Vai trò của các tổ chức toàn cầu đối với sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Đề tài: 62
VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC TOÀN CẦU
IMF,WTO,WB ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NƯỚC TA HIỆN NAY
Giáo viên hươùng dẫn: Lưu Thị Kim Hoa
Sinh viên thực hiện: Nông Thị Phương Nhung
Mã số sinh viên: 105203328
Lớp: 33K
31
TP.Hồ Chí Minh 20 tháng 11 năm 2006NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

24. NXBan3
Lời cảm ơn

Khi nhận được đề tài này em rất vui, vì nước ta vừa gia nhập tổ chức thương
mại thế giới (WTO), và đang tổ chức Diễn đàn hợp tác Châu Á-Thái Bính Dương,
với nhiều hiệp định song phương, đa phương được ký kết, là tiền đề thuận lợi cho
việc phát triển KT nước ta. Thật mai mắn khi em nghiên cứu vấn đề này, nó rất bổ
ích cho cho sinh viên kinh tế như em.
Đây là lần đầu em làm công việc nay, có đôi chút kho khăn trong quá trình
làm đề tài này vì nó không giống với giàn bài cô đã dạy, và cung có nhiều vấn đề,
nhiều tổ chức (ngoài ra còn có các hiệp định, diễn đàn, hiệp hội, quan hê song
phương, đa phương…) có vai trò tác động đến sự phát triển kinh tế nước ta, và cả
những khía cạnh khác (mà ở đây em không đề cập đến mặt trái của nó). Với trình
độ sinh viên, và nội dung trong 20 mặt nên cũng có gì đó thiếu sót.
Khi làm đề taøi này mỗi người chúng em cũng có một chút gì đó nao nức và
lo sợ, khi cùng nhau chen chân vào thư viện mượn sách, san sẽ tài liệu cho nhau,
cũng nhờ bạn góp ý kiến vào đề tài của mình… và khi hoàn tất được công việc em
cảm thấy một cảm giác gì đó rất đặc biệt như mình vừa mới trải nghiệm học được
những điều bổ ích. Em chân thành cảm ơn nhà trường vì đã tạo cho chúng em môi
trường học tập tốt, rèn luyện kỷ năng làm việc độc lập và theo nhóm, nó sẽ giúp
ích cho chúng em rất nhiều trên chặn đường đời.
Mục lục

A.LỜI MỞ ĐẦU 1
B. PHẦN NỘI DUNG 2
Chương 1: Vai Trò Của Các Tổ Chức Toàn Cầu 2
I. Giới Thiệu Về Các Tổ Chức Tổ Chức Toàn Cầu 2
1. Hệ Thống Liên Hiệp Quốc: 2
2. Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế-International Motetary Fund-IMF: 2
3. Ngân hàng thế giới(WB): 3

