BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*****
LÊ ðỨC QUYNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ðỘNG NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN ðẾN RỪNG NGẬP MẶN VƯỜN QUỐC GIA
XUÂN THỦY, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành: 60440301
Người hướng dẫn khoa học :
PGS.TS Trần ðức Viên
PGS.TS Trần ðức Viên ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo TS. ðinh Thị Hải Vân ñã
giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn này.
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học - Trường ðại học
Nông Nghiệp Hà Nội ñã giúp tôi hoàn thành chương trình học, bản luận văn.
Ban Quản lý Vườn Quốc Gia Xuân Thủy và các cơ quan chuyên môn ñã
giúp tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn chân thành nhất tới gia
ñình, bạn bè, và ñồng nghiệp ñã tận tình giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời
gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó./.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013
Người thực hiện Lê ðức Quynh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
2.1.4.4. Các phương thức, phương pháp quản lý ðNN 13
2.2. Nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam 14
2.2.1 ðịnh nghĩa, các khái niệm, phân loại nuôi trồng thủy sản. 14
2.2.1.1. ðịnh nghĩa và các khái niệm về nuôi trồng thủy sản. 14
2.2.1.2. Phân loại nuôi trồng thủy sản 15
2.2.1.3. Một số khái niệm khác 18
2.2.2. Vai trò, ñặc ñiểm của hoạt ñộng nuôi trồng thuỷ sản 19
2.2.3. ðánh giá môi trường của nuôi trồng thuỷ sản. 20
2.3. Quản lý tổng hợp tài nguyên ven biển. 22
2.3.1. Công tác quản lý tổng hợp tài nguyên ven biển Việt Nam. 22
2.3.1.1. Hiện trạng quản lý tổng hợp vùng ven biển ở Việt Nam 22
2.3.1.2. Diễn biến chất lượng nước ven bờ 23
2.3.1.3. Nhu cầu quản lý tổng hợp vùng ven biển ở Việt Nam 25
2.3.2. Các mô hình QLTHVVB theo hướng phát triển bền vững. 26
2.3.2.1. Một số trường hợp ñiển hình về QLTHVVB tại Việt Nam 26
4.1.2.3. ðặc ñiểm khí hậu, thủy văn 41
4.1.2.4. ðịa chất, thổ nhưỡng 43
4.1.2.5. Hệ sinh thái VQG Xuân Thủy: 44
4.1.3. ðiều kiện kinh tế - xã hội 49
4.1.3.1. Dân cư. 49
4.1.3.2. Văn hóa, giáo dục, y tế và cơ sở hạ tầng. 50
4.1.3.3. Hoạt ñộng kinh tế và thu nhập 50
4.2. Hiện trạng khai thác, NTTS khu vực VQG Xuân Thủy. 51
4.2.1. Hoạt ñộng Nuôi trồng thủy hải sản khu vực VQG Xuân Thủy. 51
4.2.2. Tình hình khai thác thủy hải sản khu vực VQG Xuân Thủy 57
4.3. Tác ñộng của khai thác, NTTS liên quan ñến rừng ngập mặn, môi trường. 63
4.3.1 Ảnh hưởng công tác quản lý ñến rừng ngập mặn. 63
4.3.1.1. Quản lý rừng ngập mặn 63
4.3.1.2. Quản lý hoạt ñộng NTTS liên quan ñến rừng ngập mặn 65
4.3.2. Khai thác, NNTS tác ñộng ñến diện tích và chất lượng rừng 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
BQL Ban Quản lý
CBD Convention on Biological Diversity
CITES Convention on International Trade in Endangered Species
COD Chemical Oxygen Demand
ðNN ðất ngập nước
FAO Food and Agriculture Organization
MCD Center for Marinelife Conservation and Community Development
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS Nuôi trồng thủy sản
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QLTHVVB Quản lý tổng hợp vùng ven biển
