Tiểu luận Bảo hiểm con người phi nhân thọ - Pdf 24

Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN NGUYÊN LÝ BẢO HIỂM

Đề tài :
1
Khoa Tài chính Ngân hàng
GVHD : Đỗ Hà Vinh
Nhóm : 10
LHP : 2114083111
TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 02 năm 2014
Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
Lời cám ơn
Chúng tôi thật tự hào khi được học tập trong môi trường của trường Đại Học Công
Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, một môi trường học năng động, sáng tạo với phương
pháp dạy mới tạo điều kiện cho sinh viên được phát huy khả năng của mình. Để hoàn
thành được đề tài tiểu luận này ngoài sự cố gắng của các thành viên trong nhóm thì
chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu trường đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã tạo môi trường
học tập thuận lợi cho chúng tôi. Khoa Tài chính Ngân hàng đã trang bị những kiến
thức cơ bản làm nền tảng trong quá trình học tập môn này.
Đặc biệt là thầy Đỗ Hà Vinh đã hướng dẫn, giúp đỡ, giải đáp các thắc mắc và gợi ý
giải quyết những khó khăn chúng tôi gặp phải trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Cán bộ nhân viên thư viện đã tạo điều kiện cho chúng tôi tiếp cận nguồn tài liệu.

nhân thọ tại công ty bảo hiểm Bảo Việt, thực trạng và giải pháp phát triển " cho bài
tiểu luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trong những năm vừa qua, Bảo hiểm nói chung và BH phi nhân thọ nói riêng đã
trở nên phổ biến rộng rãi và là một phần không thể thiếu đối với không chỉ mỗi cá
nhân mà đối với các doanh nghiệp, tổ chức… Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài này
để tìm hiểu rõ hơn về tình hình phát triển của các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại
công ty bảo hiểm Bảo Việt – tập đoàn chiếm thị phần lớn nhất trong ngành bảo hierm
Việt Nam.
3. Phương pháp nghiên cứu
• Phân tích lý thuyết
4
Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
• Trên cơ sở lý thuyết đi sâu vào phân tích thực tiễn
• Tổng hợp, rút ra kết luận
4. Bố cục
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận liên quan đến dịch vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ :
1.1. Khái quát chung về bảo hiểm con người phi nhân thọ
1.2. Nội dung một số nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ cơ bản
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con
người phi nhân thọ
2. Thực trạng về hoạt động dịch vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ tại
công ty bảo hiểm Bảo Việt:
2.1. Giới thiệu về công ty bảo hiểm Bảo Việt
2.2. Thị trường bảo hiểm con người phi nhân thọ tại Việt Nam
2.3. Phân tích Thực trạng hoạt động dịch vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ tại
công ty bảo hiểm Bảo Việt
2.4. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động dịch vụ bảo hiểm con người phi

