Tài liệu đào tạo kỹ thuật viên của TOYOTA Hệ thống phanh ô tô - Pdf 24

Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh Hệ thống phanh

-1-Hệ thống phanh Cấu tạo

Hệ thống phanh gồm có các bộ phận sau đây:
1. Bàn đạp phanh
2. Bộ trợ lực phanh
3. Xi lanh chính
4. Van điều hoà lực phanh (van P)
5. Phanh chân
(1) Phanh đĩa
(2) Phanh trống
6. Phanh đỗ/Phanh tay
(1/1)Xi lanh chính Khái quát và cấu tạo
1. Khái quát chung
Xi lanh chính là một cơ cấu chuyển đổi lực tác động của

-2-
3. Nguyên lý
Khi ta đạp lên bàn đạp phanh, xi lanh chính
sẽ biến đổi lực đạp này thành áp suất thuỷ
lực. Vận hành của bàn đạp dựa vào nguyên
lý đòn bẩy, và biến đổi một lực nhỏ của bàn
đạp thành một lực lớn tác động vào xi lanh
chính.
Theo định luật Pascal, lực thuỷ lực phát sinh
trong xi lanh chính đYợc truyền qua đYờng
ống dẫn dầu phanh đến các xi lanh phanh
riêng biệt. Nó tác động lên các má phanh để
tạo ra lực phanh.
Theo định luật Pascal, áp suất bên ngoài
tác động lên dầu chứa trong không gian kín
đYợc truyền đi đồng đều về mọi phía. áp
dụng nguyên lý này vào mạch thuỷ lực trong
hệ thống phanh áp suất tạo ra trong xi lanh
chính đYợc truyền đều đến tất cả các xi lanh
phanh.
Lực phanh thay đổi nhY trình bầy ở bên trái
tuỳ thuộc vào đYờng kính của các xi lanh
phanh.
Nếu một kiểu xe cần có lực phanh lớn hơn ở
các bánh trYớc, thì ngYời thiết kế sẽ qui định
các xi lanh phanh trYớc lớn hơn
(2/3)

-3-
Hoạt động
Khi đạp bàn đạp phanh, lực đạp đYợc truyền
qua cần đẩy vào xi lanh chính để đẩy pít tông
trong xi lanh này.
Lực của áp suất thuỷ lực bên trong xi lanh chính
đYợc truyền qua các đYờng ống dầu phanh đến
từng xi lanh phanh.
1. Vận hành bình thRờng
(1) Khi không tác động vào các phanh
Các cúppen của pit tông số 1 và số 2 đYợc
đặt giữa cửa vào và cửa bù tạo ra một đYờng
đi giữa xi lanh chính và bình chứa.
Pit tông số 2 đYợc lò xo hồi số 2 đẩy sang
bên phải, nhYng bu lông chặn không cho nó
đi xa hơn nữa.
(1/4)
(2) Khi đạp bàn đạp phanh
Pít tông số 1 dịch chuyển sang bên trái và
cúppen của pit tông này bịt kín cửa bù để
chặn đYờng đi giữa xi lanh này và bình chứa.

Khi pit tông bị đẩy thêm, nó làm tăng áp suất
thuỷ lực bên trong xi lanh chính. áp suất này

nó, dầu phanh dần dần chảy từ xi lanh
phanh về xi lanh chính rồi chảy vào bình
chứa qua các cửa bù. Cửa bù này còn khử
các thay đổi về thể tích của dầu phanh có
thể xảy ra ở bên trong xi lanh do nhiệt độ
thay đổi.
Điều này tránh cho áp suất thuỷ lực tăng lên
khi không sử dụng các phanh.
(3/4)
2. Nếu dầu bị rò rỉ ở một trong các hệ
thống này
(1) Rò rỉ dầu phanh ở phía sau.
Khi nhả bàn đạp phanh, pittông số 1 dịch
chuyển sang bên trái nhYng không tạo ra áp
suất thuỷ lực ở phía sau. Do đó pittông số 1
nén lò xo phản hồi, tiếp xúc với pittông số 2,
và đẩy pittông số 2 làm tăng áp suất thuỷ lực
ở đầu trYớc của xi lanh chính, tác động vào
hai trong các phanh bằng lực từ phía trYớc
của xi lanh chính.

Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh Hệ thống phanh

-5-

(4) Thân bộ trợ lực
(5) Màng ngăn
(6) Lò xo màng ngăn
(7) Thân van
(8) Đĩa phản lực
(9) Bộ lọc khí
(10) Phớt thân bộ trợ lực
(11) Buồng áp suất biến đổi
(12) Buồng áp suất không đổi
(13) Van một chiều

Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh Hệ thống phanh

-6-
Gợi ý:
Bộ trợ lực phanh hai buồng
Là một cơ cấu có hai buồng chân không đặt nối
tiếp và nhận đYợc sự cYờng hoá lực lớn mà
không cần tăng kích thYớc của pittông
Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh Hệ thống phanh

-7-
2. Đạp phanh
Khi đạp bàn đạp phanh, cần điều khiển van
đẩy van không khí làm nó dịch chuyển sang
bên trái.
Lò xo van điều chỉnh cũng đẩy van không
khí dịch chuyển sang bên trái cho đến khi nó
tiếp xúc với van chân không. Chuyển động
này bịt kín lối thông giữa lỗ A và lỗ B.
Khi van không khí tiếp tục dịch chuyển sang
bên trái, nó càng rời xa van điều chỉnh, làm
cho không khí bên ngoài lọt vào buồng áp
suất biến đổi qua lỗ B (sau khi qua lYới lọc
không khí). Độ chênh áp suất giữa buồng áp
suất không đổi và buồng áp suất biến đổi
làm cho pittông dịch chuyển về bên trái, làm
cho đĩa phản lực đẩy cần đẩy bộ trợ lực về
bên trái và làm tăng lực phanh.
3. Trạng thái giữ (phanh)

đổi và buồng áp suất thay đổi là lớn nhất.
Điều này tạo ra tác dụng cYờng hoá lớn nhất
lên pittông.
Sau đó dù có thêm lực tác động lên bàn đạp
phanh, tác dụng cYờng hoá lên pittông vẫn
giữ nguyên, và lực bổ sung chỉ tác động lên
cần đẩy bộ trợ lực và truyền đến xi lanh
chính. 5. Khi không có chân không
Nếu vì lý do nào đó, chân không không tác
động vào bộ trợ lực phanh, sẽ không có sự
chênh lệch áp suất giữa buồng áp suất
không đổi và buồng áp suất thay đổi (vì cả
hai sẽ đYợc nạp đầy không khí từ bên
ngoài). Khi bộ trợ lực phanh ở vị trí off
(ngắt), pittông đYợc lò xo màng ngăn đẩy về
bên phải
Tuy nhiên, khi đạp bàn đạp phanh, cần điều
khiển van tiến về bên trái và đẩy van không
khí, đĩa phản hồi và cần đẩy bộ trợ lực. Điều
này làm cho pittông của xi lanh chính tác
động lực phanh lên phanh. Đồng thời van
không khí đẩy vào chốt chặn van lắp trong
thân van. Do đó, pittông cũng thắng lực của
lò xo màng ngăn và dịch chuyển về bên trái.

Do đó các phanh vẫn duy trì hoạt động kể
cả khi không có chân không tác động vào

của van không khí và thân van là 4:1, lực truyền vào thân
van sẽ là 80N (7,8 kgf) và vào van không khí là 20N
(2,0kgf)
(1/1)
Điều chỉnh khe hở của cần đẩy
Phải điều chỉnh chiều dài của cần đẩy bộ trợ
lực trYớc khi lắp ráp xi lanh chính của phanh và
bộ trợ lực phanh.
Do yêu cầu của việc điều chỉnh, sẽ có một khe
hở thích hợp giữa pittông của xi lanh chính và
cần đẩy bộ trợ lực sau khi lắp ráp chúng.
Dùng một SST để điều chỉnh khe hở này.
Trong những kiểu xe gần đây, có những lúc
phải sử dụng thYớc lá đo độ dày. Cần phải
tham khảo sách hYớng dẫn sửa chữa.
Gợi ý:
ã Khi đã thay xi lanh chính và có dụng cụ
chuyên dùng trong bộ đồ nghề, hãy sử dụng
dụng cụ này để tiến hành điều chỉnh.
ã Khi ở thân bộ trợ lực có gắn nhãn nhY ở hình
bên trái, hãy tham khảo sách hYớng dẫn
sửa chữa khi điều chỉnh chiều dài của cần
đẩy bộ trợ lực.
Gợi ý khi sửa chữa:
Nếu khe hở này quá nhỏ, nó sẽ gây ra bó
phanh. Nếu khe hở này quá lớn nó sẽ làm
phanh bị chậm tác dụng.