5. Ban tư tưởng-Văn hoá trung ương, “tài liệu hướng dẫn nghiên cứu các
văn kiện (dự thảo) trình đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của
Đảng”, NXB Chính trị quốc gia, trang 265, 257.
6. Tạp chí Thời báo kinh tế Sài Gòn, số 31-2006, ngày 27/7/2006, trang
43.
7. Báo Tuổi trẻ, ngày 13/11/2006, trang 3.
8. Sài gòn giải phóng, ngày 17/11/2006, trang 2.
9. Trang Web:
– Ngân hàng nhà nước VN: www.sbv.gov.vn, ngày 17/11/2006.
– Thời báo kinh tế VN: www.neconomy.com.vn, ngày 16/11/2006.
– Đảng cộng sản VN: www.vietnamgateway.org, ngày 16/11/2006.
– Diễn đàn của hội liên hiệp thanh niên VN: www.thanhnieân.com.vn, ngày
8/11/2006, ngày 8/11/2006.
– Bộ thương mại: www.inot.gov.vn, ngày 17/11/2006.
– Bộ tài chính: www.mof.gov.vn, ngày 17/11/2006.
– www.vnexpress.net, ngày 16/11/2006.
– www.ngoisao.net, ngày 16/11/2006.
A.LỜI MỞ ĐẦU:
Ngày nay nói đến nói đến các tổ chức quốc tế có vai trò điều hành và chi phối
lớn trong hoạt động kinh tế toàn cầu, hay một cách khác nói đến quá trình toàn cầu
hoá nền kinh tế thế giới thông qua các tổ chức có quy mô và thế lực lớn, trước hết
người ta phải kể đến ba tổ chức: Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF), Ngân hàng thế giới
(WB) và Tổ chức thương mại thế giới(WTO). Hầu như mọi hoạt động kinh tế lớn
trên thế giới nay, những biết cố, những sự kiện, những phương hướng lớn điều có
sự hiện diện, tham gia của một, hai hoặc cả ba tổ chức nói trên. Gần đây, trước
những diễn biết mới của tình hình thế giới thì các tổ chức đó vẫn là đề tài của
nhiu cuc tranh lun, c bit c gn vi nn kinh t th gii trong quỏ trỡnh
ton cu hoỏ
Hi nhp KTQT thc s ó tr thnh mt ũi hi khỏch quan. Ch ng hi
nhp KT nhm m rng th trng, tranh th thờm vn, cụng ngh kin thc qun

+Hội đồng KT-XH(Economic anh Social Council-ESC).
+Hội đồng quản thác(Trusfeesh Council).
+Toà án quốc tế(International Court of Justice-IC).
+Ban thư ký(secretariat).
-17 tổ chức chuyên môn và tự trị.
-16 tổ chức KTXH khu vực thuộc LHQ.
Mục tiêu hoạt động:
-Duy trì hoà bình và an ninh QT.
-Phát triển mối quan hệ hữu nghị đoàn kết giữa các dân tộc.
-Phối hợp sự hợp tác QT giữa các quốc gia trong các vấn đề kinh tế, xã hội,
văn hoá và nhân đạo.
Nguyên tắc hoạt động cơ bản:
-Nguyên tắc chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia-dân tộc tự quyết.
-Nguyên tắc giải quyết hoà bình và tranh chấp QT.
-Nguyên tắc chung sống hoà bình.
-Nguyên tắc nhất trí giữa các nước lớn (5 nước ủy viên thường trực).
2. Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế-International Motetary Fund-IMF:
Cuối chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đồng minh bắt đầu nghiên cứu
viện trợ gúp các nước phục hồi KT sau tranh, 44 nước (trong đó có Liên sô cũ) đã
tham gia dự Hội nghị tài chính và tiền tệ của LHQ tổ chức tại Bretton Woods (Mỹ)
từ 1-22/7/1944 để soạn thảo điều lệ Quỹ tiền tệ Quốc tế(IMF).
Ngày 27/12/1945, điều lệ thành lập IMF đã được 29 nước ký kết. Ngày
1/3/1947 IMF bắt đầu hoạt động và tiến hành cho vay khoản đầu tiên ngày
8/5/1947.
Tổng số nước hội viên của IMF cho tới nay là 148 nước, Cộng hoà Đông
Timor là nước mới được chấp nhận là thanh viên của IMF.
Tôn chỉ hoạt động: Thúc đẩy sự hợp tác tiền tệ QT; tạo điều kiện thuận lợi
cho việc mở rộng và tăng trưởng thương mại QT một cách cân đối; tăng cươøng ổn
định tỷ giá; hổ trợ cho việc thành lập hệ thống thanh toán đa phương cho các nước
hội viên tạm thời sử dụng các ngồn vốn chung của IMF với những đảm bảo thích