về người, vừa làm thiệt hại về tài sản,…, những tổn hại về người thuộc đối tượng của
bảo hiểm này, còn thiệt hại về tài sản thuộc đối tượng của loại bảo hiểm khác.
Bảo hiểm con người phi nhân thọ là sự cam kết giữa người được bỏ hiểm và
người tham gia bảo hiểm mà trong đó người bảo hiểm sẽ trả cho người tham gia (hoặc
người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm) một số tiền nhất định khi có những sự kiện đã
6
Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
định trước xảy ra ( như đau ốm, tai nạn ) còn người tham gia bảo hiểm phỉ nộp phí
bảo hiểm đầy đủ đúng hạn.
Nói cách khác, bảo hiểm con người phi nhân thọ là quá trình bảo hiểm cho các
rủi ro không liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ của con người.
Bảo hiểm con người phi nhân thọ ra đời có một vài trò vô cùng to lớn không chỉ
đối với chính người tham gia bảo hiểm mà còn đối với toàn xã hội. Cụ thể những vài
trò to lớn của Bảo hiểm con người phi nhân thọ như sau:
Đối với người tham gia bảo hiểm con người phi nhân thọ: Khi tham gia bảo
hiểm họ có quyền yên tâm hơn về mặt tinh thần trong cuộc sống, yên tâm hoạt động và
sản xuất. Mặt khác khi tham gia bảo hiểm con người phi nhân thọ còn đảm bảo cho họ
và gia đình họ có một nguồn tài chính cần thiết để đối phó với cuộc sống khi không
may rủi ro xảy ra bởi vì khi rủi ro xảy ra thu nhập của người đó có thể bị giảm hoặc
mất lúc này khó khăn với chính họ và sẽ tạo gánh nặng cho gia đình họ. Hơn nữa khi
khách hàng tham gia bảo hiểm cho người thân còn thể hiện sự quan tâm của mình tới
người thân, cũng có thể tạo nên một động lực cho cuộc sống ví dụ như con mua bảo
hiểm cho bố mẹ thể hiện sự báo hiếu, bố mẹ mua bảo hiểm cho con thì con cái biểu
hiện sự biết ơn mà cố gắng học tập, phấn đấu khỏi phụ lòng cha mẹ.
Đối với các tổ chức, doanh nghiệp tham gia bảo hiểm con người phi nhân thọ
cho nhân viên vừa thể hiện được sự quan tâm tới người lao động khiến họ yên tâm làm
việc như vậy nâng cao được năng suất, lợi nhuận của công ty, mặt khác khi có rủi ro
xảy ra thì tổ chức, doanh nghiệp cũng giảm được những khoản bồi thường vì khi đó đã
có bảo hiểm chịu trách nhiệm chi trả. Hơn nữa với việc làm đó thì cũng nâng cao được
uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường.

trong cùng một hợp đồng bảo hiểm. Ví dụ như bảo hiểm tai nạn được lồng ghép trong
bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, bảo hiểm tai nạn lí phụ xe được triển khai kết hợp với bảo
hiểm trách nhiệm dân sự và nảo hiểm vật chất thân xe trong hợp đồng bảo hiểm xe cơ
giới
Bảo hiểm con người phi nhân thọ được coi là loại hình bảo hiểm bổ sung hữu
hiệu nhất cho các loại hình bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Ở trên thế giới, loại hình bảo hiểm con người phi nhân thọ được triển khai sớm
hơn loại hình bảo hiểm con người nhân thọ. Ở Việt Nam hầu hết các nghiệp vụ bảo
hiểm con người phi nhân thọ được triển khai vào những năm cuối thập kỉ 80 đầu thập
kỷ 90 mãi tới năm 1996 mới tổ chức triển khai bảo hiểm con người nhân thọ.
 Một số khái niệm làm rõ đặc điểm bảo hiểm con người phi nhân thọ.
Đối tượng bảo hiểm : là tình trạng tính mạng sức khỏe và khả năng lao động của con
người
8
Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
Người được bảo hiểm: là người có tính mạng , sức khỏe được bảo hiểm, là bên nhận
được sự bảo vệ của bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm.
Người tham gia bảo hiểm : là người đứng ra ký hợp đồng bảo hiểm và đóng phí bảo
hiểm. Có thể là người được bảo hiểm nhưng cũng có thể là người không được bảo
hiểm.
Người được thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm : là người được chỉ định nhận tiền bảo
hiểm được ghi trước trong hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của người được bảo hiểm
hoặc được thừa hưởng quyền lợi theo pháp luật.
Phạm vi bảo hiểm : bảo hiểm on người phi nhân thọ có phạm vi bảo hiểm tùy thuộc
vào từng công ty khác nhau với những quy định riêng và khả năng của mình mà quy
định phạm vi bảo hiểm phù hợp với các nghiệp vụ cụ thể theo quy định của pháp luật.
Số tiền bảo hiểm : là số tiền mà bên tham gia yêu cầu được thỏa thuận trong hợp đồng
bảo hiểm. Số tiền bảo hiểm được xác định dựa trên nhu cầu và khả năng cung cấp dịch
vụ của người bảo hiểm.
Hợp đồng bảo hiểm: là văn bản xác nhận việc thỏa thuận giữa người bảo hiểm và