trong bộ trợ lực phanh, van chân không đóng, và van
không khí mở, chân không sẽ vào buồng áp suất không
đổi. Lúc này có thể sử dụng tình trạng của bàn đạp
phanh để kiểm tra hoạt động cYờng hoá lực.
(1) Khi động cơ tắt, đạp bàn đạp phanh vài lần. Không khí
sẽ đi vào buồng áp suất không đổi.
(2) Khởi động động cơ với bàn đạp ấn xuống, sẽ tạo ra độ
chân không và chênh lệch áp suất giữa buồng áp suất
không đổi và buồng áp suất thay đổi.
Nếu lúc đó bàn đạp phanh tụt xuống một chút nữa, có
thể xác định là đã tạo ra sự cYờng hoá lực bình thYờng.
3. Kiểm tra chức năng kín khí khi có tải
Nếu tắt động cơ với bàn đạp phanh đYợc đạp xuống, có
thể sử dụng tình trạng của bàn đạp để kiểm tra xem độ
chân không có bị rò từ buồng áp suất không đổi hay
không.
(1) Đạp bàn đạp phanh trong khi động cơ đang chạy.
(2) Tắt động cơ với bàn đạp phanh đYợc đạp xuống. Trong
trạng thái giữ bàn đạp, độ chênh áp suất giữa buồng áp
suất không đổi và buồng áp suất biến đổi sẽ đYợc giữ cố
định. Do đó, nếu chiều cao bàn đạp phanh không thay
đổi trong khi tiếp tục giữ trong 30 phút, thì có thể xác định
là van một chiều và van chân không đYợc đóng kín bình
thYờng và buồng áp suất không đổi không có sự cố gì.
(1/1)
Khi sự phân phối giống nhY trình bày ở (a), lực phanh trở
nên lớn, làm cho lực phanh bánh sau càng lớn hơn nhiều
so với đYờng cong lý tYởng, khiến các bánh sau dễ bị
hãm lại và làm xe mất ổn định.
Ngoài ra, khi sự phân phối giống nhY trình bày ở (b), tổng
lực phanh trở nên nhỏ, khiến bánh trYớc dễ bị hãm lại và
làm mất điều khiển lái.
2. Cấu tạo
Van P gồm có các bộ phận sau
(1) Thân van
(2) Pittông
(3) Phớt làm kín của van
(4) Lò xo nén
(5) Cúppen xi lanh
(1/1)Hoạt động
áp suất thuỷ lực do xi lanh chính tạo ra tác
động lên các phanh trYớc và sau. Các phanh
sau đYợc điều khiển sao cho áp suất thuỷ lực
đYợc giữ bằng áp suất của xi lanh cho đến
điểm chia và sau đó thấp hơn áp suất của xi
lanh chính sau điểm chia
Điều kiện hoạt động của van P đYợc thể hiện
dYới đây.

Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh Hệ thống phanh

-12-


3. Vận hành sau điểm chia
Khi áp suất thuỷ lực từ xilanh chính tăng
lên, , mức tăng áp suất này đẩy pittông sang
phải để mở mạch dầu.
Khi trạng thái này xảy ra, áp suất thuỷ lực
đến xilanh của bánh sau tăng lên, và áp
suất đẩy pittông sang trái bắt đầu tăng lên,
vì vậy trYớc khi áp suất thuỷ lực đến xilanh
của bánh sau tăng lên hoàn toàn, pittông
dịch chuyển sang trái và đóng mạch dầu.
Vận hành này của van đYợc lặp đi lặp lại để
giữ áp suất thuỷ lực ở phía bánh sau không
tăng cao hơn áp suất ở phía bánh trYớc. Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh Hệ thống phanh

-13-
4. Vận hành khi nhả bàn đạp
Khi áp suất thuỷ lực từ xilanh chính giảm

(Dù áp suất thuỷ lực của xilanh chính tăng
lên, áp suất truyền đến các bánh sau vẫn
đYợc giữ nguyên nhY trYớc).
(1/2)
Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh Hệ thống phanh

