QUI TRÌNH GIA CÔNG CHẾ TẠO VÀ
LẮP DỰNG BỒN CHỨA
Page 1 of 51
PHẦN I: CHẾ TẠO BỒN CHỨA
Sau khi kiểm tra tài liệu kỹ thuật , bản vẽ chế tạo , các yêu cầu kỹ thuật về
chế tạo, vật tư, hướng dẫn kỹ thuật của thiết kế.
Các bước tiến hành
1. Công việc số 1 : chuẩn bị nhân lực, máy thi công, dụng cụ , lấy dấu.
a. Thực hiện :
Căn cứ vào khổ tôn thực tế và bản vẽ thiết kế để thiết lập bản vẽ pha cắt
- Lấy dấu theo bản vẽ pha cắt.
Người thợ thực hiện lấy dấu pha cắt theo kích thước đã cho trên bản vẽ pha cắt
Sử dụng thước lá , thước góc, thước mét để vạch dấu.
b. Kiểm tra :
Kiểm tra các kích thước sau khi lấy dấu , nếu đã đạt thì cho chuyển bước cắt .
2. Công việc số 2: Pha cắt
Trải tôn trên sàn phẳng để hạn chế tối đa việc cong vênh biến dạng thép
Sử dụng máy cắt hơi cắt theo kích thước đã vạch dấu(kèm theo bản vẽ pha cắt) .
Kiểm tra các tấm tôn sau khi đã cắt . Cho chuyển bước vát mép .
3. Công việc số 3 : Vát mép
Đưa vào máy vát mép , vát mép theo đúng góc độ , kích thước cho trong bản vẽ
(Shop Drawing).
Kiểm tra sản phẩm sau khi vát mép , nếu tấm nào chưa đảm bảo các thông số đã
cho thì yêu cầu công nhân sử dụng máy mài , mài đến khi đạt tiêu chuẩn
Kiểm tra các thông số đã đảm bảo thì bàn giao cho tổ lắp tiến hành lốc tôn trên
máy lốc.
4. Công việc số 4 : Lốc tôn
Page 2 of 51
Cắt tôn, vát mép
Tiến hành tạo bán kính của thân bồn trên máy lốc tôn, kiểm tra trước khi đi vào lốc
hàng loạt .
PHẦN II: TỔ HỢP VÀ LẮP DỰNG BỒN
Page 5 of 51
KIỂM TRA MÓNG
ĐẶT CÁC TẤM
VÀNH KHUYÊN
HÀN THÀNH BỒN
VỚI TẤM VÀNH
KHUYÊN
ĐẶT TẤM ĐÁY
HÀN CÁC TẤM
VÀNH KHUYÊN
LẮP THÀNH BỒN
LỚP 1 VÀ HÀN
CÁC MỐI ĐỨNG
LẮP THÀNH BỒN
LỚP 2 VÀ HÀN CÁC
MỐI ĐỨNG
HÀN MỐI HÀN CHU
VI THÀNH BỒN LỚP
1
LẮP THÀNH
BỒN LỚP 3 VÀ
HÀN
LẮP TĂNG
CỨNG
ĐỈNH BỒN
LẮP CÁC PHỤ
TÙNG
THÀNH BỒN
trục toạ độ, vòng
tròn có đường kính
bằng đường kính
ngoài của vành
khuyên.
Hình 5. Hình vẽ phác hoạ việc lấy dấu trước khi lắp tấm vành khuyên.
- Bước 2: Lắp và hàn các tấm tôn phần vành khuyên (Annular Plate):
Chú ý kiểm tra kích thước và bán kính của vành khuyên trước và sau khi hàn xong.
Tuỳ thuộc vào kích thước của bồn và việc thiết kế số lượng tấm tôn mà bố trí thợ
hàn. Có bao nhiêu đường hàn giữa các tấm tôn thì bố trí bấy nhiêu thợ hàn đồng
thời.
Hình 1. Trình tự hàn tấm vành khuyên
Page 7 of 51
Thành bồn
Tấm vành khuyên
Tấm đáy
1: Hàn tấm vành khuyên.
2: Lắp thành bồn lớp 1 và hàn mối đứng.
3: Hàn tấm vành khuyên với thành bồn (trong và ngoài).
4: Hàn tấm vành khuyên với tấm đáy.