thuộc loại này như: Bảo hiểm tai nạn con người 24/24, bảo hiểm tai nạn thuyền viên…
1.1.3.2. Bảo hiểm sức khỏe
Bảo hiểm sức khỏe: có mục đích thanh toán các khoản trợ cấp chi phí y tế cho
người được bảo hiểm trong các trường hợp bị ốm, đau, bệnh tật , phải vào viện điều
trị và phẫu thuật hoặc bị chết do bệnh tật thuộc phạm vi bảo hiểm.
Những loại bảo hiểm sức khỏe:
- Bảo hiểm tử vong do bệnh tật
- Bảo hiểm trợ cấp các chi phí
- Trợ cấp phẫu thuật
- Bảo hiểm mất khả năng lao động vĩnh viễn
- Bảo hiểm mất khả năng lao động tạm thời
- Trợ cấp nằm viện và phẫu thuật
1.1.3.3. Loại hỗn hợp bảo hiểm tai nạn và sức khỏe
Bảo hiểm kết hợp: loại bảo hiểm này sẽ thanh toán một khoản tiền khi người
được bảo hiểm bị thương tật hoặc tử vong do tai nạn phải nằm viện và phẫu thuật hoặc
tử vong do ốm đau, bệnh tật.
Kết hợp các tiêu thức và để thuận lợi cho khách hàng thì có thể chia bảo hiểm
con người phi nhân thọ thành các loại sau đây: Bảo hiểm tai nạn con người; Bảo hiểm
chi phí y tế; bảo hiểm sinh mạng và kết hợp con người; Bảo hiểm học sinh, bảo hiểm
du lịch.
10
Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
1.2. NỘI DUNG MỘT SỐ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM CON NGƯỜI
PHI NHÂN THỌ CƠ BẢN
Bảo hiểm con người phi nhân thọ được triển khai rất đa dạng và linh hoạt tùy
theo tình hình cụ thể ở từng nước và ngay trong phạm vi một nước, cũng có sự khác
nhau giữa các thời kỳ, giữa các công ty bảo hiểm về một số nội dung cơ bản như:
phạm vi bảo hiểm, phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm, thủ tục trả tiền bảo hiểm v.v
Điều này cũng thật dễ hiểu vì BHTM là hoạt động mang tính kinh doanh vì mục tiêu
lợi nhuận. Tuy nhiên trong quá trình ký kết hợp đồng hoặc triển khai một sản phẩm

i i
i 1 i 1
n
i
i 1
C T
f
L
= =
=
+
=
∑ ∑

Công thức tính phí nộp một lần theo năm ứng với
số tiền bảo hiểm và một ngành nghề nào đó như sau:
P = f + d
Trong đó :
f : Là phí thuần
d: Phần phị phí (được quy định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định so
với tổng mức phí thu)
Ci: Số tiền chi trả cho những người bị tai nạn và sau đó bị chết năm thứ i
Ti: Số tiền chi trả cho những người bị tai nạn, thương tật năm i
Li:Số người tham gia bảo hiểm tai nạn con người 24/24 năm thứ i
n : Thứ tự các năm lấy số liệu tính toán
Đối với những công ty bảo hiểm mới thành lập hoặc các công ty bảo hiểm lần
đầu tiên triển khai nghiệp vụ bảo hiểm này họ thường dựa vào thống kê bảo hiểm tai
nạn lao động hoặc bỏ tiền ra mua hẳn một biểu tỷ lệ phí sau đó điều chỉnh lại cho phù
hợp với công ty của mình
Chi trả tiền bảo hiểm: Khi yêu cầu công ty bảo hiểm trả tiền bảo hiểm thì người