-14-
3. Van điều phối theo tải trọng (LSPV)
Về cơ bản van LSPV là một bộ phận giống
nhY van P, nhYng nó có thể điều chỉnh điểm
chia của van P cho thích ứng với tải trọng
tác động lên các bánh sau.
Van LSPV tránh cho các phanh sau bị quá
hãm, bị khoá, bị trYợt và cũng làm cho nó có
thể nhận đYợc lực phanh lớn khi tải trọng
của bánh sau lớn.
Loại van này đYợc sử dụng rộng rãi ở các
loại xe nhY xe tải mà sự phân bố tải trọng
lên các bánh trYớc và sau khác nhau xa
giữa trYờng hợp xe có tải và không có tải.
Lò xo cảm biến tải trọng đặt giữa vỏ bán trục


Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh Hệ thống phanh

-15-
3. Điều chỉnh phanh
Vì vòng bít (cao su) của pittông tự động điều
chỉnh khe hở của phanh, nên không cần
điều chỉnh khe hở của phanh bằng tay.
Khi đạp bàn đạp phanh, áp suất thuỷ lực
làm dịch chuyển pittông và đẩy đệm đĩa
phanh vào rôto phanh đĩa.
Trong lúc pittông dịch chuyển, nó làm cho
vòng bít của pittông thay đổi hình dạng. Khi
nhả bàn đạp phanh, vòng bít của pittông trở
lại hình dạng ban đầu của nó, làm cho
pittông rời khỏi đệm của đĩa phanh.
Do đó, dù đệm của đĩa phanh đã mòn và
pittông đang di chuyển, khoảng di chuyển
trở lại của pittông luôn luôn nhY nhau, vì vậy
khe hở giữa đệm của đĩa phanh và rôto đĩa
phanh đYợc duy trì ở một khoảng cách
không đổi.
(2/6)
4. Giảm mức dầu phanh

Khi độ dày của má giảm xuống đến độ dày
nói trên, cái chỉ báo mòn má phanh, đYợc
gắn cố định vào tấm phía sau của má phanh
sẽ tiếp xúc với rôto của đĩa phanh và phát ra
tiếng kêu rít trong khi xe chạy.
Gợi ý:
Có loại chỉ báo mòn má phanh kiểu cảm
biến nhY trình bày ở phía dYới bên trái của
hình vẽ.
Khi cảm biến mòn đi cùng với má phanh đĩa,
mạch của bộ cảm biến bị hở. Bộ ECU phát
hiện mạch hở này và báo cho ngYời lái biết.

(4/6)
6. Phân loại càng phanh đĩa
Càng phanh đYợc phân loại nhY sau
(1) Loại càng phanh cố định
Loại càng phanh cố định có một cặp pittông
để đẩy vào cả hai bên của rôto đĩa phanh.
(2) Loại càng phanh di động
Loại càng phanh di động chỉ có pittông gắn
vào một bên má. Pittông tác động áp suất
thuỷ lực. Nếu má phanh đĩa bị đẩy, càng
phanh trYợt theo chiều ngYợc với pittông và
đẩy rôto phanh từ cả hai bên. Do đó nó làm
bánh xe ngừng quay. Càng phanh di động
có nhiều loại tuỳ theo phYơng pháp gắn

(6/6) Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh Hệ thống phanh

-18- Drum Brake Phanh trống

1. Cấu tạo
Phanh trống gồm có các bộ phận sau đây.
(1) Xi lanh bánh xe
(2) Guốc phanh
(3) Má phanh trống

phải phải chịu lực đẩy của trống quay làm
giảm lực nén.
Tác động làm tăng lực ma sát miết vào trống
đYợc gọi là chức năng tự cấp năng lYợng, và
guốc nhận chức năng đó gọi là guốc dẫn, và
guốc không nhận đYợc chức năng này đYợc
gọi là guốc kéo.
(2/4) Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh Hệ thống phanh

