước khác nhau nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia (Inkpen, 1998). Trong
vòng 25 năm qua, số lượng các liên minh chiến lược tăng một cách đáng kể (Dyer &
ctg, 2004) và nó được xem là một hình thức tổ chức để thiết lập và duy trì lợi thế cạnh
tranh (Grant, 1996; Simonin, 2004). Nhiều chuyên gia nhận định rằng các quá trình học
tập tổ chức như sáng tạo, thu nhận và ứng dụng tri thức đã đóng góp đáng kể vào sự
phát triển cũng như tồn tại của liên minh (Inkpen & Beamish, 1997; Kogut & Zander,
1992; Lyles & Salk, 1996). Nói chung, học tập và quản trị tri thức trong liên minh đã
trở nên một vấn đề quản lý quan trọng trong thời đại kinh tế tri thức (Knwledge-based
economy, Collins & Hitt, 2006).
năm 1987, thu hút đầu tư nước ngoài ngày một tăng lên (Mai, 2012). Việc hợp tác với
các doanh nghiệp từ các quốc gia phát triển đã đem lại nhũng lợi ích to lớn cho các
doanh nghiệp địa phương, giúp các doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh, xuất
khẩu (Gorg & Greenaway, 2004). Đặc biệt, sự hợp tác thúc đẩy học tập và thu nhận tri
thức từ các doanh nghiệp địa phương (Hau & Evangelista, 2007). Từ đây đặt ra nhu
cầu tìm hiểu về sự học tập thu nhận tri thức này. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc
học tập? và việc học tập sẽ giúp doanh nghiệp địa phương thay đổi những gì?
Kết hợp cả yêu cầu về mặt lý thuyết và thực tiễn vừa được nêu, đề tài này được đưa ra
với mong muốn một góp phần nhỏ trong việc lý giải cũng như hiểu biết thêm việc các
doanh nghiệp liên doanh học tập thu nhận tri thức từ các công ty mẹ nước ngoài như
thế nào? Yếu tố nào ảnh hưởng đến việc học? Học tập dẫn tới kết quả ra sao?
20
1.2. Các vấn đề nghiên cứu và khoảng trống tri thức (knowledge gaps)
1.2.1. Học tập được xem là quá trình
Học tập tổ chức được định nghĩa khác nhau bởi các học giả (Dodgson, 1993). Lý do là
họ xuất phát từ các vị trí khác nhau và với nền tảng tri thức khác nhau. Các nhà khoa
học quản lý và các nhà kinh tế học có xu hướng chỉ xem xét đến kết quả của học tập.
Theo họ, học tập là hoạt động làm tăng cường và duy trì lợi thế cạnh tranh. Ngược lại,
các nhà lý thuyết về tổ chức và tâm lý xem xét đến qúa trình của học tập (Process of
learning), có nghĩa là học tập là một quá trình bao gồm các yếu tố đầu vào, quá trình và
đầu ra (Huber, 1991).
Về chủ đề liên minh chiến lược, hầu hết các nghiên cứu gần đây đều tập trung vào các
vấn đề như là hình thức liên minh (liên doanh, nhượng quyền thương hiệu…), các yếu
tố ảnh hưởng đến việc hợp tác (Makhija & Ganesh, 1997). Riêng quá trình học tập mà
này (Miner & Mezias, 1996). Đây được gọi là quá trình học tập thích nghi. Đối với
thay đổi bản chất, học tập là quá trình làm thay đổi nền tảng tri thức của doanh nghiệp.
Đây được gọi là quá trình học tập sáng tạo. Không giống như học tập thích nghi; học
tập sáng tạo yêu cầu doanh nghiệp có cách nhìn mới về thế giới, hiểu nhiều hơn về
khách hàng và hiểu cách nào để quản lý kinh doanh tốt hơn. Theo nhận xét của các học
giả trước đây (Argyris & Schon, 1978; Dodgson, 1996), doanh nghiệp thường thất bại
ở học tập cấp cao. Có nghĩa là doanh nghiệp thường thành công khi thực hiện học tập
thu nhận tri thức thích nghi và thất bại khi học tập thu nhận tri thức sáng tạo. Tuy
nhiên, đây mới chỉ là những nhận định mang tính định tính. Theo (Meier, 2011), cách
thức học tập thu nhận tri thức thích nghi và sáng tạo trong qúa trình quản trị tri thức
chưa được làm rõ. Thêm vào đó, cho tới nay chưa có nghiên cứu nào xem xét các cấp
độ học tập trong cùng một mô hình và mối quan hệ giữa chúng ra sao (Chiva & ctg,
2010).
Do vậy vấn đề đặt ra là có phải doanh nghiệp dễ bị thất bại khi thực hiện việc học tập
sáng tạo? Đồng thời, có phải học tập sáng tạo và học tập thích nghi đòi hỏi các điều
kiện và tiền đề khác nhau? Và dẫn tới những kết quả khác nhau? Các vấn đề này chưa
được nghiên cứu và giải quyết thấu đáo. Đặc biệt là hầu như chưa có nghiên cứu định
lượng nhằm bổ sung cho các nhận định mang tính định tính trước đây.