thông, vi phạm pháp luật (nhảy tàu xe khi phương tiện chưa dừng hẳn, bám xe, đứng
ngồi không đúng chỗ quy định…); Bị tai nạn do những nguyên nhân không liên quan
trực tiếp đến quá trình vận chuyển hoặc bản thân tình trạng sức khỏe của hành khách
gây ra.
Thời hạn bảo hiểm: Đây là thời gian hợp lý để thực hiện cuộc hành trình tức là
bắt đầu từ lúc hành khách bước chân lên phương tiện và kết thúc khi hành khách bước
khỏi phương tiện một cách an toàn tại bến, ga hoặc sân bay cuối cùng ghi trên vé. Thời
gian tạm ngừng nghỉ hợp lý và thời gian chờ lên phương tiện tiếp theo nếu như đi liên
vận thì vẫn được tính vào thời hạn bảo hiểm.
Số tiền bảo hiểm: Được ấn định theo quy định chung đối với mỗi loại phương
tiện hay một số loại phương tiện
13
Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
n n
i i
i 1 i 1
1
n m
ij ij
i 1 j 1
C T
f
l k
= =
= =
+
=
∑ ∑
∑∑
Phí bảo hiểm: Phí bảo hiểm được tính vào giá vé, cơ

Công thức: f = R x Gv
Trong đó:
f : Phí thuần
R : Tỷ lệ phí bảo hiểm
Gv: Giá cước vận tải
Qi : tổng chi phí chi trả cho tai nạn bảo hiểm năm i
Di: tổng doanh thu cước phí của ngành vận tải năm i
Chi trả tiền bảo hiểm:
14
Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
Trường hợp tai nạn chết người thì chi trả như sau:
Số tiền chi trả / 1 hành khách = số tiền bảo hiểm
Trường hợp bị tai nạn thương tật:
Số tiền chi trả = tỷ lệ thương tật x số tiền bảo hiểm
Trường hợp bị tai nạn nhẹ, tạm thời thì có hai cách chi trả
Số tiền chi trả = chi phí thực tế nằm viện điều trị ( không vượt quá số tiền bảo
hiểm)
Số tiền chi trả = số tiền chi trả bình quân một ngày x số ngày nằm viện.
1.2.3. Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật
Thực chất đây là loại hình bảo hiểm sức khoẻ, nhưng có phạm vi hẹp hơn,
song nó đã mang lại lợi ích to lớn cho con người.
Mục đích của nghiệp vụ : Giúp con người khắc phục được khó khăn khi không
may họ bị ốm đau, bệnh tật phải nằm viện điều trị hoặc phẫu thuật; góp phần bổ sung
cho các loại hình bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội.
Người được bảo hiểm: Bao gồm tất cả những người từ đủ 12 tháng đến 65 tuổi.
Trường hợp không nhận bảo hiểm bao gồm: Những người bị thần kinh, tâm
thần, ung thư, AIDS; những người bị tàn phế hoặc bị thương tật vĩnh viễn; những
người đang trong thời hạn điều trị bệnh tật.
Phạm vi bảo hiểm: Thường được quy định rất cụ thể tùy thuộc vào điều kiện
thực tế của mỗi nước, mỗi công ty mà có cách vận dụng khác nhau bao gồm: ốm đau,


Công thức tính phí bảo hiểm được tính theo
công thức sau:
P = f + d
Trong đó:
f: Phí thuần
d: Phụ phí (được quy định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định so với
tổng mức phí thu)
Ci: Tổng số tiền chi trả cho những người bị chết năm thứ I tham gia bảo
hiểm
Vi: Tổng số tiền chi trả cho những người nằm viện điều trị năm thứ i
Ti: Tổng số tiền chi trả cho những người phải phẫu thuật năm i
n: Số năm khảo sát
Bi: Số người tham gia bảo hiểm trợ cấp, nằm viện phẫu thuật năm thứ i
Chi trả tiền bảo hiểm: Do áp dụng nguyên tắc bồi thường nên số tiền bảo chi trả
bảo hiểm được xác định trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh vì thế phần lớn các công ty
bảo hiểm đều chi trả theo định mức. Có nghĩa là họ đưa ra các tỷ lệ định mức cho mỗi
ngày điều trị trong bệnh viện và tỷ lệ trả tiền phẫu thuật đồng thời cũng đưa ra những
định mức về số ngày được trợ cấp. Tất cả những định mức này đều được ghi trong hợp
đồng.
1.2.4. Bảo hiểm học sinh
Đây là nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp cả “tai nạn" và "ốm đau, bệnh tật".
Mục đích của nghiệp vụ: Khi rủi ro xảy ra. Bảo hiểm học sinh sẽ giúp học sinh
và gia đình học sinh một khoản tiền nhất định để nhanh chóng khắc phục khó khăn,
phục hồi sức khỏe, sớm trở lại đi học; tạo mối liên hệ chặt chẽ, gắn bó giữa nhà
trường, gia đình và nhà bảo hiểm để từ đó làm tốt hơn công tác phòng, hạn chế, ngăn
ngừa tai nạn nhanh chóng khắc phục hậu quả của tai nạn rủi ro xảy ra đối với học sinh;
16
Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
mặt khác thông qua hoạt động bảo hiểm giúp học sinh nâng cao ý thức cộng đồng

