giáo án bồi dưỡng tham khảo môn sinh học lớp 7 (3) - Pdf 24

Tiết1: Thế giới động vật đa dạng và phong phú.
Ngày soạn: 20/ 8/ 2013
Ngày dạy: 22/ 8/ 2013
A. Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: HS hiểu đợc khái quát về giới động vật. HS thấy đợc nớc ta đợc
thiên u đãi nên có 1 thế giới ĐV đa dạng và phong phú nh thế nào.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các ĐV qua hình vẽ và liên hệ vứi thực tế .
- GD t tởng: GD ý thức yêu thích môn học.
* Nội dung giảm tải: Không có nội dung giảm tải.
B. Chuẩn bị:
- GV: Tranh vẽ nh SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
- HS: Nghiên cứu bài mới ở Sgk.
C. Tiến trình lên lớp:
C-1: ổn định tổ chức: Vắng: Lớp 7.,
C-2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra SGK và vỡ của HS.
C-3: Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lợng cá thể.
Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng:
-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,
quan sát H1.1- 2 SGK tr.5,6 trả lời câu hỏi:
+ Sự phong phú về loài đợc thể hiện nh thế
nào?
+ Hãy kể tên loài động trong:
Một mẻ kéo lới ở biển.Tát 1 ao cá đánh bắt ở
hồ.
- HS thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình
bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung .
+ HS yếu: Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng
có những loài động vật nào phát ra tiếng kêu?
- Em có nhận xét gì về số lợng cá thể trong
bày ong, đàn bớm, đàn kiến?

- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao đổi
nhóm yêu cầu nêu đợc:
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp lớp mỡ
dới da dày: Giữ nhiệt.
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong
phú.
+Nớc ta ĐV phong phú vì nằm trong vùng
khí hậu nhiệt đới
- ở cạn: Hổ, Gà, Chó
- ở trên không: Chim
C-4. Củng cố:
- GV cho HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài qua việc đọa phần ghi nhớ
SGK.
C-5. H ớng dẫn học ở nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Làm bảng 1, 2 SGK.
C-6. Rút kinh nghiệm:




Tiết 2: Phân biệt động vật với thực vật.
Đặc điểm chung của động vật.
Ngày soạn: 22/ 8/ 2012
Ngày dạy: 24/ 8/ 2012
A. Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: HS nêu đợc những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động
vật và cơ thể thực vật. Nêu đợc các đặc điểm của động vật để nhận biết chúng
trong thiên nhiên.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng học nhóm.

- GV ghi câu trả lời lên bảng và phần bổ
sung.
- GV thông báo đáp án đúng các ô 1, 3, 4.
- HS rút ra kết luận .
- Động vật có những đặc điểm
phân biệt với thực vật.
+ Có khả năng di chuyển.
+ Có hệ thần kinh và giác quan.
+ Chủ yếu dị dỡng.
Hoạt động 2: Sơ lợc phân chia giới động vật
- GV giới thiệu giới động vật đợc chia
thành 20 ngành thể hiện ở hình 2.2 SGK .
- Chơng trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ
bản.
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức .
2. Sơ l ợc phân chia giới động
vật.
- Có 8 ngành động vật
+ ĐV không xơng sống :7 ngành.
+ ĐV có xơng sống: 1 ngành.
Hoạt động 3: tìm hiểu vai trò của động vật
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 SGK.
- GV kẻ sẵn bảng 2 để HS chữa bài.
- Đại diên nhóm lên ghi kết quả và nhóm
khác bổ sung.
- GV nêu câu hỏi:
+ ĐV có vai trò gì trong đời sống con ngời?
- Các nhóm trao đổi hoàn thành bảng 2.
- HS hoạt động độc lập yêu cầu nêu đợc:
+ Có lợi nhiều mặt