RNM Rừng ngập mặn
TSS Total Suspended Solid
UBND Ủy ban nhân dân
VQG Vườn quốc gia
VSV Vi sinh vật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng: 4.12. Diện tích ñất rừng khu vực VQG Xuân Thủy năm 2010 74
Bảng 4.13. Tỉ lệ các loài cây trong RNM ở các khu vực khác nhau khu vực
VQG Xuân Thủy. 76
Bảng 4.14. Mật ñộ các loài cây rừng ngập mặn. 78
Bảng 4.15. Kết quả phân tích chất lượng nước tại VQG Xuân Thủy. 82
Bảng 4.16. Kết quả phân tích chất lượng nước tại ñầm tôm khu vực vùng lõi
VQG Xuân Thủy. 84
Bảng 4.17. Hàm lượng trung bình của một số thông số môi trường trầm tích ở
trong và ngoài ñầm nuôi thủy sản trong vùng lõi VQG Xuân Thủy 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa RNM và nguồn lợi thủy sản. 7
Hình 2.2. ðộ cao của sóng trước và sau rừng trang (Kandelia obovata) trồng năm
1997 tại Bàng La, ðồ Sơn, Hải Phòng trong cơn bão Washi 9
Hình 2.3. ðộ cao của sóng trước và sau rừng bần (Sonneratia caseolaris) trồng năm
1995 ở Vinh Quang, Tiên Lãng, Hải Phòng trong cơn bão số 2 9
Hình 4.4. Loại hình khai thác thủy sản của người dân khu vực VQG Xuân Thủy 60
Hình 4.5. Hệ thống quản lý Vườn quốc gia Xuân Thủy 63
Hình 4.6. Vị trí 4 ñầm tôm tại vùng lõi VQG Xuân Thủy 67
Hình 4.7. Bản ñồ biến ñộng diện tích rừng ngập mặn giai ñoạn 1986 – 2000 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ix
Hình 4.8. Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất năm 2005 khu vực VQG Xuân Thủy 72
Hình 4.9. Mối tương quan giữa diện tích rừng ngập mặn và NTTS khu vực VQG
Xuân Thủy 73
Hình 4.10. Bản ñồ hiện trạng tài nguyên rừng khu vực VQG Xuân Thủy năm 2010. 74
Hình 4.11. Thông tin về ñịa ñiểm ñánh bắt của các hộ ñánh bắt NTTS 80
Hình 4.15. Mối tương quan chỉ số pH, BOD
5
, COD tại hai khu vực Trong và ngoài
ñầm nuôi tôm 85
Hình 4.16. Sự suy giảm sản lượng một số thủy sản nuôi trồng giai ñoạn 2005 - 2010 88
Hình 4.17. ðề xuất cơ chế quản lý và hoạt ñộng bền vững khu vực VQG Xuân Thủy.91
ñây còn là ñiểm trú chân của rất nhiều loài chim nước di cư, trong số ñó có loài
cò mỏ thìa mặt ñen là loài chim ñã ñược ghi vào Sách ñỏ của IUCN về các loài
ñang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Hệ sinh thái RNM trong vùng ñóng góp vai trò
quan trọng như: phòng hộ dân sinh, cung cấp thức ăn và là bãi ñẻ cho các loài
thuỷ sinh. Hàng năm các loài giáp xác (như: tôm, cua bể ), các loài cá và các
loài nhuyễn thể (như: Ngao, Don, Móng tay…) ñã ñem lại nguồn thu nhập khá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2
lớn cho ñịa phương. ðồng thời RNM ñã góp phần ñảm bảo môi sinh và giữ gìn
cân bằng sinh thái cho khu vực cũng như hỗ trợ tích cực cho công tác bảo tồn
thiên nhiên của Vườn quốc gia Xuân Thuỷ.[19]
Nhưng do nhu cầu phát triển, nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản
(NTTS) ñã trở thành mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện
Giao Thủy. Việc khai thác, NTTS quá mức không bền vững ñã tác ñộng tiêu cực
ñến mục tiêu bảo tồn của VQG Xuân Thủy và là nguyên nhân gây ra suy thoái
rừng ngập mặn, gia tăng sự tác ñộng của người dân ñịa phương tới nguồn lợi
thủy sản làm cho chúng ngày càng bị suy giảm.