KHAI NGHIỂP VỤ BẢO HIỂM CON NGƯỜI PHI NHÂN THỌ
17
Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
1.3.1. Yếu tố chủ quan
1.3.1.1. Uy tín, thương hiệu của công ty
Khi bán một sản phẩm bảo hiểm đồng nghĩa với việc nhà bảo hiểm bán một lời
cam kết, một lời hứa và một lời đảm bảo, tâm lý của khách hàng khi tham gia bảo
hiểm cũng lựa chọn một công ty có uy tín trên thị trường để tham gia bảo hiểm. Chính
vì thế uy tín và thương hiệu của công ty là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt
động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ nói riêng và tất cả các
nghiệp vụ bảo hiểm nói chung. Riêng đối với bảo hiểm con người đây còn là một yếu
tố đặc biệt quan trọng hơn vì khi sự kiện bảo hiểm xảy đối với con người, quyền lợi,
trách nhiệm cũng gắn chặt với con người vì con người là “tài nguyên” quý giá nhất
trong mọi tài nguyên.
Một công ty bảo hiểm đã có thời gian hoạt động dài, đã tạo được uy tín về
thương hiệu của công ty trên thị trường bảo hiểm con người phi nhân thọ thì sẽ thuận
lợi hơn cho công tác triển khai các sản phẩm bảo hiểm, nhiều người biết đến sẽ thu hút
được nhiều khách hàng, rút ngắn được quá trình khai thác. Ngược lại nếu công ty mới
thành lập và chưa khẳng định được uy tín thì sẽ khó khăn trong hoạt động triển khai
nghiệp vụ này.
Chính vì vậy, các công ty bảo hiểm ngoài việc chú trọng hoạt động kinh doanh
bảo hiểm phải có những hoạt động khác nhằm tạo được niềm tin của người dân, nâng
cao được uy tín và thương hiệu của mình trên thị trường bảo hiểm con người phi nhân
thọ.
1.3.1.2. Yếu tố thuộc về sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ
Sản phẩm bảo hiểm phải phù hợp với nhu cầu muốn tham gia bảo hiểm, phù
hợp với khả năng thanh toán của khách hàng. Khi khách hàng tham gia một sản phẩm
bảo hiểm của công ty nào họ thường quan tâm tới các vấn đề sau của sản phẩm bảo
hiểm:
Đối tượng, phạm vi bảo hiểm của sản phẩm đó có phù hợp với nhu cầu của họ