- Bước 3: Lắp đặt tấm đáy bồn (Bottom Plate):
Công việc lắp đặt tấm đáy bồn này phải được thực hiện sau khi lắp và hàn tấm
vành khuyên ở bước trên. Đặt và bố trí các tấm đáy bắt đầu từ tâm bồn, căn chỉnh
khe hở phù hợp, hàn đính. Kiểm tra kích thước sau đó tiến hành hàn các tấm đế. Để
căn chỉnh khe hở mối hàn và chống cong vênh do biến dạng sau hàn, dùng U150
làm dầm tăng cứng, chi tiết cụ thể xem hình vẽ dưới đây.
Page 8 of 51
Trỡnh t hn tm ỏy bn. (xem
hỡnh v)
Lp t thnh bn:
nhỏ hơn bán kính kính đúng bằng bán kính của thành bồn, vòng tròn thứ hai
có bán kính lớn hơn bán thành bồn 100mm để thuận tiện cho việc kiểm tra
độ thẳng đứng và độ tròn của thành bồn. Lấy dấu vị trí hàn nối của tôn thành
bồn lớp 1.
Hình 8. Lấy dấu.
1: Bán kính thành bồn.
2: Nhỏ hơn bán kính thành bồn 100mm.
3: Dấu vị trí mối nối tôn thành bồn lớp 1.
- Bước 2: Chuẩn bị cho công việc lắp tôn thành bồn: Trước khi cẩu lắp tôn thành
bồn cần hàn tất cả các chi tiết gá lắp thuộc biện pháp: Chi tiết mã treo dầm công
xôn, các chi tiết để gá thép gông giằng.
- Bước 3: Lắp các mảnh tôn thành bồn:
Các gông chữ U căn chỉnh thành bồn; đai dùng để lắp công xôn đỡ sàn thao tác
phải được lấy dấu và hàn sẵn vào tôn thành bồn trước khi lắp. Việc cẩu lắp các
mảnh tôn thành bồn bắt đầu từ lớp thứ nhất được tiến hành ngay sau khi hàn xong
các đường hàn nối các mảnh vành khuyên với nhau. Sau khi căn chỉnh độ thẳng
đứng và đường kính của thành bồn sao cho sai số nằm trong giới hạn cho phép, hàn
các đường hàn đứng (các thợ hàn làm đồng thời) nối các mảnh của lớp thứ nhất
xong, tiến hành lắp và hàn theo trình tự như hình vẽ:
Page 10 of 51
1
2
3
100mm
Hình 9. Phương pháp căn chỉnh thành bồn lớp 1.
Page 11 of 51
Thành bồn
Mã chặn
Nêm A
Nêm
Bước 4: Lắp dầm công xôn và sàn thao tác vào thành bồn lớp 2.
Bước 5: Lắp lớp3, hàn mối đứng lớp 3 và mối chu vi lớp 2.
Bước 6: Chuyển sàn thao tác từ lớp 1 lên lớp 3.
Bước 7: Cứ tiếp tục như vậy đến khi lắp đến đỉnh.
Trong quá trình lắp dựng cần có kết cấu thép biện pháp tăng cứng thành bồn, đảm
bảo đường kính bồn. Bắt đầu từ lớp ghép thứ 2, giàn giáo phải được lắp đặt trước
khi tiến hành lắp đặt các mảnh ghép. Phần sàn thao tác phía trong và phía ngoài
thành bồn dùng gỗ làm tấm sàn.
Hình 12. Phương pháp tăng cứng thành bồn.
Page 13 of 51
U tăng cứng
Thành bồn
Thành bồn
L tăng cứng
Tiến hành căn chỉnh và hàn các mối hàn đứng nối các mảnh tôn của lớp thứ hai
xong, bắt đầu tiến hành hàn đường hàn theo đường chu vi nối lớp thứ hai với lớp
thứ nhất. Quá trình hàn nối các đường hàn đứng cũng như các đường hàn chu vi và
các mối hàn khác phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình hàn đã được các bên liên
quan thống nhất nhằm giảm thiểu tới mức tối đa các sai sót do quá trình co ngót
sau hàn. Các bước trên được tiếp diễn cho đến khi lắp đặt xong lớp trên cùng của
thành bồn.