kính hiển vi, bản kính, lamen
mẫu vật: váng nớc xanh , váng cống rãnh.
- HS: váng nớc xanh, váng cống rãnh.
C. Tiến trình lên lớp:
C-1: ổn định tổ chức: Vắng: Lớp 7
C-2: Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm chung của động vật?
C-3: Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát trùng giầy .
Hoạt động của GV: Hoạt động của HS:
- GV hớng dẫn HS cách quan sát các thao
tác :
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nớc
ngâm rơm
+ Nhỏ lên lam kính rảI vài sợi bông để
cản tốc độc . soi dới kính hiển vi
+ Điều chỉnh thị trờng nhìn cho rõ
+ Quan sát H3.1 SGK tr.14 nhận biết
trùng giầy.
- GV kiểm tra ngay trên kính của các
nhóm
- GV hớng dẫn cách cố định mẫu: Dùng
lamen đậy lên giọt nớc lấy giấy thấm bớt
nớc
- GV yêu cầu lấy 1 mẫu khác HS quan sát
trùng giầy di chuyển
- GV cho HS làm bài tập SGK tr.15. Chọn
câu trả lời đúng
- GV thông báo kết quả đúng để HS tự
sửa chữa nếu cần. Chú ý HS yếu nếu làm
tốt.

- Nếu nhóm nào cha tìm thấy trùng roi thì
GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý .
- GV yêu cầu HS làm bài tập SGK tr.16.
- GV thông báo đáp án đúng.
sát và thông tin SGK tr.16 để trả lời
câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày đáp án
nhóm khác nhận xét bổ sung.
C-4. Cũng cố:
- GV đánh giá hoạt động trong tiết thực hành của HS
C-5. H ớng dẫn học ở nhà:
- GV cho HS thu dọn phòng thực hành.
C-6. Rút kinh nghiệm:
Tiết 4: trùng roi
Ngày soạn: 29/8/2013
Ngày dạy: 03/9/2013
A. Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: HS mô tả đợc cấu tạo trong, ngoài của trùng roi. Nắm đợc cách
dinh dỡng và cách sinh sản của chúng. Hiểu đợc cấu tạo tập đoàn trùng roi và
mối quan hệ nguồn gốc giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào.
5
- Kĩ năng: rèn kĩ năng t duy áp dụng kiến thức ở bài thực hành.
- GD t tởng: GD ý thức học tập bộ môn.
* Nội dung giảm tải; phần 1,4- Không dạy. Câu hỏi 3 - không yêu cầu HS trả
lời.
B. Chuẩn bị:
- GV: Tranh vẽ cấu tạo trùng roi sinh sản và sự tiến hóa của chúng

I. Trùng roi xanh.
1. Cấu tạo và di chuyển:
- Kích thớc nhỏ, hình thoi, đuôi
nhọn, đầu tù và có 1 roi dài.
- Di chuyển bằng roi.
2. Dinh dỡng:
- Vừa tự dỡng vừa dị dỡng.
- Hô hấp qua màng cơ thể.
- Bài tiết và điều chỉnh áp suất
thẩm thấu nhờ không bào co
bóp.
3. Sinh sản:
- Vô tính bằng cách phân đôi cơ
thể.
4. Tính hớng sáng:
- Trùng roi có tính hớng sáng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi xanh.
- GV yêu câu HS nghiên cứu SGK quan sát
H4.3 SGK tr.18, hoàn thành bài tập SGK
tr.19
- Cá nhân tự thu nhận kiến thức. Trao đổi
nhóm hoàn thành bài tập
- Yêu cầu lựa chọn: trùng roi, TB , đơn bào,
đa bào.
- GV nêu câu hỏi:
+ HS yếu: Tập đoàn vôn vốc dinh dỡng nh
thế nào?
+ Hình thức sinh sản của tập đoàn vôn vốc.
2. Tập đoàn trùng roi.
- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều

C-1: ổn định tổ chức: Vắng: Lớp 7A : 7B:
C-2: Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày đặc điểm của Trùng roi xanh?
C-3: Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Trùng biến hình:
Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng:
* GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học
tập.
- HS Cá nhân tự đọc SGK tr.20,21. quan
sát H5.1- 3 SGK tr.20,21, ghi nhớ kiến
thức.
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS
chữa bài
- Yêu cầu các nhóm lên ghi câu trả lời
vào phiếu trên bảng .
-GV ghi ý kién bổ sung các nhóm vào
bảng.
- GV hỏi: Dựa vào đâu để lựa chọn những
câu hỏi trên ?
- HS theo dõi phiếu chuẩn tự sửa chữa
I. Trùng biến hình:
1.Cấu tạo và di chuyển:
- Là ĐV đơn bào có cấu tạo rất
đơn giản, luôn biến đổi hình
dạng.
- Di chuyển bằng chân giả.
2. Dinh dỡng:
- Dinh dỡng nhờ không bào tiêu
hoá. ( dùng chân giả bắt mồi )
3. Sinh sản:

giầy khác với trùng biến hình nh thế nào?
+ Số lợng nhân và vai trò của nhân.
+ Quá trình tiêu hóa ở trùng giầy và trùng
biến hình khác nhau ở điểm nào?
- GV: Trùng giày có những hình thức sinh
sản nào?
- Gv giới thiệu qua hình thức sinh sản hữu
tính.
II. Trùng giày:
1.Cấu tạo và di chuyển:
- Là ĐV đơn bào có cấu tạo đã
phân hoá thành nhiều bộ phận:
Nhân lớn, nhân nhỏ, không bào
co bóp, miệng, hầu.
2. Dinh dỡng:
- Dinh dỡng nhờ không bào tiêu
hoá. ( dùng chân giả bắt mồi )
3. Sinh sản:
- Sinh sản vô tính: phân đôi cơ
thể.
- Sinh sản hữu tính: tiếp hợp.
C-4. Cũng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài bằng cách trả lời 3 câu hỏi
SGK
C-5. H ớng dẫn học ở nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK.
C-6: Rút kinh nghiệm:8

học yếu GV kẻ phiếu học tập lên bảng.
yêu cầu các nhóm lên ghi kết quả vào bảng.
-Đại diện các nhóm ghi kiến thức vào từng
đặc điểm của phiếu học tập
Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV cho HS làm nhanh bài tập SGK tr.23 so
sánh trùng kiết lị và trùng biêt\ns hình.
- GV hỏi:
+ Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị có
tác hại nh thế nào?
*So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét.
- GV cho HS làm bảng 1 tr.23
- GV cho HS quan sát bảng 1 chuẩn kiến
I . t rùng kiết lị và t rùng sốt
rét .
- Trùng kiết lị và Trùng sốt
rét thích nghi rất cao với lối
sống kí sinh.
- Trùng kiết lị kí sinh ở thành
ruột.
- Trung sốt rét kí sinh trong
máu ngời và thành ruột,
tuyến nớc bọt của muỗi
Anôphen.
- Cả hai đều huỷ hoại hông
cầu và gây bệnh nguy hiểm.
9
thức
- GV yêu cầu HS đọc lại nội bảng 1 kết hợp
với H6.4 SGK. GV hỏi:

- Bệnh sốt rét ở nớc ta đang
dần đợc thanh toán.
- Phòng bệnh: Vệ sinh môi
trờng, vệ sinh cá nhân, diệt
muỗi.
C-4. Củng cố:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK
C-5. H ớng dẫn học ở nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi 3 SGK.
- Đọc mục em có biết.
C-6. Rút kinh nghiệm:
Tiết 7: đặc điểm chung - vai trò thực tiễn
của động vật nguyên sinh
Ngày soạn: 09/9/2013
Ngày dạy: 11/9/2013
A. Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: HS nêu đợc đặc điểm chung của ngàng ĐVNS. Nhận biết đợc vai
trò của ĐVNS
10
- Kĩ năng: rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- GD t tởng: GD ý thức học tập bộ môn.
* Nội dung giảm tải: Không có nội dung giảm tải.
B. Chuẩn bị:
- GV: tranh về trùng roi, trùng kiết lị và trùng sốt rét, trùng lỗ
- HS: Su tầm thông tin về ĐVNS.
C. Tiến trình lên lớp:
C-1: ổn định tổ chức: Vắng: Lớp 7A : 7B:

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận .
- GV cho 1 vài HS nhắc lại kết luận.
1. Đặc điểm chung.
- Động vật nguyên sinh có đặc
điểm:
+ Cơ thể chỉ là 1 TB đảm nhận
mọi chức năng sống.
+ Dinh dỡng chủ yếu bằng cách
dị dỡng.
+ Sinh sản vô tính và hữu tính.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
quan sát H7.1-2 SGK tr.27. hoàn thành
bảng 2.
- HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
hoàn thành bảng 2.
- GV kẻ sẵn bảng 2 để HS chữa bài.
2. Vai trò thực tiễn của động vật
nguyên sinh.
- ĐVNS có vai trò lớn:
+ trong tự nhiên: Là thức
11
- Đại diện nhóm lên ghi đáp án vào
bảng2.
- GV khuyến khích các nhóm kể đại
diện khác SGK
- GV thông báo thêm 1 vài loài khác gây
bệnh ở ngời và động vật.
- HS theo dõi tự sửa lỗi nếu có.
- GV cho HS quan sát bảng kiến thức

