nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở đất tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HỒ THỊ MAI ĐẶNG

NGHIÃN CÆÏU THAÌNH PHÁÖN LOAÌI
VAÌ ÂÀÛC ÂIÃØM PHÁN BÄÚ CUÍA
ÂÄÜNG VÁÛT
KHÄNG XÆÅNG SÄÚNG ÅÍ ÂÁÚT TAÛI
HUYÃÛN A LÆÅÏI, TÈNH THÆÌA THIÃN
HUÃÚ
Chuyên ngành : ĐỘNG VẬT HỌC
Mã số : 60 42 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN VĂN THUẬN
i
Huế, năm 2012

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là
trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa
từng được công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu
nào khác.
Tác giả
Hồ Thị Mai Đặng
ii
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo, người hướng
dẫn khoa học PGS. TS. Nguyễn Văn Thuận, đã tận
tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian

3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10
NỘI DUNG 11
Chương 1 11
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
SỐNG (ĐVKXS) Ở ĐẤT 11
1.1.1. Ở Việt Nam 11
1.1.1.1. Về Giun đất 11
1.1.1.2. Các nhóm ĐVKXS khác 12
1.1.2. Ở huyện A Lưới - Tỉnh Thừa Thiên Huế 14
1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN A LƯỚI, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ 14
1.2.1. Vị trí, giới hạn và diện tích 14
1.2.2. Địa hình 15
1.2.3. Khí hậu – Thủy văn 15
1.2.4. Sông ngòi 17
1.2.5. Thổ nhưỡng 17
1.2.6. Tài nguyên sinh vật 18
1.3. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 19
1
1.3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
1.3.2. Tư liệu và dẫn liệu 21
1.3.3. Phân chia sinh cảnh, nhóm đất và độ cao 21
1.3.4. Phương pháp nghiên cứu 21
1.3.4.1. Phương pháp thu mẫu 21
1.3.4.2. Phương pháp định hình mẫu vật 22
1.3.4.3. Phương pháp %nh số lượng và sinh khối 22
1.3.4.4. Phương pháp định loại 22
1.3.4.5. Xét quan hệ thành phần loài 23

3.1.2.4. Độ cao trên 600m 53
3.1.3. Phân bố theo nhóm đất 55
3.1.3.1. Nhóm đất phù sa 55
3.1.3.2. Nhóm đất phù sa cổ 55
3.1.3.3. Nhóm đất đỏ vàng trên bề mặt san bằng cổ 56
3.1.3.4. Nhóm đất đỏ vàng miền núi 56
3.1.3.5. Nhóm đất nhân sinh 57
3.1.3.6. Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá 57
3.2. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA CÁC NHÓM ĐVKXS KHÁC Ở HUYỆN A
LƯỚI 58
3.2.1. Phân bố theo sinh cảnh 58
3.2.1.1. Rừng nguyên sinh 58
3.2.1.2. Rừng thứ sinh 59
3.2.1.3. Vườn nhà 59
3.2.1.4. Đồi trồng cây lâu năm 59
3.2.1.5. Trảng cỏ – cây bụi 60
3.2.1.6. Bờ đường – bờ ruộng 60
3.2.2. Phân bố theo độ cao 61
3.2.2.1. Dưới 100m 61
3.2.2.2. 100m – 300m 61
3.2.2.3. 300m – 600m 62
3.2.2.4. Trên 600m 62
3.2.3. Phân bố theo nhóm đất 63
3.2.3.1. Nhóm đất phù sa 63
3.2.3.2. Nhóm đất phù sa cổ 63
3.2.3.3. Nhóm đất đỏ vàng trên bề mặt san bằng cổ 63
3.2.3.4. Nhóm đất đỏ vàng miền núi 64
3.2.3.5. Nhóm đất nhân sinh 64
3.2.3.6. Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá 64
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67