7. T chc thng mi th gii(WTO):
Tin thõn cuỷa WTO l hip nh chung v th quan v mu dch(The General
Agreement On Tariff and Trade-GATT).
GATT c thnh lp nm 1947 vi 23 nc tham gia nh l nhng sỏng lp
viờn, cựng nhau xõy dng cỏc hip dnh v thu quan v thng mi. GATT tri
qua 8 vũng m phỏn thng mi, n ngy 15/4/1994 ti Marrakesh (Maroc) cỏc
nc thnh viờn ca GATT ó ký hip nh thnh lp t chc thng mi th gii.
Nh vy WTO i vo hot ng t ngy 1/1/1995 l mt t chc hot dng c lp
vi h thng LHQ. WTO l mt h thng thng mi a phng, iu tit hot
ng thng mi ton cu. Ngy 7/11/2006 VN tr thnh thnh viờn 150 ca t
chc ny.
Mc tiờu: Thỳc y tng trng thng mi hng hoỏ v dch v trờn th gii;
thỳc dy tng trng ca cỏc th ch th trng, gii quyt bt ng v tranh chp
thng mi gia cỏc thnh viờn trong khuụn kh ca h thng thng mi a
phng; v nõng cao mc sng, to cụng n vic lm cho ngi dõn cỏc nc
thnh viờn.
II.Vai trũ ca cỏc t chc ton cu:
1. Cỏc hot ng ca IMF:
1.1) cỏc hot ng ca IMF gm 3 chc nng chớnh: yờu cu cỏc hi viờn ỏp
dng ch ngoi hi khụng b hn ch, giỏm sỏt chớnh sỏch KT v mụ ca cỏc
nc hi viờn, cung cp nhng h tr v ti chớnh ngn v trung hn cho cỏc nc
hi viờn hin ang gp phi nhng khú khn tm thi v cỏn cõn thanh toỏn v tr
giỳp k thut.
1.2) cỏc chớnh sỏch ti chớnh v cỏc th thc cho vay ca IMF.
Cỏc th thc cho vay thụng thng:
Cho vay d phũng(SBA): c khi xng t nm 1952 nhm h tr cho cỏc
quc gia gp khú khn tm thi v cỏn cõn thanh toỏn v l th thc c s dng
nhiu nht. Thỡ thi hn ca cỏc th thc ny l 12-18 thỏng.
Cho vay m rng(EFF): c khi xng t nm 1974 nhm h tr cho cỏc
quc gia x lý nhng khú khaờn di hn trong cỏn cõn thanh toỏn bt ngun t c

IDA chỉ thực hiện tài trợ cho các nước thành viên nghèo nhất, thường quy
định có thu nhập bình quân đầu người dưới 740 USD/năm.
Thời hạn cho vay từ 20-40 năm, thời gian ân hạn tới 10 năm, thời kỳ rút vốn
từ 5-10 năm.
IDA không tín lãi, nhưng thu phí cam kết 0,5%/năm trên số vốn chưa sử dụng
và phí phục vụ 0,75%/năm tính trên phần vốn đã rút.
2.3) Các loại tài trợ của IFC.
Chủ yếu là cho khu vực KD vay không cần bảo lãnh của Nhà nước nhằm lành
mạnh hoá khu vực doanh nghiệp và đòn bẩy thu hút các nguồn vốn khác.
IFC có thể thiết lậpmột số quỹ đầu tư có vốn IFC dùng để tài trợ cho các DN,
phát triển các giao dịch chứng khoán ở các nước đang phát triển với trình độ tương
đối cao.
3. Các nguyên tắc hoạt của WTO:
3.1) Các nguyên tắc pháp lý nền tảng của WTO: Tối huệ quốc (MFN), Đãi
ngộ Quốc gia(NT), Mở của thị trường(MA) và cạnh tranh công bằng.
-4 chức năng chính: hỗ trợ thực hiện quản lý các hiệp định, đàm phán các vấn
đề liên quan đến thương mại, giải quyết tranh chấp, kiểm điểm chính sách thương
mại.
-4 nguyên tắc cơ bản: tự do hoá thương mại, đàm phám có đi có lại, không
phân biệt đối xử, minh bạch.
-Đối với rào cản phi thuế quan, WTO quy định giảm dần trên cơ sở thương
lượng có đi có lại và không phân biệt đối xử, trừ 1 số ngoại lệ đối với các nước
chậm phát triển.
3.2) Các nguyên tắc và nghĩa vụ pháp lý áp dụng cho caùc nước thành viên:
Các hiệp định đa phương về thương mại và hàng hoá: Hiệp định chung về
thuế quan thương mại 1994(GATT 1994); Hiệp định nông nghiệp; Hiệp định về
biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại(TRIMs)…
Các hiệp định đa phương về thương mại dịch vụ, sở hửu trí tuệ: Hiệp định
chung về thuế quan và thương mại(GATS), Hiệp định về các khía cạnh của quyền
sở hửu trí tuệ liên quan đến thương mại(TRIPS); thoả thuận về các quy tắt và thủ