Bố trí cẩu lắp tấm thành bồn (xem hình vẽ dưới đây).
thang lªn xuèng
§ßn g¸nh
thµnh bån
sµn thao t¸c
cÈu l¾p thµnh bån
Ghi chó:
TấM ĐỉNH
CộT
tổ hợp cột
Page 15 of 51
Lp tm thnh bn
DÂY NéO
CộT GIữA
Xà
CộT TÂM
DầM
lắp đặt kết cấu mái
cẩu lắp tấm mái
16250
thang lên xuống
Đòn gánh
27500
Ghi chú:
- Cẩu : 50 tấn
- M hàng: 1,57 tấnã
- Cáp cẩu:
18
- chiều cao nâng: 17m
Sau khi lp xong kt cu thộp mỏi tin hnh lp cỏc tm mỏi t tõm ra ngoi, khi
lp cỏc tm mỏi hn 1/3 chiu di ng hn, phn cũn li hn sau khi lp xong
Lp t cỏc ph kin cũn li:
Gm cu thang v sn thao tỏc, cỏc ca thm, gõn tng cng v cỏc ph kin
khỏc.
ban chất lượng.
- Người quản lý VLH trong nhà xưởng có trách nhiệm với mọi hoạt động liên
quan đến vật liệu hàn trong nhà xưởng. Chịu trách nhiệm lập kế hoạch toàn diện về
tiếp nhận, lưu kho, sấy khô, ủ và xuất kho cho công tác gia công tại nhà xưởng.
- Người quản lý VLH trên công trường chịu trách nhiệm với mọi hoạt động liên
quan đến VLH tại công trường. Chịu trách nhiệm lập kế hoạch toàn diện về tiếp
nhận, lưu kho, xấy khô và xuất kho cho công tác gia công tại công trường.
5. Lưu kho
- Que hàn điện và que hàn được lưu kho thứ tự và riêng rẽ, có dán nhãn để có thể
quan sát, nhận diện dễ dàng tránh được nhầm lẫn.
- Que hàn điện và que hàn phải mang các đặc điểm nhận dạng trên mỗi que hàn
hay dây hàn, cuộn dây hàn cũng phải được nhận dạng. Vật liệu hàn tiêu thụ không
mang các đặc điểm nhận dạng thì không sử dụng.
- Que hàn có phủ lớp hàm lượng Hydro trợ dung thấp và các vật liệu nhạy cảm
với môi trường ẩm được lưu kho theo khuyến cáo của nhà sản xuất que hàn để
giảm thiểu độ hút ẩm của que hàn.
- Các kiện que hàn không được mở cho đến khi chúng chuẩn bị được đem đi sấy
khô.
- Với thuốc hàn tự động dưới lớp thuốc phải bảo quản tốt. Giữ ở nhiệt độ đảm
bảo và không được bóc lớp ni lông bảo vệ cho tới lúc xuất kho
- Các loại que hàn TIG và hàn MIG & MAG có thể không phải sấy nhưng phải
bảo quản ở nơi khô ráo không có độ ẩm, và nhiệt độ phải đảm bảo.
6. Quản lý sấy khô và giữ ấm.
- Việc quản lý sấy khô , tái sấy và giữ ấm cho VLH được thực hiện bởi người
quản lý VLH .
- Lò sấy và lò giữ nhiệt (phích sấy) được sử dụng phải có qui cách kỹ thuật phù
hợp . Que hàn có hàm lượng trợ dung Hydro thấp được sấy ở nhiệt độ 300
0
C trong
lò sấy tối thiểu là 30 phút. Sau đó que hàn được chuyển qua và giữ trong lò giữ
đựng phải trong tình trạng tốt, nếu không phải được đem ra khỏi khu vực thi công.
- Số lượng que hàn xuất kho tối thiểu là 3kg cho 1 phích đựng. Mỗi phích chỉ
cho phép đựng 1 loại que hàn.
- Những que hàn được đem xấy lại phải được xuất kho trước.
- Trước khi xuất kho, người quản lý vật liệu hàn phải kiểm tra phiếu yêu cầu
VLH về số lượng và chủng loại que hàn yêu cầu.
8. Quản lý hồi kho vật liệu hàn
- Quản đốc hàn phải đảm bảo phích đựng và những que hàn chưa dùng phải
hồi kho chứa VLH vào cuối mỗi ngày làm việc. Que hàn không được để lại trên
công trường hay nhà xưởng qua đêm.