hiệu của công ty trên thị trường bảo hiểm con người phi nhân thọ, yếu tố này sẽ tác
động trở lại tạo thuận lợi cho công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người phi
nhân thọ.
1.3.2. Yếu tố khách quan
1.3.2.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Kinh tế - xã hội phát triển thì thu nhập và, nhận thức của người dân về bảo
hiểm cũng được tăng lên từ đó cũng tác động đến nhu cầu tham gia bảo hiểm của
người dân. Khi kinh tế - xã hội phát triển cũng tạo điều kiện thuận lợi cho: sự ra đời,
hoạt động của các công ty bảo hiểm đồng thời các công ty bảo hiểm cũng hoạt động
19
Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
năng động hơn, có các chiến lược phát triển công ty, học hỏi được những kinh nghiệm
triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ của các công ty khác nên sẽ có
tác động tích cực tới công tác triển khai của nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân
thọ; hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh doanh bảo hiểm tạo điều kiện thuận lợi cho
công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ. Ngược lại nếu kinh tế
- xã hội chưa phát triển sẽ khó khăn cho hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con
người phi nhân thọ.
1.3.2.2. Sự cạnh tranh của thị trường bảo hiểm con người phi nhân thọ
Thị trường bảo hiểm con người phi nhân thọ có sự cạnh tranh sẽ có tác động hai
chiều tới hoạt động triển khai nghiệp vụ cụ thể:
Nếu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ có sự cạnh tranh công bằng thì bắt buộc
phải có những biện pháp, chiến lược nhằm triển khai nhằm triển khai nghiệp vụ bảo
hiểm con người phi nhân thọ của công ty mình. Sửa đổi, bổ sung các điều khoản cuẩn
phẩm bảo hiểm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng, hoàn thiện kênh phân phối
sản phẩm, chú trọng khâu chăm sóc khách hàng nhằm cạnh tranh với các công ty
khác… như vậy sẽ thúc đẩy thị trường bảo hiểm con người phi nhân thọ phát triển,
công tác triển khai bảo hiểm con người phi nhân thọ đạt được những kết quả khả quan,
quyền lợi của khách hàng được đảm bảo.
Ngược lại nếu thị trường bảo hiểm con người phi nhân thọ có sự cạnh tranh

thổ Việt Nam với mạng lưới rộng khắp và đa dạng các dịch vụ bảo hiểm như bảo hiểm
hàng không, bảo hiểm con người, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm tàu sông – tàu cá…
-1989: Phát triển thành Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam theo Quyết định số 27-
TCQĐ-TCCB ban hành bởi Bộ Tài chính ngày 17/02/1989
-1996: Được xếp hạng “Doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt”, là một trong 25 doanh
nghiệp nhà nước lớn nhất tại Việt Nam
-1996-2007: Trong giai đoạn này, Bảo Việt tiếp tục đa dạng hóa và nâng cao chất
lượng sản phẩm với slogan “Phục vụ khách hàng tốt nhất để phát triển”.
-2007: Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam đổi tên thành Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo
Việt (tên giao dịch là Bảo hiểm Bảo Việt).
-Từ 2007 đến nay, Bảo hiểm Bảo Việt luôn giữ vững vị trí dẫn đầu trên thị trường bảo
hiểm phi nhân thọ Việt Nam.
21
Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
Với hệ thống mạng lưới gồm 67 Công ty thành viên và trên 300 Phòng phục vụ
khách hàng trên toàn quốc, hơn 3000 cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao,
tiềm lực tài chính vững mạnh, năng lực quản trị – kinh doanh và giải quyết khiếu nại
tốt, Bảo hiểm Bảo Việt có thể đáp ứng mọi yêu cầu bảo hiểm và bồi thường của khách
hàng nhanh chóng, kịp thời và chuyên nghiệp.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ Ban quản trị tập đoàn Bảo Việt
Trụ sở chính tại Hà Nội có 23 phòng chức năng, chia thành 4 Khối (Khối quản
lý hoạt động, Khối quản lý nghiệp vụ, Khối kinh doanh trực tiếp và Khối quản lý kênh
phân phối). Ngoài ra, còn có Ban Dự án Bảo hiểm Nông nghiệp, Ban Quản lý Dự án
các công trình xây dựng và Trung tâm Dịch vụ Khách hàng. Các phòng, ban đều được
cơ cấu theo hướng chuyên môn hóa với chức năng nhiệm vụ rõ ràng. Bảo hiểm Bảo
22
Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
Việt có mạng lưới hoạt động gồm 67 Công ty thành viên và trên 300 Phòng phục vụ
khách hàng tại tất cả các tỉnh, thành trên toàn quốc. Bộ máy quản lý và điều hành

