MỤC LỤC
Nội dung Trang
A. Đặt vấn đề 2
1. Lí do chọn đề tài 2
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6.Ý nghĩa thực tiễn đề tài 3
B. Giải quyết vấn đề 3
I. Cơ sở lí luận liên quan đề tài nghiên cứu 3
1. Cơ sở pháp lí 3
2. Cơ sở lí luận 4
3. Cơ sở thực tiễn 4
II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu 4
1. Khái quát phạm vi nghiên cứu 4
2. Thực trạng đề tài nghiên cứu 5
3. Nguyên nhân 5
III. Biện pháp giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài 5
1.Cơ sở đề xuất giải pháp 5
2. Các giải pháp chủ yếu 5
2.1.Tích hợp toàn phần 5
2.2.Tích hợp bộ phận 7
2.3.Tích hợp liên hệ 8
2.4. Tích hợp liên môn thông qua giáo dục ngoài giờ lên lớp 9
3. Kết quả 11
C. Kết luận và kiến nghị 12
D. Tài liệu tham khảo 14
1
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
suát, hiệu suất, các loại máy phát điện vận dụng để sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả.
- Học sinh hiểu nguồn gốc sinh ra các dạng năng lượng,các máy tiêu thụ năng
lượng, hiệu suất của quá trình và vận dụng để nâng cao hiệu suất sử dụng và tiết
kiệm năng lượng trong đời sống.
-Học sinh vận dụng các khái niệm vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày và còn
giải quyết các vấn đề mới phát sinh.
2.2.Về kĩ năng:
- Làm thí nghiệm quan sát nhận xét qua tranh, hình vẽ, thực tế việc sử dụng
năng lượng ở địa phương.
- Thu thập xử lí thông tin, viết bảo cáo trình bày các thông tin sử dụng năng
lượng tiết kiệm qua môn Vật lí. Sử dụng các thiết bị điện, vận hành các động cơ
đúng cách.
2
- Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động con người với môi trường. Tác động con
người vào môi trường thông qua khai thác tài nguyên năng lượng như than dầu
mỏ, khí đốt và phát triển nghành công nghiệp.
- Biết liên kết các môn học về sử dụng năng lượng tiết kiệm và bảo vệ môi
trường.
2.3 Về thái độ hành vi
- Học sinh có hành vi sử dụng năng lượng tiết kiệm ở trong lớp học, trong nhà
trường và tại gia đình mình.
- Có thái độ phê phán và tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm trong gia
đình và cộng đồng là thành viên tích cực trong việc bảo vệ môi trường sống
chính mình.
3. Đối tượng viết đề tài và phạm vi nghiên cứu
Đề tài “ Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và bảo vệ môi trường
trong dạy học môn Vật lí ” được nghiên cứu và viết dựa vào đặc điểm tâm sinh lí
của các đối tượng học sinh THPT và dựa vào hoạt động dạy của thầy và học của
học sinh, nội dung chương trình môn học.
- Căn cứ vào Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của chính phủ về “sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả”. Điều 18 về chương trình mục tiêu quốc gia sử
dụng NLTK&HQ nêu yêu cầu giáo dục đào tạo phổ biến thông tin tuyên truyền
cộng đồng trong lĩnh vực phát triển thúc đẩy sử dụng NLTK&HQ, bảo vệ môi
trường.
- Căn cứ luật Điện lực 2005 quy định về tiết kiệm trong phát điện truyền tải và
phân phối điện nhằm tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn năng
lượng bảo vệ môi trường sinh thái.
Chương trình mục tiêu quốc gia về “sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Căn cứ Chỉ thị số 32/ 2006/ CT-BGD&ĐT ngày 01-8-2006 về nhiệm vụ trọng
tâm giáo dục phổ thông và các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục & đào tạo tỉnh
Thanh Hoá năm học 2012-2013.
2. Cơ sở lí luận
Sự phát triển nhanh chóng về Kinh tế- xã hội trong những năm qua đã làm
đổi mới xã hội Việt Nam, chỉ số kinh tế không ngừng nâng cao. Tuy nhiên sự
phát triển kinh tế chưa đảm bảo cân bằng với việc bảo vệ môi trường, những
hiểm họa suy thoái môi trường ngày càng đe dọa cuộc sống của loài người.