Ngày 15/1/1985, IMF quyết định đình chỉ quyền vay vốn của VN với lý do
ko trả được nợ quá hạn. Trong suốt giai đoạn từ 1/1985-10/1993, quan hệ giữa VN
và IMF được duy trì thông qua đối thoại thường xuyên trên lĩnh vực KTVM.
Tính đến 3/10/1993, tổng số nợ quá hạn của VN với IMF lên tới 100.179.340
SDR. VN đã huy động vốn dước hình thức vay bắc cầu để trả nợ quá hạn IMF.
10/1993, một khoản vay bắc cầu đã được ký kết với các ngân hàng nước ngoài (16
ngân hàng) do ngân hàng BFCE (Pháp) và JEXIM (Nhật) đứng ra huy động với
tổng số 85 triệu USD, cộng thêm với viện trợ không hoàn lại của 9 nước bao gồm
Nhật, Pháp, Thuỵ Sỹ, Uùt, Bỉ, Canada,Phần Lan, Aùo để trả nợ quá hạn cho IMF.
10/1993, sau khi thanh toán quá hạn, VN đã nối lại quan hệ tài chính với IMF.
Ngay trong 10/1993, IMF đã cho VN vay hai khoản theo lãi suất thị trường: theo
thể thức dự phòng (SBA) với số tiền tương đương 157 triệu USD và theo thể thức
chuyển đổi hệ thống (STF) trị giá khoảng 34 triệu USD để trả nợ cho khoản vay
bắc cầu.
11/1994, IMF đã thông qua chương trình cho vay điều chỉnh cơ cấu mơ rộng
(ESAF) 3 năm (1994-1997) với lãi suất ưu đãi hơn với tổng trị giá khoảng 535
triệu USD. Sau khi hoàn thành các điều kiện của chương trình ESAF năm thứ nhất
và thứ hai, VN đã rút được tổng số tiền là 360 triệu UDS. Đến 10/1997, chương
trình ESAF 3 năm 1994-1997 kết húc.
13/4/2001 IMF thông qua chương trình PRGF cho VN với tổng số vốn cam
kết là 368 triệu USD chia làm 7 đợt rút vốn bằng nhau trong 3 năm (2001-2004).
Tính đến 8/2002, VN đã thực hiện được 3 đợt rút vốn theo chương trình này với
tổng số tiền là 158,8 triệu USD. Sau 3 đơït rút vốn, do chính sách an toàn mà IMF
đưa ra làm điều kiện cho các khoản giải ngân tiếp theo không phù hợp với khuôn
khổ luật pháp hiện hành của VN nên chương trình PRGF của IMF với VN đã kết
thúc vào ngày đến hạn, ngày 12/4/2004 vừa qua.
BẢNG SỐ LIỆU TÓM TẮT VỀ CÁC KHOẢN CHO VAY CỦA IMF GIAI
ĐOẠN 1993-2003.
TÊN KHOẢN VAY Ngày ký kết Số cam kết Số giải ngân
Chuyển đổi hệ thống(STF) 6/10/1993 34 34