Bảng 1.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu 19
Bảng 2.1. Thành phần loài giun đất ở huyện A Lưới và các vùng phụ cận 24
Bảng 2.2. Số lượng bậc loài của các giống và các họ giun đất ở huyện A Lưới 40
Bảng 2.3. Quan hệ thành phần loài giun đất ở huyện A Lưới và vùng phụ cận 42
Bảng 2.4. Danh sách các nhóm ĐVKXS khác ở huyện A Lưới 43
Bảng 2.5. Thành phần, mật độ [n (con/m2)], sinh khối [p (g/m2)] và độ phong phú
(n%, p%) của các nhóm ĐVKXS khác ở huyện A Lưới 47
Bảng 3.1. Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất trong các sinh cảnh 51
Bảng 3.2. Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất theo độ cao 54
Bảng 3.3. Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất ở các nhóm đất 58
Bảng 3.4. Thành phần, mật độ và sinh khối của các nhóm ĐVKXS khác trong các
sinh cảnh 60
Bảng 3.5. Thành phần, mật độ và sinh khối của các nhóm ĐVKXS khác ở các
nhóm đất 65
6
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Các nhóm hình thái - sinh thái giun đất ở huyện A Lưới 43
Biểu đồ 2.2A. Tỷ lệ (%) mật độ trung bình [n (con/m2)] của các nhóm ĐVKXS
khác ở huyện A Lưới 47
Biểu đồ 2.2B. Tỷ lệ (%) sinh khối trung bình [p (g/m2)] của các nhóm ĐVKXS
khác ở huyện A Lưới 47
Biểu đồ 3.1. Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất trong các sinh cảnh 51
Biểu đồ 3.2. Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất theo độ cao 54
Biểu đồ 3.3. Thành phần, mật độ và sinh khối của giun đất ở các nhóm đất 58
Biểu đồ 3.4. Thành phần, mật độ và sinh khối của các nhóm ĐVKXS khác trong
các sinh cảnh 61
Biểu đồ 3.5. Thành phần, mật độ và sinh khối của các nhóm ĐVKXS khác ở các
nhóm đất 66
7
DANH MỤC HÌNH

9
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Điều tra thành phần loài, đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở
đất trong các sinh cảnh, độ cao và theo nhóm đất tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên
Huế, làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng chúng.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Địa điểm nghiên cứu: Huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng nghiên cứu: Một số nhóm động vật không xương sống ở đất.
10
NỘI DUNG
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
SỐNG (ĐVKXS) Ở ĐẤT
1.1.1. Ở Việt Nam
1.1.1.1. Về Giun đất
Trước năm 1975, các nghiên cứu về giun đất còn phân tán và chưa theo một
tiến trình cụ thể nào, đã thống kê được 27 loài giun đất, thuộc 6 giống [52].
Sau năm 1975, có nhiều nghiên cứu về giun đất ở nhiều vùng khác nhau của
các tác giả như Thái Trần Bái, Nguyễn Văn Thuận, Đỗ Văn Nhượng, Phạm Thị
Hồng Hà, Huỳnh Thị Kim Hối…
Năm 1990, Thái Trần Bái với công trình: “Dẫn liệu bước đầu về động vật
không xương sống ở đất trên các đảo Hòn Tre, Côn Đảo, Bảy Cạnh và Thổ Chu và
một số nhận định chung về động vật không xương sống ở đất ở các đảo trên thềm
lục địa Việt Nam” đã thống kê các nhóm Mesofauna trên các đảo theo đặc điểm
dinh dưỡng và công bố các loài giun đất trên các đảo này [6], [11].
Tiếp sau đó là các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau, đã bổ
sung thêm nhiều dẫn liệu về thành phần loài cũng như đặc điểm phân bố của giun
đất ở nhiều vùng miền trên cả nước.
Ở vùng núi của miền Bắc và miền Trung có các công trình nghiên cứu như:

Cùng với các công trình điều tra về thành phần loài, còn có các công trình nghiên
cứu về vai trò của giun đất với tính chất lý, hóa học của đất, chống xói mòn, cải tạo đất
của Huỳnh Thị Kim Hối và cs (2005, 2007) [27], [28].
1.1.1.2. Các nhóm ĐVKXS khác
Song song với các công trình nghiên cứu về giun đất, các nhóm ĐVKXS khác
cũng được quan tâm nghiên cứu.
Năm 1995, Đặng Thị Đáp đã lập danh sách các loài côn trùng cánh cứng ăn lá, ở
Tây Nguyên [17].
12
Năm 2000, Lê Khương Thúy đã công bố danh lục phân họ Carabinae và họ
Brachinidae ở Việt Nam trong đó đã phát hiện 19 giống mới cho khu hệ Carabidae
Việt Nam [57].
Năm 2004, Tạ Huy Thịnh và cs xác định được 201 họ, thuộc 11 bộ Côn trùng
trong đó bộ Cánh cứng (Coleoptera ) chiếm ưu thế có 61 họ, bộ hai cánh (Diptera) có
47 họ và bộ Gián (Blattodae); bộ cánh da (Dermaptera) mỗi bộ chỉ có 3 họ tại 8 điểm
của một số Vườn Quốc gia và KBTTN của Việt Nam, trong đó Tam Đảo có chỉ số
phong phú cao nhất và Cát Bà có chỉ số phong phú thấp nhất [49].
Năm 2005, Trần Thiếu Dư và Đặng Thị Đáp tìm hiểu côn trùng cánh cứng ăn
lá ở Vườn Quốc gia Tam Đảo [15] và các tác giả mô tả những giống Podontia
Dalman, Arthrotus Motschulsky và Dercetina Gress & Kim ở Việt Nam [16]; Năm
2007, Nguyễn Văn Quảng và cs ghi nhận 3 bộ, 27 họ và 85 giống chân khớp tại
Vườn Quốc gia Cát Bà [42].
- Năm 2003, Bùi Tuấn Việt nghiên cứu đa dạng kiến ở khu vực phía Bắc Việt
Nam [65]; Bùi Thanh Vân và cs đã có một số dẫn liệu về đa dạng sinh học kiến tại
Vườn Quốc gia Ba Vì, Hà Nội vào năm 2011 [64].
- Về Cánh thẳng, năm 2003, Lưu Tham Mưu và cs tìm hiểu về Bộ Cánh thẳng
ở một số Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn [36].
- Nghiên cứu về nhện, năm 2007, Phạm Đình Sắc, Nguyễn Văn Quảng bước
đầu tìm hiểu về nhện tại Vườn Quốc gia Cát Bà [43].
- Năm 2007, Nguyễn Đức Anh ghi nhận ở Việt Nam có 6 họ cuốn chiếu mai

, chiếm 22,36% diện tích tự nhiên
của tỉnh Thừa Thiên Huế. Dân số của huyện tính đến 2011 là 45.216 người [14].
Hình 1.1. Bản đồ địa hình huyện A Lưới
14
1.2.2. Địa hình
Địa hình huyện A Lưới thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Vùng núi
phía tây A Lưới chủ yếu là các dãy núi trung bình thuộc dãy Trường Sơn, cao từ
600 - 750m đến 1600 - 1700m (Động Ngài 1774m, Động Pho 1436m [44]), rộng
9 - 10km (tính đến biên giới Việt - Lào) và kéo dài gần 50km theo hướng Tây
Bắc - Đông Nam. Đặc điểm nổi bật của vùng núi trung bình phía Tây A Lưới là
các kiến trúc núi dạng vòm khối tảng gần như bao quanh lấy thung lũng, càng đi
về phía Tây Nam địa hình càng bị chia cắt mạnh. Độ dốc địa hình núi biến đổi từ
15° - 20° đến 30 - 35°, đáy thung lũng dốc, nhiều thác ghềnh và đá tảng. Vùng
núi trung bình Tây A Lưới đóng vai trò bức tường thiên nhiên ngăn gió Tây Nam
khô nóng và nhận gió mùa Đông Bắc, trở thành một trong hai trung tâm mưa lớn
nhất Thừa Thiên Huế [14], [63].
Địa hình núi thấp nằm ở phía Đông của huyện, xen kẽ giữa các đỉnh núi là địa
hình thung lũng khá điển hình, rộng một đến vài km, kéo dài trên 40 km và được các
núi có độ cao từ 800 - 1500m bao quanh. Độ cao địa hình bề mặt thung lũng thay đổi
từ 300 - 500m, thỉnh thoảng gặp một vài đỉnh cá biệt nhô cao hơn [14]. Độ chia cắt
sâu phổ biến khoảng 50 - 300m. Đại bộ phận sườn có độ dốc từ 15 - 25°. Ở vùng này
các tai biến địa chất như xói lở, lũ bùn đá, lũ quét thường xảy ra vào mùa mưa lũ,
làm tắc nghẽn giao thông, ảnh hưởng môi trường sinh thái [14], [63].
Vùng địa hình gò đồi với diện tích hạn chế ở A Lưới, với đồi trung bình (50 -
125m) kéo dài 30 km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và đồi cao (125 - 250m). Từ
A Lưới theo hướng Đông Nam đến tận Tà Bát thung lũng mở rộng đến 1,5 - 2km. Ở
trung tâm thung lũng gặp đồi bát úp có độ cao tương đối 10 - 20m, xa hơn về hai
phía sườn là đồi cao 50 - 100m [45], [63].
1.2.3. Khí hậu – Thủy văn
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm đạt 22.5°C, ở độ cao trên 1000m đạt trên