Chính vì vậy bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại và của mỗi
Quốc gia. Việc tích hợp nội dung giáo dục học sinh sử dụng năng lượng tiết
kiệm và bảo vệ môi trường đối với bộ môn Vật lí là việc làm cần thiết giúp học
sinh hiểu biết được mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và
vai trò của con người trong đó. Từ đó sẽ có thái độ thân thiện với môi trường,
yêu quý, tôn trọng thiên nhiên, tôn trọng di sản văn hóa và ý thức được
hành động trước vấn đề môi trường nảy sinh.
3. Cơ sở thực tiễn:
Hiện nay con người đã khai thác quá mức và sử dụng không hợp lí các
nguồn tài nguyên, dẫn đến mất cân bằng sinh thái, môi trường sống bị ô nhiễm
nghiêm trọng và đang đe dọa đến cuộc sống con người như: Ô nhiễm không khí,
hiệu ứng nhà kính, nguồn nước bị ô nhiễm, rừng bị suy giảm, sạt lỡ, lũ lụt, hạn
hán…. Vì thế, việc lựa chọn địa chỉ, nội dung tích hợp giáo dục sử dụng năng
hứng thú học tập, mở rộng sự hiểu biết của học sinh, đặc biệt là hướng sự quan
tâm của các em tới môi trường để từ đó biết cách bảo vệ môi trường.
3. Nguyên nhân
-Thời lượng của một tiết học hạn chế (45 phút) do đó giáo viên giảng dạy ngại
đi sâu vào việc tích hợp nội dung sử dụng năng lượng tiêt kiệm và bảo vệ môi
trường.
- Do điều kiện phục vụ dạy học, cơ sở vật chất trang thiết bị còn thiếu, tài liệu,
sách báo cho GV và HS tham khảo chưa được phong phú, chưa đáp ứng được
cầu và hấp dẫn học sinh.
- Kĩ năng sử dụng các phương tiện phục vụ việc dạy học hiện đại của giáo viên
còn hạn chế. Như việc sử dụng máy vi tính để chuẩn bị bài, cập nhật lưu trữ
thông tin; sử dụng máy chiếu projecter để giảng dạy, sưu tầm các tư liệu điện tử,
tranh ảnh, phim liên quan đến môi trường
III: Biện pháp, giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài
1. Cơ sở đề xuất giải pháp:.
Do đặc điểm cấu trúc chương trình và SGK môn vật lí hiện nay hướng đến
tính hệ thống chặt chẽ nội dung,tính khoa học tương đối sâu nên đưa giáo dục sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cần phù hợp nội dung bài chương. Để
cho tránh sự dàn trải,đưa quá nhiều nội dung vào môn học và làm quá tải học tập
học sinh tôi trình bày một số giải pháp tích hợp.
2. Các giải pháp chủ yếu:
2.1: Tích hợp toàn phần
- Tích hợp toàn phần được thực hiện khi hầu hết các kiến thức của nội dung 1
bài cụ thể hoặc kiến thức môn học, cũng chính là các kiến thức về sử dụng năng
lượng và các vấn đề về năng lượng.
- Tích hợp toàn phần cho phép học sinh giải quyết trên cơ sở vận dụng kiến thức
và kĩ năng từ nhiều lĩnh vực liên quan như xây dựng đề tài dạy học theo dự án
đưa ra 1 bài tập lớn vừa sức học sinh.
5
Ví dụ1: Bài “ Động cơ nhiệt, máy lạnh” SGK vật lí 10 nâng cao
công loại ôtô 2 bánh đầu tiên trên thế giới với 2 chỗ ngồi. Loại xe này sử dụng
một bộ pin để hoạt động, vì vậy rất thân thiện với môi trường. Loại xe này có
thể chạy với vận tốc 56km/h. Chỉ cần mất vài phút cho một lần sạc pin.
Ví dụ 2: Bài “ Phản ứng nhiệt hạch và nhà máy điện hạt nhân” SGK vật lí 12
nâng cao.
* Đối với bài này giáo viên khai thác vai trò sử dụng nhiên liệu hạt nhân trong
sản xuất điện năng . Từ đó học sinh so sánh công suất nhà máy điện hạt nhân với
các nhà máy điện khác.Song vấn đề ảnh hưởng đến môi trường của nhà máy
điện hạt nhân cũng cần được tích hợp. Sự rò rỉ phóng xạ trong quá trình sản xuất
và xử lí chất thải. Giáo viên đưa ra học sinh ví dụ dẫn chứng cụ thể bằng cách
kết hợp trình chiếu.Với bài này GV nêu vấn đề từ câu hỏi.