tổng kiểm soát, kiểm toán nội bộ, phong ngừa rủi ro trong thanh toán liên NH,
quản lý và KD ngoại hối. Hệ thống kế toán NH đã được sữa đổi và hệ thống thanh
toán liên NH đã được cũng cố giúp cho các hoạt động kinh doanh ngoại hối, tín
dụng liên NH.
Hàng năm, Vụ Tiền tệ và Ngoại hối (Vụ các hệ thống Tài chính Tiền tệ) và
Vụ Thống kê của IMF đã cử các đoàn chuyên gia vào tìm hiểu nhu cầu và cung cấp
những trợ giúp kỹ thuật caàn thiết cho NHNN và các cơ quan hữu quan. Gần đây,
IMF tập trung hỗ trợ kỹ thuật vào các lĩnh vực cải cách thuế, thanh tra NH và sẵn
sàng hỗ trợ cho lĩnh vực hoạt động tiền tệ và phòng chống rửa tiền và tài trợ cho
khủng bố.
Về lĩnh vực đào tạo, Học viên của Quỹ đã tạo một số lượng lớn các quan chức
cao cấp và trung cấp của NHNN, Bộ tài chính, Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương
mại và Tổng cục Thống kê… thông qua một các khoá đào tạo và hội thảo về nhiều
chủ đề khác nhau tại Washington. Viên, Singapore. Ngoài ra, gần đây hàng năm
IMF còn phối hợp với CP Nhật Bản tổ chức hội thảo cho các cán bộ các cấp của
các nước đang trong quá trình chuyển đổi, trong đó có VN, về quản lý KTVM và
kinh nghiệm của Nhật Bản. Điều này đã góp phần cải thiện và mở rộng kiến thức
của các cán bộ quản lý KT của VN.
2. Hoạt động của WB tại Việt Nam.
2.1) Vị thế của VN tại WB.
18/8/1956, chính quyền Sài Gòn Nam Việt Nam gia nhập WB. Ngày
21/9/1976, nước CHXHCN Việt Nam tiếp quản tư cách hội viên tại WB.
Cổ phần của Việt Nam tại WB:
-IBRD là 968 cổ phần. Tổng số phiếu bầu là 1.218, chiếm 0,08%
-IDA là 14.778 cổ phần. Tổng số phiếu bầu là 19.203, chiếm 0,14%
-IFC là 446 cổ phần. Tổng số phiếu bầu là 696, chiếm 0,03%
-MIGA là 388 cổ phần. Tổng số phiếu bầu là 565, chiếm 0,29%
2.1) Quan hệ VN-WB giai đoạn 1978-1993.
Năm 1978, WB đã cho VN vay một khoản tín dụng trị giá 60 triệu USD để
thực hiện dự án Thuỷ lợi Dầu Tiếng. Tháng 1/1985, IMF và WB đình chỉ quyền