Mùa mưa trùng với mùa gió bão, bắt đầu từ tháng IX kết thúc vào tháng XII,
trong đó tháng X, XI mưa lớn nhất. Mùa ít mưa kéo dài từ tháng I - V, trong đó 3 tháng
II – III [13] mưa ít nhất, tháng V - VIII có thể được coi là mùa chuyển tiếp trong năm
[14], [44]. Ở vùng núi A Lưới không có mùa nóng, chỉ có mùa mát và lạnh [44].
Bảng 1.2. Lượng mưa trung bình tháng và năm ở huyện A Lưới
Tháng TB
Năm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
89,8 17,5 21,8 81,9 67,2 172,4 253,7 476,2 323,6 1004,6 778,6 77,2 280,4
(Theo niên giám thống kê huyện A Lưới 2010, của chi cục thống kê huyện A Lưới) [13].
Gió: Mùa đông (tháng X đến tháng IV năm sau) hướng gió đông bắc chiếm
ưu thế với tần suất 30 - 44%; mùa hè (tháng V - IX) hướng gió tây bắc chiếm tỷ lệ
16
cao nhất, 34 - 36%. Vùng núi A Lưới là nơi gió mạnh nhất tỉnh, tốc độ gió trung
bình năm là 2,3m/s, ít chịu ảnh hưởng của bão nhưng thường xảy ra lốc, mưa đá gây
bất lợi cho việc tự làm sạch của không khí, dễ gây ô nhiễm môi trường [44].
A Lưới thuộc vùng thủy văn đồi núi với các đặc trưng khí tượng thủy văn như
lượng mưa trung bình năm 3400mm, lượng bốc hơi trung bình năm 900mm, độ sâu
dòng chảy trung bình năm đạt 2500mm, hệ số dòng chảy trung bình năm khoảng
0,65 - 0,70, hệ số biến động dòng chảy năm 0,3 - 0,32 [45], [63].
A Lưới là một trong những tâm mưa của vùng Bắc Trung bộ, là nơi bắt đầu
của các con sông lớn ở Thừa Thiên Huế, tài nguyên nước mặt khá phong phú.
Ngoài ra các sông nhánh, rào, ao, hồ, kênh hói phân bố dày đặc và đều khắp lãnh
thổ. Tài nguyên nước phong phú song phân bố chủ yếu vào mùa mưa [14].
1.2.4. Sông ngòi
A Lưới là thượng nguồn của 5 con sông lớn, trong đó có hai con sông chảy
sang Lào là sông ASáp và Alin, ba con sông còn lại chảy sang Việt Nam là sông
Đakrong, sông Bồ và sông Hương.
Sông suối ở huyện A Lưới đều xuất phát từ dãy trường sơn có đặc điểm ngắn,
dốc, nhiều thác ghềnh, lòng sông hẹp. Độ dốc bình quân lưu vực đạt 28 - 30m/km, hệ