-19-
4. Phân loại phanh trống
Phanh trống có các loại khác nhau, tuỳ theo
sự kết hợp của guốc dẫn và kéo. Việc sử
dụng chính xác phụ thuộc vào mục đích, và
đặc điểm do guốc dẫn và kéo tạo ra.
ã Loại dẫn và - kéo
ã Loại hai guốc dẫn
ã Loại có một trợ động
ã Loại trợ động kép
Mũi tên xanh:
Chiều quay của bánh xe
Mũi tên đỏ:
Chiều dịch chuyển của pittông


-20-

5. Điều chỉnh khe hở (1) Loại điều chỉnh tự động
Má phanh trống gắn vào bề mặt của guốc
phanh bị mòn đi khi sử dụng phanh. Phải
điều chỉnh khe hở giữa trống và má phanh
trống theo định kỳ để duy trì hành trình chính
xác của bàn đạp phanh.
Các phanh kiểu tự động điều chỉnh, tự điều
Gợi ý:
Điều chỉnh độ cao của bàn đạp phanh
Dùng một cái thYớc để đo độ cao của bàn đạp
phanh. Nếu độ cao này nằm ngoài giới hạn qui
định, phải điều chỉnh độ cao của bàn đạp.
Phải bảo đảm các hành trình cần thiết để đạt
đYợc lực phanh chính xác.
Điều chỉnh phanh sao cho chúng không làm
việc khi không đạp bàn đạp phanh.
Tắt động cơ, đạp bàn đạp phanh vài lần để khử
tác dụng của bộ trợ lực phanh. Rồi dùng ngón
tay ấn nhẹ lên bàn đạp và đo hành trình tự do
của bàn đạp bằng một cái thYớc. (4/4)Phanh đỗ xe Các loại cần phanh đỗ

1. Loại cần
Chủ yếu sử dụng ở xe du lịch và xe thYơng
mại.
2. Loại thanh kéo
Dùng ở một số xe thYơng mại
3. Loại bàn đạp
Dùng ở một số xe du lịch và xe cao cấp.
Ngày nay, ngYời ta dùng bàn đạp để nhả


Các loại thân phanh đỗ xe
Có nhiều loại tuỳ theo loại phanh bánh sau
1. Loại chung với phanh chân
(1) Loại phanh trống
Loại này dùng thân trống phanh để giữ lốp.
Phanh chân bánh sau đYợc sử dụng rộng rãi
ở các xe có phanh trống.
(2) Loại phanh đĩa
Loại này dùng thân phanh đĩa để giữ lốp.
Phanh chân bánh sau đYợc sử dụng trong
các xe chở khách nhỏ gọn có các phanh đĩa.

2. Loại phanh đỗ tách rời
Loai này có một phanh đỗ kiểu trống gắn
vào giữa đĩa phanh và cũng giữ lốp. Phanh
chân bánh sau đYợc sử dụng ở các xe chở
khách tYơng đối lớn có các phanh đĩa.
3. Kiểu phanh trung tâm
Loại này kết hợp với phanh đỗ kiểu trống ở
giữa hộp số dọc và trục các đăng.
Nó đYợc sử dụng chủ yếu ở các xe buýt và
xe tải.
Thậm chí một phanh cũng tạo ra đủ lực
phanh, vì hệ thống phanh đYợc đặt ở vị trí
trYớc khi giảm tốc bằng bộ vi sai
(1/1)

Câu hỏi Đúng hoặc Sai
Các câu trả lời
đúng

1.

Xilanh chính biến đổi lực đạp phanh thành áp suất thuỷ lực.

Đúng Sai 2.
Bộ trợ lực phanh dùng lực dẫn động của động cơ để tạo ra lực phanh lớ
n
hơn so với lực đạp bàn đạp phanh.

Đúng Sai 3.
Van điều hoà lực phanh tránh hãm các bánh trước sớm.

Đúng Sai 4.
Phanh đĩa chống được nhiệt do ma sát phát sinh trong khi phanh tố
t hơn
so với phanh trống.



8000 N
Kü thuËt viªn chÈn ®o¸n – HÖ thèng phanh HÖ thèng phanh

-25-

C©u hái-3
Hình minh hoạ sau đây cho thấy các bộ phận của phanh đĩa. Từ cụm từ sau đây, chọn các từ tương ứng từ 1 đến 4.



a) Lò xo phản hồi b) Trống phanh c) Guốc phanh d) Xilanh của bánh xe e) Má phanh trống

Trả lời: 1. 2. 3. 4.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status