VN (VDIC) trực thuộc văn phòng WB tại Hà Nội đã chính thức đi vào hoạt động
từ ngày 4/1/2001. Mục tiêu của Trung tâm này là mở rộng quan hệ hợp tác, tăng
cường chất lượng hoạt động, nâng cao hiệu quả hỗ trợ của nhóm WB cho VN cũng
như tăng cường sự hợp tác với các cơ quan hỗ trợ phát triển đang hoạt động tại VN
tiếp cận tri thức và thông tin phát triển mới nhất cũng như chia sẽ kinh nghiệm với
các nước khác trên thế giới; đồng thời góp phần giúp cho thế giới bên ngoài hiểu rõ
hơn về VN. Trong thời gian hoạt động vừa qua, trung tâm đã tổ chức một số khoá
học liên quan tới các lĩnh vực ưu tiên phát triển.
Hiện nay,WB đang dự kiến việc mở thêm một Trung tâm Đào tạo từ xa tại
TP.HCM và mở rộng mạng kết nối đào tạo phát triển toàn cầu(GDLN).
Đáng giá chung.
Về quan hệ VN-WB. Kể từ khi nối lại quan hệ tín dụng với VN tới nay, WB
đã có những đóng góp và hỗ trợ tích cực vào công cuộc đổi mới và cải cách kinh
tế, đặt biệt là công cuộc xoá đói giảm nghèo ở VN. Quan hệ VN và WB ngày càng
được củng cố và phát triển. Điều này được thực hiện thông qua các chuyến thăm và
làm việc chính thức tại VN của Chủ tịch WB-Ngài James D.Wolfensohn năm 1996
và 2000 và các chuyến thăm của các tổng giám đốc, các Phó Chủ tịch. Phía WB đã
đánh giá cao những kết quả đạt được và nổ lực to lớn của chính phủ VN trong công
cuộc cải cách kinh tế, xoá đói giảm nghèo và thực hiện công bằng xã hội.
Quan hệ với IFC: kể từ năm 1993, IFC đã thông qua 30 dự án với tổng số vốn
đầu tư là 605 triệu USD dưới hình thức tài trợ trực tiếp và hỗ trợ, hoã trợ cho các
dự án có tổng số vốn đầu tư 1,6 tỷ USD. Hoạt đông của IFC chủ yếu đầu tư vào
khu vực ngoài quốc doanh của nền kinh tế như sản xuất xi măng, thép, khách sạn,
may mc, ch bin nụng sn ngoi ra, IFC cũn thaứnh lp Chng trỡnh phỏt
trin D ỏn Mờ Cụng (MPDE). Trong thi gian va qua, MPDE ó h tr tip cn
ti chớnh cho 72 d ỏn ca doanh nghip va v nh (SME) tr giỏ 50 triu USD v
thc hin 15 khon HTKT. MPDF ó tớch cc giỳp ỏnh giỏ mụi trng KD cho
cỏc DN t nhõn VN, trong lnh vc o o cho cỏc NH v cỏc nh qun lý trong
nc, v xõy dng nng lng cho t vn trong nc.
Quan h vi MIGA: vi mc tiờu hot ng ca mỡnh, MiGA ó phỏt hnh 7

ti chớnh, k thut v iu phi vin tr gia cỏc nh ti tr. Nh ú, vn vin tr
c s dng hiu qu hn phc v cho cụng cuc ci cỏch KTVN. WB ó tỏi
khẳng định cam kết tiếp tục hỗ trợ VN theo Chiến lược Hỗ trợ Quốc gia (CAS) cho
VN trong thời kỳ 2 năm tới, từ 2004-2006.
Tóm lại, các hỗ trợ dưới hình thức cho vay ưu đãi, hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn
của IDA cho VN chiếm vai trò chủ đạo trong mối quan hệ giữa VN với nhóm WB.
Đặc biệt, bên cạnh hỗ trợ về tài chính, CPVN đánh giá cao vai trò tư vấn về chính
sách để thực hiện thành công Chương trình Tín dụng Điều chỉnh Cơ cấu (SAC 1)
và Chương trình Tín dụng Hoå trợ Giảm nghèo (PRSC) I và II. Với vai trò đồng
chủ toạ Hội nghị CG hàng năm, WB đã làm tốt vai trò điều phối và kêu gọi tài trợ
trực tiếp để hỗ trợ VN phát triển KT, qua đó tăng uy tín của VN trong cộng đồng
tài chính QT, góp phần thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN. Điều này thể
hiện qua việc đồng tổ chức thành công Hội nghị CG năm 2003 với mức cam kết
2,8 tỷ USD cho VN trong năm 2004.
3) Quan hệ giữa Việt Nam – ADB.
Năm 1976 CHXHCN Việt Nam kế tục chân tại ADB
3.1)Vị thế của Việt Nam tại ADB.
-Tỷ lệ vốn góp hiện nay của VN tại ADB là 0,345% và quyền bỏ phiếu là
0,594%.
-Để điều hành hoạt động của ADB, các nước hội viên bầu ra 12 đại diện (12
nhóm nước) tạo thành Ban Giám đốc đại diện điều hành. Hiện nay VN tham gia
nhóm nước gồm: Hàn Quốc, Papua Niu ghi nê, Xri-lan-ca, Trung Quốc, Uzơ-bê-
ki-xtan, Va-nu-a-tu và VN. Đứng đầu đại diện cho nhóm là Hàn Quốc.
3.2) Chiến lược hỗ trợ của ADB cho Việt Nam giai đoạn 2001-2005: đã đặt ra
những ưu tiên về các lĩnh vực, ngành và địa lý để đảm bảo tăng trưởng đến được
với người nghèo, bao gồm:
-Tăng trưởng bềnh vững thông qua động lực chính là phát triển nông thôn và
phát triển khu vực tư nhân trong nước.
-Phát triển toàn diện về XH trong đó ưu tiên là nâng cao chất lượng lao động
và giảm thiểu tác động tác động ảnh hưởng đến sức khoẻ người nghèo.