hiểm mất khả năng sử dụng máy bay, Bảo hiểm tai nạn nhân viên tổ bay,
23
Tiểu luận Nguyên lý Bảo hiểm
Bảo hiểm tai nạn hành khách tự nguyện, Bảo hiểm trách nhiệm chủ sân
bay và người điều hành sân bay
• Bảo hiểm trách nhiệm hàng không cho các công ty cung ứng dịch vụ
hàng không, …
 Bảo hiểm kĩ thuật: gồm BH mọi rủi ro Xây dựng – CAR, BH mọi rủi ro Lắp đặt
– EAR, BH Máy móc –MB, BH Thiết bị điện tử -EEI, BH các công trình xây
dựng dân dụng đã hoà, BH Kho lạnh, BH Máy móc thiết bị thuê cho thuê –
LAR, BH Máy móc thiết bị xây dựng – CPM, BH gián đoạn kinh doanh kỹ
thuật, BH khác trong KT.
 Bảo hiểm cháy và tài sản: gồm BH Cháy và các rủi ro đặc biệt, BH tổn thất vật
chất bất ngờ, BH Tiền, BH Trộm cướp, BH nhà tư nhân, BH hỗn hợp Văn
phòng, BH gián đoạn KD sau cháy hoặc tổn thất, BH Trách nhiệm sản phẩm,
BH Trách nhiệm Công cộng, BH trách nhiệm sản phẩm và công cộng dạng, BH
bảo đảm lòng trung thực, BH trách nhiệm Hole in One, BH trách nhiệm nghề
nghiệp với Bệnh viện/B, BH trách nhiệm nghề nghiệp luật sư, BH trách nhiệm
nghề nghiệp Kiến trúc sư, BH trách nhiệm nghề nghiệp (môi giới BH), BH toàn
diện doanh nghiệp, BH trách nhiệm chủ nuôi chó, BH trách nhiệm khác.
 Bảo hiểm Xe cơ giới:
 Bảo hiểm xe ô tô gồm: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô, Bảo hiểm
vật chất xe ô tô, Bảo hiểm tai nạn người trên xe, Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
chủ xe ô tô đối với hàng hóa trên xe, Bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự
chủ xe ô tô
 Bảo hiểm xe máy gồm: Bảo hiểm cháy, nổ xe máy, Bảo hiểm TNDS bắt buộc,
Bảo hiểm tai nạn người trên xe.
 Bảo hiểm con người gồm: BH tai nạn, BH y tế, Bảo hiểm Du lịch, Bảo hiểm
học sinh. Trong đó:
BH tai nạn gồm: BH tai nạn con người 24/24, BH tai nạn hành khách , BH tai nạn

cạnh đó cũng có những mô hình và cách sử dụng đội ngũ khai thác mới mà các công ty
khác nên tham khảo như mô hình của ABIC là lấy cán bộ tín dụng làm cơ sở, chỉ bán
bảo hiểm tai nạn cho các đối tượng vày ngân hàng.
Về công tác bồi thường bảo hiểm: Cùng với việc cắt giảm chi phí để đối phó
với tinh hình lạm phát, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cũng đang tìm mọi
cách để giảm tỷ lệ bồi thường. Năm 2012 mặc dù vẫn xảy ra nhiều vụ thiên tai, bão lũ,
tổn thất lớn về cháy nổ, thân tàu, hàng hóa nhưng với sự nỗ lực của các DNBH, tỷ lệ
bồi thường đã giảm đáng kể so với năm 2011. Trong nhóm dẫn đầu, Bảo hiểm Bảo
Việt, Bảo Minh, và PJICO có tỷ lệ bồi thường cao hơn mức trung bình thị trường lần
lượt là 43,9%, 52,6% và 46,1%. PVI có tỷ lệ bồi thường là 25,2%, PTI la 33,5%, cung
25

Trích đoạn Những hạn chế Nguyên nhân của những hạn chế Giải pháp cho công tác khai thác Giải pháp cho công tác giám định, bồi thường Một số khuyến nghị đối với Bộ Tài Chính và các cơ quan chức năng liên quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status