CH1: Tại sao mặt trời toả ra một lượng năng lượng lớn hơn một cách liên tục
qua rất nhiều thế kỉ tồn tại của loài người? Nguyên nhân nào mà mặt trời có
năng lượng vô tận đó.
CH2: Hiện nay Việt Nam đang sử dụng điện năng do những loại nhà máy nào
sản xuât lấy ví dụ và nêu sản lượng.
CH2. Ảnh hưởng của các nhà máy điện truyền thống đối với môi trường sống
trên trái đất như thế nào ?Lấy ví dụ.
* Giáo viên yêu cầu học sinh phân biệt phản ứng nhiệt hạch với phản ứng phân
hạch, so sánh năng lượng toả ra trong từng phản ứng.
CH3: Có thể sử dụng năng lượng của phản ứng nhiệt hạch thay thế cho các dạng
năng lượng khác hay không?
CH4:Nêu ưu việt của năng lượng nhiệt hạch( mặt trời)?
Học sinh nghiên cứu trả lời: nhiên liệu dồi dào sẵn có trong tự nhiên,không làm
ô nhiễm môi trường.
CH5: Nêu vai trò nhà máy điện hạt nhân trong sự cung cấp năng lượng và ảnh
hưởng của nó đối với môi trường ? Lấy ví dụ minh hoạ.
2.2 Tích hợp bộ phận
- Tích hợp bộ phận được thực hiện khi có 1 phần kiến thức bài có nội dung về
năng lượng và sử dụng năng lượng .
CH4: Có mấy cách mắc mạch điện ba pha . Cách mắc nào chi phí tiết kiệm nhất.
Trong quá trình tích hợp GV kết hợp trình chiều một số loại máy phát điện , các
nhà máy điện của Việt Nam và các nước khác từ đó HS biết ảnh hưởng của các
nhà máy điện đối với môi trường sinh thái hiện nay.
2.3.Tích hợp liên hệ .
Liên hệ là hình thức tích hợp đơn giản nhất khi chỉ có một số nội dung môn có
liên quan đến vấn đề năng lượng và sử dụng năng lượng song không nêu rõ
trong bài học.Trong trường hợp này GV khai thác kiến thức môn học và liên hệ
chúng với các nội dung về sử dụng năng lượng .
Ví dụ 5: Trong các bài “ Động năng”, “ Thế năng”, “Cơ năng” Vật lí 10 không
nêu rõ nội dung liên quan tới sử dụng động năng của gió,thế năng của nước sản
xuất điện năng. Vì vậy GV cần khai thác kiến thức môn học để liên hệ với sản
xuất điện năng hiện nay qua nội dung bài học,qua việc giải các bài tập vận dụng
kiến thức ,các bài tập có nội dung kĩ thuật hoặc qua tham quan,ngoại khoá.
Với cách tích hợp này GV sử dụng một số hình ảnh thực tế như sóng thần, lũ
quét, cối xay gió để đặt vấn đề bài.
8
CH1: Nêu các nhà máy phát điện và cho biết nhà máy nào cơ năng chuyển hoá
thành điện năng ?
CH2.Tác hại của nhà máy thuỷ điện đối với môi trường và cách phòng tránh
giảm thiểu tác hại đó.
* Để học sinh nhận thức đúng về vai trò của năng lượng và ảnh hưởng tới môi
trường đối với cuộc sống, từ đó có những hành động cụ thể phù hợp để bảo vệ
môi trường thì trước hết cần chọn lựa chủ đề thật gần gũi, thiết thực và sát với
nội dung bài học, phù hợp với nhận thức của các em. Đối với bộ môn Vật lí,
việc giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh cần thông qua các nội dung của
từng bài học cụ thể trong chương trình học.
Ví dụ 6: Bài “Dòng điện trong chất khí” Vật lí nâng cao 11 phần tích hợp sự
phóng điện trong chất khí ở áp suất thấp. Qua sự tích hợp học sinh cần nắm
được cách sử dụng đèn ốngcopact trong chiếu sáng và so sánh sự chiếu sáng của
.
Nguồn năng lượng nói trên không phải vô tận mà chỉ trong vòng khoảng
50 năm nữa các nguồn nhiên liệu này sẽ cạn kiệt. Vì vậy, một trong những
nhiệm vụ vô cùng cấp bách của con người là phải tiết kiệm các nhiên liệu sẵn
có, đồng thời phải nghiên cứu tìm ra các nhiên liệu mới thay thế. Hiện nay con
người đã tìm ra nhiều nguồn năng lượng sạch, dồi dào phục vụ cho sản xuất và
cuộc sống:
- Năng lượng từ đại dương (nước biển): phong phú nhất là các quốc gia có biển
lớn. Sóng và thuỷ triều làm quay tuabin máy phát điện.