Với nhận thức tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt ñộng khai thác, NTTS với
rừng ngập mặn khu vực VQG Xuân Thủy, chúng tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu:
“Nghiên cứu ảnh hưởng hoạt ñộng nuôi trồng thủy sản ñến rừng
ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam ðịnh”
1.2. Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu.
Mục ñích nghiên cứu:
- Ảnh hưởng hoạt ñộng khai thác, NTTS ñến rừng ngập mặn, chất lượng
môi trường nước khu vực VQG Xuân Thủy.
- ðề xuất một số giải pháp quản lý bền vững tài nguyên ven biển ñịa bàn
nghiên cứu.
triều kiệt. Rừng ngập mặn và bãi sình lầy tập trung chủ yếu ở các vùng châu thổ,
vùng cửa sông và vùng triều. Các ñầm phá cũng tập trung ở vùng bờ biển miền
Trung (từ Huế ñến Ninh Thuận). Các rạn san hô và hệ rong tảo - cỏ biển phân bố
nhiều ở vùng bờ biển Nam Trung Bộ.[13]
Hệ sinh thái cửa sông: Hệ sinh thái cửa sông hình thành khu vực cửa
sông là thủy vực ven bờ tương ñối kín, nơi mà nước ngọt và nước biển gặp nhau
và trộn lẫn vào nhau. Chế ñộ thủy lý hóa ở vùng cửa sông thay ñổi trong giới
hạn lớn làm cho môi trường gây ra nhiều áp lực ñối với sinh vật. Sự thay ñổi chế
ñộ muối là ñặc trưng cơ bản ở cửa sông và phụ thuộc vào mùa, ñịa hình, thủy
triều và lượng nước ngọt. Hầu hết các vùng cửa sông ñều có nền ñáy bùn. Số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4
lượng loài ñộng vật cửa sông thường nghèo hơn các quần cư biển hoặc các vùng
nước ngọt lân cận. Thành phần loài thực vật lớn ở cửa sông kém phong phú.
Năng suất sinh học sơ cấp ở vùng cửa sông chủ yếu do tảo Silic sống ñáy. Tuy
nhiên, cửa sông lại có một lượng lớn chất hữu cơ và năng suất thứ cấp cao.[13]
Hệ sinh thái vùng triều: hệ sinh thái vùng triều hình thành trên vùng ñất
không ngập nước một khoảng thời gian trong ngày với các yếu tố tự nhiên thay
ñổi do nước và không khí chi phối. Hệ sinh thái vùng triều có vai trò rất quan
trọng trong việc duy trì và bảo vệ tính ña dạng sinh học. Có thể nói rằng, vùng
triều là nguồn gốc, là nền tảng cho việc hình thành và phát triển các hệ sinh thái
vùng ven bờ.[13]
Hệ sinh thái rừng ngập mặn: là hệ sinh thái thuộc vùng nhiệt ñới và cận
nhiệt ñới. Trong hệ sinh thái này, rừng ngập mặn ñóng vai trò quan trọng trong
chu trình dinh dưỡng, là nguồn cung cấp chất hữu cơ ñể tăng năng suất vùng ven
biển. Rừng ngập mặn có chức năng ñiều hòa khí hậu, làm khí hậu dịu mát hơn,
giảm nhiệt ñộ tối ña và biên ñộ nhiệt. Bên cạnh ñó, sự phát triển của rừng ngập
(Avicennia marina).
Các loài
ñộng, thực
vật
Có 180 loài tảo, 165 loài ñộng vật phù du, 200 loài ñộng vật ñáy,
56 loài cá thuộc 29 họ, 6 loài ñộng vật có vú và 181 loài chim
nước trong ñó nhiều nhất là các loài của bộ sẻ (Passeriformes).
Các loài
quý hiếm
và ñang
nguy hiểm
Trong ñó có 3 loài quý hiếm: Rái cá (Lutra lutra), cá Heo
(Delphinus) và cá ðầu ông sư (Neophocaena phocaenoides) và
có 9 loài ñược ghi vào sách ñỏ quốc tế.
Nguồn: Tổng quan hiện trạng ñất ngập nước Việt Nam sau 15 năm thực hiện
công ước Ramsar, 2005.