sản. Mô hình thủy tức.
- HS : Su tầm thông tin về thuỷ tức.
C. Tiến trình lên lớp:
C-1: ổn định tổ chức: Vắng: . Lớp 7A : 7B:
C-2: Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm chung của ngành ĐVNS?
C-3: Bài mới:
Hoạt động 1: Cấu tạo và di chuyển.
Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng:
- GV yêu cầu HS quan sát H8.1- 2, đọc
thông tin SGK tr.29 trả lời câu hỏi:
+ trình bày hình dạng cấu tạo ngoài của
thủy tức?
+ HS yếu: Thủy tức sinh sản nh thế nào ?
Mô tả bằng lời 2 cách di chuyển?
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK kết hợp hình
vẽ, trả lời câu hỏi .
1. Cấu tạo ngoài và di
chuyển:
- Cấu tạo ngoài: Hình trụ dài.
+ Phần dới là đế : dùng để
bám.
+ Phần trên có lỗ miệng,
12
- GV chữa bài bằng cách chỉ các bộ phận cơ
thể trên tranh và mô tả cách di chuyển trong
đó nói rõ vai trò của đế bám.
- GV giảng giải về kiểu đối xứng tỏa tròn.
xung quanh có tua miệng.
+ Đối xứng tỏa tròn .
- Di chuyển kiểu sâu đo, kiểu

Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động dinh dỡng.
- Gv yêu cầu HS quan sát tranh thủy tức bắt
mồi, kết hợp thông tin SGK tr.31 trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Thủy tức đa mồi vào miệng bằng cách
nào?
+ HS yếu: Nhờ loại TB nào của cơ thể thủy
tức tiêu hoá đợc mồi?
- Cá nhân tự quan sát tranh tua miệng TBgai.
+ Thủy tức thải bã bằng cách nào?
- Các nhóm chữa bài,
-GV hỏi: Thủy tức dinh dỡng bằng cách
nào?
-HS đọc thông tin SGK. Trao đổi nhóm
thống nhất câu trả lời.
- GV cho HS tự rút ra kết luận.
3. Dinh d ỡng của thủy tức.
- Thủy tức bắt mồi bằng tua
miệng, quá trình tiêu hóa thức
ăn thực hiện ở khoang tiêu hóa
nhờ dịch từ TB tuyến
- Sự trao đổi khí đợc thực hiện
qua thành cơ thể.
Hoạt động 4: Sinh sản.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh sinh sản của
thủy tức trả lời câu hỏi.
+ Thủy tức có những kiểu sinh sản nào?
- HS tự quan sát tranh tìm kiến thức yêu cầu
- GV gọi 1 HS miêu tả trên tranh kiểu sinh
sản của thủy tức. HS nêu đợc:

* Nội dung giảm tải: Không có nội dung giảm tải.
B. Chuẩn bị:
- GV: Tranh vẽ cấu tạo thủy tức. Mô hình thủy tức .
- HS : Su tầm thông tin về thuỷ tức.
C. Tiến trình lên lớp:
C-1: ổn định tổ chức: Vắng: . Lớp 7A : 7B:
C-2: Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của Thuỷ tức?
C-3: Bài mới:
Hoạt động : Tìm hiểu sự đa dạng của ruột khoang.
Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng:
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu
thông tin trong bài quan sát tranh H
33,34 SGK trao đổi nhóm hoàn thành
phiếu học tập.
- Cá nhân theo dõi nội dung trong phiếu
tự nghiên cứu SGk ghi nhớ kiến thức
yêu cầu nêu đợc:
+ Hình dạng:
+ Cấu tạo :
+Di chuyển:
+ Lối sống:
- Đại diện các nhóm ghi kết quả từng
nội dung vào phiếu học tập. Các nhóm
khác theo dõi bổ sung.
- GV cho các nhóm trao đổi đáp án
- GV thông báo kết qủa của các nhóm.
- GV hỏi:
+ Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống
bơi lội tự do nh thế nào?
1. Sứa:

- Có giá trị kinh tế về du lịch.
C-4: Cũng cố :
- GV hớng dẫn HS từ 2 hoạt động trên rút ra những đặc điểm của sứa , san hô .
Qua đó thấy đợc sự đa dạng và phong phú của chúng.
C-5: H ớng dẫn học ở nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục em có biết
- đọc trớc bài 10
- kẻ bảng tr.42 SGK vào vở bài tập.
C-6: Rút kinh nghiệm:
Tiết 10: Đặc điểm chung và vai trò
của ngành ruột khoang
Ngày soạn: 21/9/2013
Ngày dạy: 23/9/2013
A. Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: HS thông qua cấu tạo của thủy tức, san hô và sứa mô tả đợc đặc
điểm chung của ruột khoang. HS nhận biết đợc vai trò của ruột khoang đối với
hệ sinh thái biển và đời sống con ngời.
* Nội dung giảm tải: Không có nội dung giảm tải.
B. Chuẩn bị:
- GV: Tranh vẽ sơ đồ cấu tạo của thủy tức, sứa và san hô.
Mô hình cấu tạo của thủy tức.
- HS : Su tầm thông tin về Sứa, San hô, Hải quì
C. Tiến trình lên lớp:
C-1: ổn định tổ chức: Vắng: Lớp 7A : 7B:
C-2: Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm giống và khác giữa Sứa, San hô, Hải quì?
C-3: Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang.
Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng:
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ

+ Ruột khoang có vai trò nh thế nào
trong đời sống tự nhiên và trong đời
sống con ngời?
+ HS yếu: Nêu rõ tác hại của ruột
khoang?
- GV tổng kết ý kiến của HS , ý kiến nào
cha đủ Gv bổ sung thêm.
- Cá nhân đọc thông tin SGK tr.38 kết
hợp tranh ảnh ghi nhớ kiến thức.
- Thảo luận nhóm thống nhất đáp án,
yêu cầu nêu đợc :
+ lợi ích: làm thức ăn, trang trí.
+ Tác hại: Gây đắm tàu
- Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm
khác nhận xét bổ sung.
- GV cho HS rút ra kết luận về vai trò
của ruột khoang.
2. Vai trò của ngành ruột khoang.
- Trong tự nhiên:
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với
biển.
- Đối với đời sống:
+ Làm đồ trang trí, trang sức.
- Tác hại:
+ Một số loại gây độc, ngứa cho
ngời: Sứa.
+ Tạo đá ngầm: ảnh hởng đến
giao thông.
C-4: Cũng cố:

C-1: ổn định tổ chức: Vắng: Lớp 7A : 7B:
C-2: Kiểm tra 15 phút: đề
Câu 1: Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào? Nêu ý nghĩa của tế bào gai trong
đời sống của Thuỷ tức?
Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của ngành Ruột khoang?
đáp án:
Câu 1:
Kiểu sinh sản của Thuỷ tức: gồm 3 kiểu:
- Mọc chồi,
- Sinh sản hữu tính,
- Tái sinh.
í nghĩa của TB gai: bắt mồi và tự vệ.
Câu 2:
Đặc điểm chung của ngành Ruột khoang:
- Cơ thể đối xứng toả tròn,
- Ruột dạng túi,
- Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào.
- Đều có tế bào gai tự vệ và tấn công.
C-3: Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sán lá gan.
Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng:
- GV yêu cầu quan sát hình trong SGK
tr.40, 41.
- Cá nhân tự quan sát tranh và hình SGK
kết hợp với thông tin về cấu tạo, dinh d-
ỡng, sinh sản
I. Sán lá gan.
1. Cấu tạo, nơi sống và di chuyển:
- Sán lá gan có cơ thể dẹp, đối
17

3. Sinh sản:
- Sán lá gan lỡng tính, cơ quan
sinh dục phát triễn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan
sát H11.2 tr.42, thảo luận nhóm, hoàn
thành bài tập: Vòng đời của sán lá gan
ảnh hởng nh thế nào nếu trong thiên
nhiên xảy ra tình huống sau:
+ Trứng sán không gặp nớc?
- HS nêu đợc:
+ Không nở đợc thành ấu trùng.
- GV đặt câu hỏi:
+ Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán
lá gan?
+ HS yếu: Sán lá gan thích nghi với sự
phát tán nòi giống nh thế nào?
- HS dựa vào H11.2 trog SGK viết theo
chiều mũi tên chú ý các giai đoạn ấu
trùng và kén.
+ Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phả làm
thế nào?
- GV gọi 1,2 HS lên bảng chỉ trên tranh
trình bày vòng đời của sán lá gan.
2. Vòng đời của san lá gan.
- Trâu bò trứng ấu
trùngốcấu trùng có đuôimôi
trờng nớc kết kén bám vào cây
rau bèo.
C-4: Cũng cố:

Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng:
- GV yêu cầu HS đọc SGK và quan sát
H12.1- 3 SGK thảp luận nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Kể tên 1 số giun dep kí sinh?
+ Giun dẹp thờng kí sinh ở bộ phận nào
trong cơ thể ngờivà đông vật? Vì sao?
+ Để đề phòng giun dẹp sống kí sinh cần
phảI ăn uống giữ vệ sinh nh thế nào cho ng-
ời và gia súc?
- HS tự quan sát tranh ghi nhớ kiên thức .
- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời
câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm
khác nhận xét bổ sung ý kiến.
- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến chữa
bài.
- GV cho HS đọc mục em có biết cuối bài
trả lời câu hỏi:
+ HS yếu: Sán kí sinh gây tác hại nh thế
nào?
1. Một số giun dẹp.
- Một số kí sinh:
+ Sán lá máu: ở trong máu ngời.
+ Sán bã trầu: ở ruột lợn
+ Sán dây: ở ruột ngời và cơ trâu,
bò, lợn.
- Giữ vệ sinh ăn uống.
- Vệ sinh môi trờng.
19


Tiết 13: giun đũa
Ngày soạn: 01/10/2013
Ngày dạy: 10/10/2013
A. Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: HS nêu đợc đặc điểm cơ bản về cấu tạo, di chuyển dinh dỡng sinh
sản của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh. Nêu đợc tác hại của giun đũa
và cách phòng tránh.
- Kĩ năng: rèn kĩ năng quan sát so sánh phân tích, kĩ năng hoạt động nhóm.
- GD t tởng: GD dục ý thức vệ sinh môi trờng vệ sinh cá nhân.
* Nội dung giảm tải: Không có nội dung giảm tải.
B. Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị tranh hình SGK.
- HS: kẻ bảng 1 vào vở bài tập.
C. Tiến trình lên lớp:
C-1: ổn định tổ chức: Vắng: Lớp 7A ., 7B
C-2: Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp?
20
C-3: Bài mới:
Hoạt động 1: Cấu tạo dinh dỡng di chuyển của giun đũa.
Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng:
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGKvà
quan sát H13.1-2 SGK. Thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi.
Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời,
yêu cầu nêu đợc:
+ Hình dạng.
+ Cấu tạo.
+ Di chuyển
+ Dinh dỡng

- 1 vài HS trình bày HS khác bổ sung.
- GV yêu cầu HS đọc SGK quan sát
H13.3- 4 và trả lời câu hỏi:
+ Trình bày vòng đời của giun đũa bằng
sơ đồ.
+ HS yếu: Rửa tay trớc khi ăn và không
ăn rau sống vì có liên quan gì đến bệnh
giun đũa?
+ Tại sao y học khuyên mỗi ngời nên
tẩy giun từ 1 đến 2 lần trong năm?
- Đại diện nhóm trình bày trên sơn đồ
nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận.
2. Sinh sản:
a. Cấu tạo.
+Cơ quan sinh dục dạng ống dài.
+Con cái 2 ống, con đực 1 ống. Thụ
tinh trong.
+ Đẻ nhiều trứng
b. Vòng đời phát triển.
- Giun đũaĐẻ trứng
ấu trùng trong trứng thức ăn
sống ruột non(ấu trùng) máu,
gan, tim, phổigiun đũa(ruột ngời)
C-4: Củng cố:
- HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK.
- Tại sao y học khuyên mỗi ngời nên tẩy giun từ 1 đến 2 lần trong năm?
C-5: H ớng dẫn học ở nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục em có biết.

- Trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiến trả
lời:
+ HS yếu: Kể tên các loài giun tròn kí sinh ở
ngời?
+ trình bày vòng đời của giun kim?
+ Giun kim gây cho trẻ em những phiền phức
gì?
+ Do thói quen nào của trẻ em mà giun kim
khép kín đợc vòng đời nhanh nhất.?
- Yêu cầu nêu đợc:
+ Cho vật chủ gầy yếu
+ Phát triển trực tiếp
+ Ngứa hậu môn.
+ Mút tay.
- GV ch HS tự chữa bài
- GV chỉ thông báo kiến thức đúng sai, các
nhóm tự sửa chữa nếu cần.
+ HS yếu: Chúng ta cần có biện pháp gì để
phòng tránh bệnh giun kí sinh?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- GV cho 1 ,2 HS nhắc lại kết luận.
1. Một số giun tròn khác.
- Đa số giun tròn kí sinh nh:
Giun kim, giun móc, giun tóc,
giun chỉ
- Giun tròn kí sinh ở cơ
ruột( ngời, động vật). Rễ thân
quả ( thực vật) gây nhiều tác
hại.
- Cần giữ vệ sinh môi trờng, vệ

- GV: Tranh hình SGK phóng to.
- HS: Mẫu vật: Giun đất.
C. Tiến trình lên lớp:
C-1: ổn định tổ chức: Vắng: Lớp 7A ., 7B
C-2: Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm chung của ngành Giun tròn?
C-3: Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo của giun đất.
Hoạt động của GV: Hoạt động của HS:
- GV hớng dẫn HS quan sát hình dạng I/ HS quan sát hình dạng ngoài.
23
ngoài phù hợp với lối sống chui rúc
trong đất .
- GV ghi ý kiến của các nhóm lên bảng
và phần bổ sung.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về hình
dạng ngoài .
- GV cần bổ sung và hoàn thiện kết
luận.
- HS quan sát cấu tạo ngoài:
- Cơ thể dài thuôn 2 đầu.
- Phân đốt mỗi đốt có vòng tơ.
- chất nhày da trơn .
- Có đai sinh dục và lỗ sinh dục.
Hoạt động 2: Di chuyển của giun đất.
- GV hớng dẫn HS quan sát cách di
chuyển của giun đất, thứ tự các động tác
di chuyển của giun đất.
- Đại diện các nhóm trình bày cách di
chuyển của giun đất.
- GV cần đề phòng HS hỏi: Tại sao giun

C. Tiến trình lên lớp:
C-1: ổn định tổ chức: Vắng: Lớp 7A , 7B
C-2: Kiểm tra bài cũ: HS đọc cách mổ giun đất.
C-3: Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo ngoài.
Hoạt động của GV: Hoạt động của HS:
24
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK ơ
mục tr.56 và thao tác luôn.
-GV hỏi +Trình bày cách xử lý mẫu nhứ
thế nào?
- GV kiểm tra mẫu thực hành nếu nhóm
nào cha làm đợc GV hớng dấn thêm.
b- Vấn đề 2: Quan sát cấu tạo ngoài
-GV yêu cầu các nhóm:
+ Quan sát các đốt, vong to.
+Xác định mặt lng và mặt bụng.
+Tìm đai sinh dục
- GV hỏi:
+ Làm thế nào để quan sát đợc vòng tơ?
+ HS yếu: Dựa vào đạc điểm nào để xác
định mặt lng và bụng ?
+ Tìm đai sinh dục lỗ sinh dục dựa trên
đặc điểm nào?
- GV cho HS làm bài tập chú thích vào
H16.1
- GV thông báo đáp án đúng.
- Cá nhân tự đọc thông tin , ghi nhơ
kiến thức.
- Trong nhóm cử 1 bạn tiến hành.

- GV cử 1 đại diện mổ thành viên
khác giữ lau dịch cho sạch mẫu.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Nhóm khác theo dõi góp ý nhóm
mổ cha đúng
* Trong nhóm :
+ 1 HS thao tác gỡ nội quan .
+ HS khác đối chiếu với SGK để xác
định các hệ cơ quan .
+ Ghi chú hình vẽ.
+ Đại diện các nhóm lên chữa bài,
nhóm khác bổ sung.
C-4.Củng cố:
- GV cho điểm 1, 2 nhóm làm việc tốt và kết quả đúng đẹp.
C-5. H ớng dẫn học ở nhà:
- Viết thu hoạch theo nhóm .
- Kẻ bảng 1,2 tr.60 SGK vào vở bài tập
C-6. Rút kinh nghiệm:


.
25

Trích đoạn Vài trò của giun đốt. Di chuyển, dinh dỡng, sinh sản. Đặc điểm chung: Đặc điểm chung của lớp thú Sự tiến húa của hỡnh thức sinh sản hữu tớnh:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status