22
1.2.4. Kết quả học tập
Có sự nhận thức khác nhau giữa các nhà nghiên cứu về kết quả học tập của doanh
nghiệp. Theo đó, học tập thu nhận tri thức sẽ dẫn tới thay đổi nhận thức (cognition),
thay đổi hành vi (behaviors) hay thay đổi cả hai. Dựa trên quan điểm học tập bắt đầu từ
các cá nhân, Mazur (1990) thừa nhận rằng kết quả học tập là làm thay đổi về nhận thức
hơn là thay đổi về hành vi. Trong khi đó, Inkpen & Crossan (1995) cho rằng thay đổi
về nhận thức và hành vi là ngang nhau, chúng hòa quyện vào nhau. Sự thay đổi về
nhận thức và hành vi diễn ra như thế nào? Và sẽ dẫn tới kết quả ra sao? Đó là những
câu hỏi lớn thuộc phạm vi nghiên cứu về học tập tổ chức (Inkpen & Crossan, 1995;
học tập thích nghi và học tập sáng tạo. Đồng thời, đóng góp quan trọng nhất của nghiên
cứu này là hiểu được các cấp độ học tập diễn ra như thế nào trong công ty liên doanh
quốc tế (IJVs) và mối quan hệ giữa chúng. Hai cấp độ học tập được được kết hợp trong
một mô hình ra sao, và đo lường như thế nào. Cuối cùng, tác giả cũng xác định được
vai trò của hai cấp độ học tập này đối với năng lực đổi mới của công ty liên doanh ra
sao.
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu này giúp các nhà quản lý xây dựng được cho mình chiến
lược học tập phù hợp. Cụ thể là các nhà quản lý sẽ kiểm soát được các yếu tố ảnh
hưởng đến các cấp độ học tập nhằm thúc đẩy việc học tập hiệu quả nhất. Đồng thời xác
định một cách cụ thể, doanh nghiệp cần học tập và thu nhận loại tri thức gì ứng với mỗi
cấp độ học tập nhằm thúc đẩy năng lực đổi mới của doanh nghiệp.
1.4. Phương pháp nghiên cứu (research methodology)
Nghiên cứu hiện tại là nghiên cứu theo phương pháp luận thực chứng (positivism) trên
cơ sở suy diễn (deductive, Neuman, 2000). Việc này bao gồm: tổng quan lý thuyết và
phân tích về nguồn lực tri thức, học tập tổ chức, liên minh chiến lược quốc tế và việc
học trong liên minh. Đồng thời, qua quá trình khảo cứu và phân tích, mô hình lý thuyết
của đề tài được phát triển. Dựa trên mô hình này, các giả thuyết được phát biểu. Mô
hình được phát triển có tất cả 7 khái niệm, 9 giả thuyết mô tả mối quan hệ giữa các
khái niệm được phát biểu. Các biến đo lường dùng để đo lường các khái niệm được
thừa hưởng từ các nghiên cứu trước và phát triển mới, tổng cộng có 16 biến được thừa
24
hưởng và 16 biến được phát triển mới. Giả thuyết và các thang đo sẽ được kiểm định
thông qua các số liệu khảo sát được từ thực tế ở Việt Nam. Tổng số mẫu thu thập được
là 181 mẫu. Sử dụng phép phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor
Analysis) và phép phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis)
nhằm kiểm định thang đo, mô hình đo lường. Kết quả phân tích EFA và CFA cho thấy
mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu thu thập được. Đồng thời phân tích mô hình
yếu tố văn hóa và xã hội (Wong & ctg, 2002). Đồng thời, các loại tri thức này phụ
thuộc nhiều vào hệ thống (highly system dependent) và ít được quan sát từ những sản
phẩm cụ thể (Zander & Kogut, 1995). Thực tế, đã có nhiều nghiên cứu (Tsang, 2001;
Liu & Vince, 1999; Si & Bruton, 1999; Lyles & Salk, 1996) về việc chuyển giao tri
thức quản lý nói chung trong liên minh. Tuy nhiên, nghiên cứu về chuyển giao tri thức
tiếp thị, một lĩnh vực của tri thức quản lý (Hamel, 1991; Danis & Parkhe, 2002), là
tương đối ít (Simonin, 1999b; Tsai & Shih, 2004). Trong khi đó, tri thức tiếp thị có vai
trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế (Ellis, 2009, Rossiter, 2001). Do
vậy, nghiên cứu hiện tại sẽ tập trung nghiên cứu vào loại tri thức này.
1.5.3. IJVs ở các quốc gia đang phát triển
Liên minh chiến lược quốc tế (international strategic alliances) tồn tại dưới nhiều hình
thức khác nhau: công ty liên doanh quốc tế (International joint ventures IJVs), nhượng
quyền thương hiệu (Franchise), hợp tác nghiên cứu phát triển (Research and
development R & D)…Nghiên cứu này tập trung vào hình thức IJVs. Theo Tsang
(2002), trong các năm qua rất nhiều doanh nghiệp từ các quốc gia phát triển liên minh
với doanh nghiệp ở các quốc gia đang phát triển để thành lập công ty liên doanh quốc
tế (IJVs). Doanh nghiệp ở các nước đang phát triển kỳ vọng sẽ học tập được nhiều tri
thức công nghệ, tri thức quản lý và tri thức tiếp thị nói riêng từ sự hợp tác này (Tsang,
2002; Lyles & Salk, 1996).
Ngoài những phạm vi giới hạn vừa được nêu, nghiên cứu này lựa chọn Việt Nam làm
nơi khảo sát. Điều này dựa vào thực tế rằng Việt Nam là quốc gia đang phát triển, nơi
có nhiều công ty liên doanh quốc tế được thành lập (Swierczek & Vo, 1997). Bên cạnh
đó, các công ty liên doanh ở Việt Nam cũng đã học tập và thu nhận được nhiều tri thức
từ đối tác nước ngoài (Hau & Evangelista, 2007; Anh & ctg, 2006).