2.1.3 Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Việt Nam.
2.1.3.1 Khái niệm và phân bố rừng ngập mặn.[13]
Rừng ngập mặn là rừng của các loài cây nhiệt ñới và cây bụi có rễ mọc từ
các trầm tích nước mặn nằm giữa khu vực giữa bờ biển và biển.
Theo kết quả kiểm kê, ñất ngập nước ven biển (ngập mặn) ở nước ta có tổng
diện tích 621.162 ha, trong ñó 209.741 ha ñã có rừng, 226.111 ha nuôi trồng thủy sản
và 185.310 ha ñất ngập mặn chưa có rừng.
Tuy nhiên, diện tích rừng ngập mặn ñã và ñang bị suy giảm nghiêm trọng
do các hoạt ñộng chuyển ñổi diện tích rừng sang sản xuất nông nghiệp, nuôi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6
17.905
50.689
2. Bắc Trung Bộ 7.238
1.885
564
1.321
5.353
3. Nam Trung Bộ 743
2
2
0
741
4. ðông Nam Bộ 61.110
41.666
14.898
loài dinh dưỡng bằng con ñường thẩm thấu. Phần chủ yếu còn lại chuyển thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7
nguồn thức ăn phế liệu hay cặn vẩn (detrit) nuôi sống hàng loạt ñộng vật ăn mùn
bã thực vật vốn rất ña dạng và phát triển phong phú trong các kênh rạch và bãi
triều vùng RNM.[14]
ðối với nghề nuôi trồng thủy sản: Từ bao ñời nay những người dân ven
biển ñã biết nuôi cá, ngao sò ở các bãi triều hoặc kênh rạch trong vùng RNM,
gần ñây là nuôi tôm xuất khẩu. Nhưng mãi những năm 1970, các nhà khoa học
mới tìm ra mối quan hệ mật thiết giữa RNM và nguồn lợi hải sản. Những loài
hải sản nuôi có giá trị kinh tế cao như tôm, cua…ñều có thời gian dài từ hậu ấu
trùng ñến khi trưởng thành sống trong kênh rạch RNM (tôm) hoặc ñào hang
dưới gốc cây (cua), sau ñó mới ra biển ñể ñẻ ấu trùng theo dòng triều trở vào
sinh sống trong RNM (Hình 2.1).
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa RNM và nguồn lợi thủy sản. [14]
Nếu không có RNM và các thảm thực vật khác ở vùng cửa sông ven biển
thì không thể có tôm bố mẹ (ñể cho sinh sản nhân tạo). ðiều này hình như nhiều
người nuôi hải sản không biết nên vẫn tìm mọi cách ñể phá RNM. RNM cũng là
môi trường sống của nhiều loài hải sản khác như cá vược, cá măng, cá ñối và
một số loài thân mềm giá trị kinh tế cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8
ðối với môi trường, RNM có tác dụng phân huỷ chất thải, giảm thiểu ô
nơi có
rừng giảm mạnh, qua ñó làm cho pH của nước phù hợp với ñiều kiện sống của
thủy sinh vật.[14]
Tác dụng của các dải RNM vùng ven biển, cửa sông ñóng một vai trò
quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển ñất bồi tụ, hạn chế xói lở bờ, làm
giảm tốc ñộ gió, sóng và dòng triều vùng có ñê ven biển và trong cửa sông. Quá
trình xâm nhập mặn diễn ra chậm và phạm vi hẹp vì khi triều cao, nước lan toả
vào trong những khu RNM rộng lớn; hệ thống rễ dày ñặc cùng với thân cây ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9
làm giảm tốc ñộ dòng triều, tán cây hạn chế tốc ñộ gió (Phan Nguyên Hồng,
1997). Các dải RNM phòng hộ ven biển ñã có tác dụng rất lớn trong việc làm
giảm thiểu tác hại của sóng do bão gây nên, nhờ thế ñã bảo vệ ñược các ñê biển
trong các cơn bão lớn, qua ñó tài sản và sinh mạng của cộng ñồng ven biển cũng
ñược bảo vệ an toàn.[14] Hình 2.2. ðộ cao của sóng trước và
sau rừng trang (Kandelia obovata)
trồng năm 1997 tại Bàng La, ðồ Sơn,
Hải Phòng trong cơn bão Washi. [14]
Hình 2.3. ðộ cao của sóng
trước và sau rừng bần (Sonneratia
caseolaris) trồng năm 1995 ở Vinh
Quang, Tiên Lãng, Hải Phòng
trong cơn bão số 2. [14]