- Người quản lý VLH chịu trách nhiệm phân loại những que hàn chưa sử dụng
để xấy lại hay vứt bỏ theo yêu cầu. Trước khi xuất kho người quản lý VLH phải
kiểm tra yêu cầu về số lượng và chủng loại que hàn được yêu cầu xuất kho.
- Que được hồi kho sau khi được đem sử dụng trên công trường hay trong nhà
xưởng không được xấy lại quá 2 lần. Sau khi xấy lại lần 2, những que hàn còn lại
phải được bỏ đi.
9. Qui trình phân loại que, sấy ủ và cấp phát vật liệu hàn.
a. Tiếp nhận bảo quản
- Với các công trình có rất nhiều loại vật liệu hàn khác nhau vì vậy phải đánh
dấu bằng sơn ở đầu que hàn không bọc thuốc để tránh nhầm lẫn ví dụ.
Loại que hàn (GTAW) SMAW Màu sơn Màu
E7016-G ER7016s-G Vàng
E 308 ER308 Đỏ
E316-L ER316-L Đen
E9016-B3 ER9016-B3 Xanh lá cây
E8016-B2 ER8016-B2 Xanh
- Các loại vật tư ,que hàn khi nhận phải đi cùng với các chứng chỉ của nhà sản
xuất ,
- Bảo quản trong điều kiện khô ráo nhiệt độ >20
0
30 300 -350 15
h
30’ 17
h
30’ 30 100-150
- Tủ sấy có tem kiểm tra định kỳ của hãng đăng kiểm
Sơ đồ quản lý que hàn có hàm lượng hydro thấp và qui trình giữ nhiệt
c. Cấp phát vật liệu hàn tới thợ hàn:
- Công việc này phảI do kỹ sư hàn thực hiện, các biểu mẫu liên quan gồm có,
phiếu cấp que hàn, phát trực tiếp từ tủ sấy lớn đến tủ sấy cá nhân
- Tất cả vật liệu cấp được tổng hợp theo mẫu theo dõi vật tư hàn (Welding
Material-Control-Log)
- Phiếu cấp que hàn (Weld-Filler-Issue-Slip)
- Người cấp phát que hàn phảI biết được chính xác loại que hàn đúng với loại
vật liệu và đúng theo quy trình.
CÔNG TRìNH :
Ngày :
Tên Thợ hàn : Nguyễn Văn A Số thẻ :
Khu Vực : Bồn chứa Số lượng (kg): 5
Số mối hàn : CLPPJ-012
Kích thước Φ: 4
Loại vâtl liệu :E7016 Trả lại
Giám sát hàn : TRAN VAN B
Page 21 of 51
Phát tới thợ hàn
(tủ sấy 70
o
C±10
o
C
Máy phải đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cho phép.
- Mo hàn đội đầu hoặc cầm tay, kính hàn phải đạt yêu cầu về độ đen.
- Máy mài dùng để vệ sinh mối hàn trong khi hàn và sau khi hàn.
- Búa gõ xỉ, bàn chải sắt, vv….
3. Quy trình hàn đính
Khi hàn đính cần phải đảm bảo mỗi hàn tối thiểu để khi hàn chính sẽ làm
nóng chảy mối hàn đính, tức là chiều dài mối hàn được quy định theo cường độ
của thép (thông thương lớn hơn 0,5 lần chiều cao của mối hàn thiết kế), mối hàn
đính phải do người thợ hàn có đủ chứng chỉ thợ hàn hợp cách, que hàn đính phải
sử dụng que hàn có chất lượng tương đương với que hàn chính thông thường sử
dụng chủng loại que hàn chính để hàn đính, thực hiện mối hàn đính phải theo quy
trình hàn. Mối đính cách nhau từ 150÷300mm/ mối đính.
4. Yêu cầu đối với thợ hàn:
- Tất cả các thợ hàn tại dự án phải có chứng chỉ phù hợp với yêu cầu
của bên A ,và phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng theo chỉ định của thiết kế.
- Người thợ hàn chỉ được hàn những vị trí, tư thế đã được sát hạch trong chứng
chỉ đã ghi rõ.
- Quy trình hàn do các bên cung cấp phải phù hợp với các loại vật tư mà thiết kế
đã chỉ định.
- Trước khi tiến hành hàn phải đánh số thợ hàn và đánh số mối hàn vào cạnh mối
hàn (cách khoảng 20cm) mà họ thực hiện.