nhiu phng din, nh hng n chớnh tr v trt t QT, nh hng n s phỏt
trin ca KTQT. Vỡ vy cn phi cú chớnh sỏch ỳng n, khộo lộo.
Cụng tỏc úi ngoi phi hng mnh hn na, thc hin hiu qu hn na
vic phc v phỏt trin KT, CNH-HH.
-Khai thỏc mi quan h QT, taọn dng ti a mi ngun lc bờn ngoi n
phc v cụng cuc CNH-HH.
-Lm tt cụng tỏc qun bỏ, thu hỳt u t, nm vng c ch, chớnh sỏch, phỏp
lut, h thng phõn phi t vn v h tr phỏt trin KT t nc.
Cn xõy dng c ch phi hp hnhi ng cht ch v thng xuyờn gia
cỏc c quan i ngoi vi cỏc c quan quc phũng, an ninh, KT thng mi, VH t
tng mi cp, c bit l cp Trung ng.
Ch ng v tớch cc giaỷi quyt nhng vn KT-XH trong nc ang tỏc
ng phc tp n cụng tỏc i ngoi.
-y mnh phỏt trin KT, xoỏ úi gim nghốo, chng quan liờu tham nhng.
-Tớch cc i thoi vi cỏc nc, cỏ nhõn, t chc, ch ng u tranh vi
nhng thụng tin sai lch, tng cng s hiu bit ln nhau, gim sc ộp QT vi
nc ta.
y mnh v nng cao hiu qu cụng tỏc thụng tin i ngoi.
-phi chỳ trng vo cụng tỏc ny mt cỏch ch ng, naờng cao cht lng v
a dng hoỏ cỏc hỡnh thc thong tin i ngoi.
-phi c bit lu ý vi cỏc nc phng tõy v Vit Kiu vỡ i ng ny l
nhng ngi tuyờn truyn cú hiu qu nht.
Coi trng cụng tỏc nghiờn cu v d bỏo chin lc phc v vic hoch
nh ng li, chớnh sỏch i ngoi.
-Lãnh đạo Đảng, nhà nước cần thường xuyên lắng nghe và tiếp thu ý kiến của
các nhà khoa học, nhà chuyên môn và của nhân dân để phục vụ coâng tác hoạch
định và thực hiện thắng lợi chính sách đối ngoại đổi mới.
Những nguyên tắc thực hiện quan hệ KT đối ngoại của VN:
Bình đẳng: Tất cả các quốc gia tham gia vào KT đối ngoại điều bình đẳng
như nhau trên trường QT.

6,0
8,7
8,08
8,83
9,54
9,37
8,15
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
5,76
4,77
6,76
6,84
7,2
7,26
7,7
8,4
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Tốc độ tăng trưởng các khu vực KT đều cao.
Biểu hiện:
-Tốc độ gia tăng công nghiệp hàng năm đều gia tăng trên 10%/năm.
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp ĐVT:%
Năm Tốc độ tăng trưởng Năm Tốc độ tăng trưởng
1991

nuôi và thuỷ sản)
Cơ cấu GDP các ngành kinh tế của Việt Nam
1995 2000 2001 2002 2003 2004
Nông lâm nghiệp -Thuỷ sản
Công nghiệp-xây dựng
-Công nghiệp
-Công nghiệp chế biến
Dịch vụ
27,18
28,76
21,85
14,99
44,06
24,54
36,73
31,38
18,56
38,55
23,61
37,38
32,16
19,63
38,1
23,6
38,3
32,3
20,2
38,1
21,8
40,0