2.1.4 Quản lý ðất ngập nước ở Việt Nam.
nay, sự hiểu biết về bảo tồn và phát triển bền vững ðNN ở các cơ quan cấp tỉnh
còn nhiều hạn chế. Vì vậy, cần tăng cường sự tuyên truyền, giáo dục người dân
ñịa phương về ðNN.
2.1.4.2. Việc sử dụng ñất ngập nước và xu thế thay ñổi.
Theo thống kê sơ bộ thì có khoảng trên 50% tổng diện tích ðNN ñược sử
dụng cho gieo trồng (chủ yếu là lúa) với sự quay vòng sử dụng rất cao (2-3 vụ);
25% tổng diện tích ðNN ñược sử dụng cho mục ñích nuôi trồng thuỷ sản; 10%
sông suối, 10% là hồ chứa nước nhân tạo (thuỷ lợi, thuỷ ñiện) và trong xu thế
ngày càng gia tăng.[1]
Nguồn thu từ du lịch trên các vùng ðNN như Vịnh Hạ Long, Cát Bà, Phú
Quốc, Côn ðảo, Phong Nha-Kẻ Bàng, Mũi Cà Mau, ðBSCL,…ngày càng tăng.
Hầu hết diện tích của loại ðNN trồng lúa và nuôi trồng thuỷ sản do các hộ
gia ñình sử dụng theo kinh nghiệm sản xuất và tâp quán canh tác của từng ñịa
phương. Phần diện tích ðNN còn lại do nhà nước quản lý và thường ñược sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11
dụng thông qua một dự án ñầu tư hay kế hoạch quản lý ñược nhà nước phê
duyệt và cấp kinh phí. Việc sử dụng ðNN bắt ñầu bằng việc quy hoạch sử dụng
ñất cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và các cấp thấp hơn, dựa trên các ñặc ñiểm
tự nhiên, kinh tế xã hội và các mục tiêu phát triển mà Chính phủ ñề ra cho từng
vùng và từng tỉnh. Tuy nhiên, việc sử dụng ñất theo quy mô hộ gia ñình còn
nhiều tồn tại mà quan trọng nhất là vốn ñầu tư và sự hiểu biết về sử dụng ðNN.
Nhiều hộ nông dân ở vùng ven biển ít vốn ñầu tư và thiếu kiến thức về nuôi
trồng thuỷ sản, nên ñã gặp thất bại trong các vụ nuôi tôm và ñể lại hậu quả về
môi trường. Vì vậy, một hoạt ñộng cần thiết ñể sử dụng khôn khéo ðNN là cung
cấp kiến thức về ðNN, kinh nghiệm sử dụng ðNN cho các chuyên gia làm quy
hoạch và chính sách của nhà nước, các chuyên gia về khuyến nông, khuyến lâm
và khuyên ngư ñể tập huấn cho các hộ nông dân các kỹ thuật sử dụng bền vững
nguyên nước, bảo vệ ñộng thực vật hoang dã, Theo Luật ñất ñai (2004), không có
danh mục về “ðất ngập nước”. Trong luật này, ðNN ñược hiểu là “ñất trồng lúa
nước, “ñất làm muối”, “ñất nuôi trồng thuỷ sản”, “ñất rừng ñặc dụng là các vườn
quốc gia và khu BTTN ðNN”, “ñất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, và mặt nước
chuyên dùng”.[1]
Thời gian qua, Nhà nước ñã xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hành ñộng
liên quan ñến bảo tồn và phát triển ðNN, trong ñó có một số văn bản chính như:
- Chiến lược, quy hoạch sử dụng và bảo vệ hợp lý tài nguyên nước Việt Nam;
- Chiến lược quản lý hệ thống khu BTTN Việt Nam ñến năm 2010;
- Nghị ñịnh 109/2003/Nð-CP, ngày 23/9/2003 và Thông tư 18/2004/TT/BTNMT
ngày 23/8/2004.