10
- Nng lng Mt Tri: Dựng chy pin Mt Tri.
- Bt chc quỏ trỡnh quang hp ca thc vt, hin nay cỏc nh khoa hc ang
nghiờn cu tỡm cỏch bin i nng lng ca ỏnh sỏng (ngun nng lng vụ
tn) thnh ngun nng lng sch v thõn thin vi mụi trng.
- Nng lng giú: S dng sc giú quay tuabin mỏy phỏt in. õy l ngun
nng lng di do, cú mi ni.
- Du thc vt dựng chy xe, chng hn ci du.
- Nng lng t s lờn men sinh hc: c to t s lờn men sinh hc ca
ph thi sinh hot nhm to khớ mờtan.
- Mt trong nhng nhiờn liu cú trin vng thay th cho du v khớ t l hirụ,
vỡ: Hirụ cú nng sut ta nhit cao hn du v khớ t. õy l khớ cú nng sut
ta nhit cao nht trong tt c cỏc nhiờn liu cú trong thiờn nhiờn, ó c s
dng lm nhiờn liu phúng cỏc tu v tr. Hirụ c iu ch bng cỏch dựng
nng lng Mt Tri in phõn nc bin. Nh vy, ngun nguyờn liu
iu ch hirụ cú th coi l vụ tn.Hirụ lng cú th vn chuyn d dng bng
cỏc bỡnh cha hoc ng dn. Hirụ khi b t chỏy khụng to ra cỏc khớ c nh
cỏc nhiờn liu khỏc.
Qua hot ng ny giỏo dc cỏc em lm th no tham gia vo quỏ trỡnh cụng
nghip hoỏ hin i hoỏ t nc song cng cn to mụi trng xanh sch
p.i vi a phng cỏc em sinh sng cỏc em cn lm gỡ tit kim nng
các buổi tọa đàm, thảo luận về vấn đề bảo vệ môi trường , các em còn là các
tuyên truyền viên tích cực cho gia đình và mọi người xung quanh biết cần phải
làm gì để bảo vệ môi trường sống, bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống
của bản thân và gia đình.
- Nhận thức của các em về môn Vật lí không còn đơn giản là môn thực nghiệm
nữa, mà còn là môn học giúp các biết sử dụng năng lượng đúng mục đích sống
gần gũi hơn với môi trường biết làm gì để BVMT, bảo vệ trường học, bảo vệ gia
đình. Qua giờ dạy có sử dụng cách tích hợp này các em hăng hái xây dựng bài,
thảo luận sôi nổi đưa ra ý kiến, các nhóm tích cực đưa ra ý kiến về việc BVMT,
khiến cho các buổi học thường đạt hiệu quả cao.
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận - Bài học kinh nghiệm:
Trong quá trình dạy học, tôi rất chú trọng tới việc giáo dục cho học sinh
các biện pháp sử dụng năng lượng hiệu quả tiết kiệm và bảo vệ môi trường. Tôi
nhận thấy, việc học sinh được tiếp cận với những vấn đề trên hết sức gần gũi
trong cuộc sống đã làm cho các em học tập sôi nổi, chủ động và tích cực hơn.
Các em rất hứng thú trong việc tìm hiểu, đưa ra nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường, đồng thời đưa ra các biện pháp sử dụng hợp lí bảo vệ môi trường và một
điều quan trọng mà tôi nhận thấy là các em đã biết quan tâm đến môi trường
nhiều hơn, có ý thức tham gia bảo vệ môi trường tốt hơn.
Tích hợp giáo dục học sinh sử dụng năng lượng hiệu quả tiết kiệm và bảo
vệ môi trường là vấn đề quan trọng, cấp bách và rất cần thiết. Với bộ môn Vật lý
chúng ta cần có sự kết hợp giáo dục môi trường trong các tiết dạy. Sự kết hợp
giáo dục cần nhẹ nhàng tránh gò ép gây nhàm chán phản tác dụng. Tạo nhận
thức về ý thức bảo vệ môi trường, có trách nhiệm trước môi trường sống cho
mỗi học sinh. Cần cho học sinh có cái nhìn chính xác về môi trường và sự ô
nhiễm môi trường.
2. Kiến nghị:
- Cần có những cẩm nang minh họa cụ thể cho việc lồng ghép giáo dục môi
trường.