nay tổ chức thương mại thế giới WTO đã thao túng tới 95% kim ngạch buôn bán
thế giới. Việc VN trở thành thành viên của tổ chức nay đánh dấu một bước tiến dài
của VN. Điều gì sẽ diễn ra khi chúng ta tham gia tổ chức toàn cầu này. Đâu là cơ
hội mà chúng ta có thể và cần phải tận dụng. Những khó khăn nào mà chúng ta
phải nhận biết để vượt qua, và vận dụng cơ hội, vượt qua thách thức chúng ta phải
làm gì. Cơ hội đó là:
Một là: Được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước thành
viên với mức thuế NK đã được các giảm và các ngành dịch vụ mà các nước mở
cửa theo các Nghị định thư gia nhập của các nước này, không phân biệt đối xử.
Điều đó, tạo điều kiện cho chúng ta mở rộng thị trường XK vaø trong tương lai-với
sự lớn mạnh của DN và nền KT nước ta-mở rộng kinh doanh dịch vụ ra ngoài biên
giới quốc gia. KNXK luôn chiếm trên 60% GDP là đặc biệt quan trọng, là yếu tố
bảo đảm tăng trưởng.
Hai là: Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật KT theo cơ chế thị trường định
hướng XHCN và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy
định của WTO, một môi trường KD của nước ta ngày càng được cải thiện. Đây là
tiền đề rất quan trọng để không những phát huy tiềm năng của các thành phần KT
trong nước mà còn thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, qua đó tiếp nhận vốn, công
nghệ sản xuất và công nghệ quản lý, thúc dẩy chuyển dịch cơ cấu KT, tạo ra công
ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động, thực hiện CNH-HĐH đất nước, bảo
đảm tốc độ tăng trưởng và rút ngắn khoảng cách phát triển.
Thực tế trong những năm qua đã ghi rõ, cùng với phát huy nội lực, đầu tư
nước ngoài coù vai trò quan trọng trong nền KT nước ta và xu thế này ngày càng
nổi trội: năm 2006, đầu tư nước ngoài chiếm 37% giá trị sản phẩm công nghiệp,
gầp 56% KNXK và 15,5% GDP, thu hút hơn 1 triệu lao động trực tiếp làm việc
trong các DN có vốn đầu tư nước ngoài.
Ba là: Gia nhập WTO chúng ta có được vị thế bình đẳng như các nước thành
viên khác trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, cơ hội để đấu
tranh nhằm thiết lập một trật tự KT mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện
để bảo vệ lợi ích của đất nước, DN. Đương nhiên kết quả đấu tranh còn tuỳ thuộc

phúc lợi và an sinh XH đúng đắn, phải quán triệt và thực hiện tốt chủ trương của
Đảng: “Tăng trưởng KT đi đôi với xoá đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công
bằng XH ngay trong từng bước phát triển”.
Ba là: Hội nhập KTQT trong một thế giới Toàn cầu hoá, tính tuỳ thuộc lẫn
nhau giữa các nước tăng lên. Sự biến động trên thị trường các nước sẽ tác động
mạnh đến thị trường trong nước, đòi hỏi chúng ta phải có chính sách KT vĩ mô
đúng đắn, có năng lực dự báo và phân tích tình hình, cơ chế quản lý phải tạo cơ sở
để nền KT có khả năng phản ứng tích cực, hạn chế được ảnh hưởng tiêu cực trước
những biến động trên thị trường thế giới. Trong điều kiện tiềm lực đất nước có hạn,
hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, kinh nghiệm vận hành nền KTTT chưa nhiều
thì đây là khó khăn không nhỏ, đòi hỏi chúng ta phải phấn đấu vươn lên mạnh mẽ,
với lòng tự hào và trách nhiệm rất cao trước quốc gia, trước dân tộc.
Bốn là: Hội nhập KTQT đặt ra những vấn đề mới trong việc bảo vệ môi
trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp
của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status