từ các loại đá phiến sa thạch, phiến thạch sét, phiến mica, gơnai, [63].
Đất đỏ vàng trên đá macona axit chiếm 19,85% của tỉnh, đất vàng nhạt trên đá
cát chiếm 3,62% của tỉnh, đất nâu vàng trên phù sa cổ 49,93% và nhóm đất mùn
vàng đỏ trên núi 59,02% [63].
1.2.6. Tài nguyên sinh vật
Thảm thực vật ở A Lưới phong phú về kiểu loại, với 14 kiểu thảm thực vật tự
nhiên và nhân tác. Dưới ảnh hưởng của sinh khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới mưa ẩm,
sự phân hoá của địa hình, thảm thực vật nguyên sinh trên đất địa đới có rừng kín cây lá
rộng thường xanh nhiệt đới mưa ẩm dưới 800m, rừng kín cây lá rộng thường xanh á
nhiệt đới mưa ẩm ở độ cao 800 -1500m, trên các đỉnh núi cao có các quần xã thích ứng
với khí hậu lạnh. Dưới tác động khai phá của con người, từ các kiểu thảm thực vật trên
đã hình thành các kiểu thảm thực vật thứ sinh như rừng tre nứa, trảng cây bụi thứ sinh,
18
trảng cỏ thứ sinh và thảm thực vật trồng (lúa, các loại rừng trồng, hoa màu, nương rẫy,
cây công nghiệp, các cây trồng trong các khu dân cư ) [14].
Tiểu vùng sinh thái phân bố rừng nguyên sinh tập trung vào vùng núi trung
bình có rừng già nguyên sinh. Hệ thực vật nhiều tầng đặc trưng, đó là kiểu rừng kín
thường xanh mưa mùa nhiệt đới. Ngoài ra, còn xuất hiện hệ thực vật á nhiệt đới có
sự xen lẫn cây lá rộng và cây lá kim, điển hình là khu vực xã Hương Nguyên [63].
1.3. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Bảng 1.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
ST
T
Địa điểm thu mẫu Thời gian thu mẫu
1 Thị trấn A Lưới Tháng 12/2011, tháng 4/2012
2 Xã Hồng Kim Tháng 4/2012
3 Xã Hồng Bắc Tháng 4/2012
4 Xã Hồng Thủy Tháng 4/2012
5 Xã Hương Lâm Tháng 12/2011, tháng 2/2012

- Phân chia nhóm đất: A Lưới có 6 nhóm đất chính gồm nhóm đất phù sa (ĐPS),
phù sa cổ (ĐPSC), đất đỏ vàng trên bề mặt san bằng cổ (ĐĐVTBMSBC), đất đỏ vàng
miền núi (ĐĐVMN), đất nhân sinh (ĐNS) và đất xói mòn trơ sỏi đá (ĐXMTSĐ) [14].
1.3.4. Phương pháp nghiên cứu
1.3.4.1. Phương pháp thu mẫu
- Phương pháp thu mẫu định tính:
+ Mẫu được thu tại các sinh cảnh (RNS, RTS, TC - CB, ĐTCLN, VN, BĐ – BR)
+ Thu mẫu bằng các dụng cụ đơn giản như cuốc, xẻng, túi vải,
+ Thu mẫu ngẫu nhiên tại mỗi sinh cảnh để bổ sung thành phần loài, phạm vi
21

Trích đoạn THĂNH PHẦN CÂC NHÓM ĐVKXS KHÂC Ở HUYỆ NA LƯỚI ĐẶC ĐIỂM PHĐN BỐ CỦA GIUN ĐẤT Ở HUYỆ NA LƯỚI Phđn bố theo độ cao ĐẶC ĐIỂM PHĐN BỐ CỦA CÂC NHÓM ĐVKXS KHÂC Ở HUYỆ NA
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status