- Quyết ñịnh 04/2004/Qð-BTNMT ngày 05/4/2004 của Bộ trưởng Bộ
TNMT phê duyệt Kế hoạch hành ñộng về Bảo tồn và phát triển bền vững các
vùng ðNN giai ñoạn 2004-2010;
- Kế hoạch hành ñộng ðDSH của Việt Nam (1995), hiện nay ñang dự thảo “Kế
hoạch hành ñộng về ðDSH của Việt Nam ñến 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020”.
- Dự thảo: Kế hoạch hành ñộng quốc gia nhằm ngăn ngừa các xu hướng
suy thoái môi trường Biển ðông và Vịnh Thái Lan ñến năm 2010 trong khuôn
khổ của Dự án UNEP/GEF “Ngăn ngừa các xu hướng suy thoái môi trường Biển
ðông và Vịnh Thái Lan”. Kế hoạch này, bao gồm kế hoạch hành ñộng của các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
hợp phần: rừng ngập mặn, Cỏ biển, Rạn san hô, ðNN ven biển, Bảo vệ nguồn
lợi thuỷ sản và chống ô nhiễm từ ñất liền.[1]
b. Các công ước quốc tế có liên quan ñến quản lý ðNN mà Việt Nam
tham gia.
Việt Nam tham gia ñầy ñủ và tích cực vào các công ước quốc tế liên quan
ñến ðNN như: Công ước Ramsar, Công ước ða dạng sinh học (CBD), Công ước
2.2.1 ðịnh nghĩa, các khái niệm, phân loại nuôi trồng thủy sản.
2.2.1.1. ðịnh nghĩa và các khái niệm về nuôi trồng thủy sản.
The FAO (2008) thì NTTS (Aquaculture) là nuôi các thủy sinh vật trong
môi trường nước ngọt và lợ/mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào quy trình
nuôi nhằm nâng cao năng suất; thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể.
- Thế giới: Sự phát triển nhanh chóng của nghề nuôi thủy sản ñược bắt
ñầu từ thập niên 1970. ðến nay, nghề nuôi thủy sản vẫn liên tục phát triển ña
dạng lẫn thâm canh hóa. Trên thế giới, Châu Á cho sản lượng thủy sản nuôi
trồng lớn nhất, chiếm 89% tổng sản lượng và 77% tổng giá trị sản phẩm thủy
sản nuôi trồng thế giới năm 2010. Năm 2009, tổng sản lượng NTTS thế giới là
51 triệu tấn và sản lượng khai thác là 92 triệu tấn. [22]
115
120
125
130
135
140
145
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Sản lượng
(triệu tấn)
37%
63%
ðánh bắt
Nuôi trồng
Hình 2.4. Sản lượng thủy hải sản thế giới - Cơ cấu ñánh bắt, nuôi trồng
năm 2009
- Việt Nam: Nghề nuôi thủy sản truyền thống bắt ñầu từ thập niên 1960,
tuy nhiên trong vòng 10 năm nay, nghề nuôi thủy sản có tốc ñộ phát triển rất
+ Nhóm cá (fish) là những ñộng vật nuôi có ñặc ñiểm cá rõ rệt, chúng có
thể là cá nước ngọt hay cá nước lợ. Ví dụ: cá tra, cá bống tượng, cá chình,…
+ Nhóm giáp xác (crustaceans): phổ biến nhất là nhóm giáp xác mười
chân, trong ñó tôm và cua là các ñối tượng nuôi quan trọng. Ví dụ: Tôm càng
xanh, tôm sú, tôm thẻ, tôm ñất, cua biển,.
+ Nhóm ñộng vật thân mềm (molluscas): gồm các loài có vỏ vôi, nhiều
nhất là nhóm hai mảnh vỏ và ña số sống ở biển (nghêu, sò huyết, hầu, ốc
hương, ) và một số ít sống ở nước ngọt (trai ngọc).