- Sau khi hoàn thành công việc hàn, thợ hàn phảI thực hiện các công việc sau:
+ Cắt điện nguồn cấp cho thiết bị hàn.
+ Đưa tất cả các bộ phận điều khiển về vị trí không làm việc.
+ Thu dọn dây dẫn (dây hàn, dây điều khiển).
+ Vệ sinh khu vực làm việc.
Page 22 of 51
5. Yêu cầu khi hàn:
- Bản vẽ chế tạo có hướng dẫn qui cách mối hàn
- Thợ hàn có bằng hợp cách mới được hàn sản phẩm.
bằng ngọn lửa khí nhưng phải sử dụng đầu gia nhiệt, tuyệt đối không được dùng
đầu cắt khí để gia nhiệt mối nối.
- Khi gia nhiệt mối nối phải được tiến hành từ từ, đồng đều không được tập trung
một chỗ và tiến hành gia nhiệt trên toàn bộ mối nối.
- Phạm vi gia nhiệt (tính từ tâm mối hàn) là 1.5 lần chiều dày kim loại cơ bản.
- Tất cả các loại vật liệu khác nhau và chiều dày khác nhau việc gia nhiệt phải
tuân theo tiêu chuẩn.
- Trong suốt quá trình gia nhiệt trước trong và sau khi hàn nhiệt độ gia nhiệt phải
luôn luôn được kiểm soát và được kiểm tra bằng dụng cụ kiểm tra nhiệt như bút
kiểm tra nhiệt, đồng hồ nhiệt công việc này phải được tiến hành thận trọng, tỷ
mỷ, chính xác
Page 23 of 51
TT Vật liệu Chiều dày
(mm)
Gia
nhiệt
ban
đầu
Giữa các
lớp
Gia nhiệt sau khi hàn
Gia nhiệt
sau khi hàn
Thời
gian giữ
nhiệt
1
P.No.1-Gr1,2
(A106-Gr
A,B,C)
1,6≤ T ≤
12,7
120
o
C Max 360
0
C N/A N/A
4
P.No.4-Gr.1
(A213 T12;
A335 T12)
137≤ T ≤ 56
120
o
C Max 360
o
C
700- 760
o
C
1 Hr./in
Min30,
5
P.No.5A-Gr.1
(A335 P22)
1,6≤ T ≤
12,7
150
o
C Max 360
o
-760
o
C
Min2
Hr./in
III. HÀN BẰNG MÁY HÀN TỰ ĐỘNG
1.Mục đích
Hướng dẫn này nhằm mục đích thống nhất phương pháp hàn khi tiến hành
hàn sản phẩm bằng phương pháp hàn tự động cho tất cả các đơn vị thi công trên
các công trình mà Công ty thi công để đảm bảo mối hàn có chất lượng cao theo
yêu cầu của khách hàng.
Máy hàn tự động thành thùng
Page 24 of 51
2. Nội dung
2.1. Chuẩn bị công tác hàn.
- Khi tiến hành công tác chế tạo sản phẩm yêu cầu về chất lượng mối hàn cao và
mối hàn có đường hàn dài thì việc chọn phương pháp hàn tự động mang lại năng
xuất và chất lượng cao, đồng thời tiết kiệm được nguyên vật liệu, hạn chế được
biến dạng trong quá trình hàn. Sau khi nghiên cứu thiết kế yêu cầu kỹ thuật của sản
phẩm ta tiến hành công tác chuẩn bị.
- Công tác chuẩn bị cho công việc hàn bằng máy hàn tự động gồm có:
2.1.1. Chuẩn bị thợ hàn:
- Thợ hàn trên máy hàn tự động trước khi tiến hành hàn, Bộ phận kỹ thuật và
tổ trưởng hàn phải cho tiến hành kiểm tra tay nghề tại chỗ (Các mối hàn kiểm tra
phải có đặc tính cơ lý như vật liệu của sản phẩm, độ dãn dài, độ uốn, vv… ).
- Kết quả kiểm tra phải phải do Công ty, Viện hàn tổng công ty hay các Cơ
quan kiểm định quyết định. (Nếu A yêu cầu).
2.1.2. Chuẩn bị thiết bị hàn, vật liệu hàn.
Trước khi tiến hành công việc hàn trên máy hàn tự động, kỹ thuật thi công