Nguồn: diemthi.24h.com.vn
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I - NĂM HỌC 2012-2013
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
MÔN VẬT LÝ
Thời gian làm bài :90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Ngày 9-12-2012
001: Khi mạch xoay chiều RLC có cộng hưởng thì ampe kế nhiệt và vôn kế nhiệt mắc trong mạch chỉ :
A. các giá trị tức thời. B. các giá trị trung bình.
C. các giá trị hiệu dụng cực đại. D. các giá trị biên độ.
002: Khi mạch xoay chiều RLC không nhánh có cộng hưởng thì điều nào dưới đây không đúng :
A. Cường độ hiệu dụng trong mạch có giá trị cực đại.
B. Cường độ dòng điện trong mạch cùng pha với điện áp đặt vào mạch.
C. Tần số riêng của mạch bằng tần số của điện áp xoay chiều đặt vào mạch.
D. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các phần tử của mạch luôn có giá trị bằng nhau.
003: Trong đoạn mạch xoay chiều không nhánh, cường độ dòng điện sớm pha một góc
ϕ
so với điện áp ở hai đầu
mạch (
0
2
π
ϕ
< <
). Đoạn mạch đó gồm :
A. Điện trở thuần và tụ. B. Tụ điện và cuộn cảm thuần.
C. Chỉ có cuộn cảm thuần. D. Điện trở thuần và cuộn cảm.
004: Về ý nghĩa của hệ số công suất, câu nào dưới đây sai :
A. Để tăng hiệu quả sử dụng điện năng, phải có giải pháp tăng hệ số công suất.
B. Hệ số công suất càng lớn thì khi U,I không đổi công suất tiêu thụ của mạch càng lớn.
A. 200 W B. 150 W C. 250 W D. 200
2
W
009: Một máy phát điện có phần cảm gồm hai cặp cực và phần ứng có hai cặp cuộn dây mắc nối tiếp. Suất điện động
hiệu dụng của máy là 220 V và tần số 50 Hz. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 4mWb, số vòng dây trong mỗi
cuộn dây của phần ứng bằng :
A. 88 B. 124 C. 44 D. 62
010: Khi tải đi cùng một công suất điện trên một đường truyền, công suất hao phí khi dùng điện áp truyền tải 110 kV so
với 55 kV là :
A. Lớn hơn 2 lần B. Nhỏ hơn 4 lần C. Lớn hơn 4 lần D. Nhỏ hơn 2 lần
011: Người ta truyền đi xa một công suất điện 200 kW với điện áp truyền tải 2 kV. Số chỉ của đồng hồ đo điện năng tại
trạm phát và tại nơi tiêu thụ mỗi ngày lệch nhau 480 kWh (cho rằng sự hao phí điện năng chỉ do điện trở thuần của
đường dây). Điện trở thuần của đường dây truyền tải này là :
A. 2
Ω
B. 4,8
Ω
C. 2,4
Ω
D. 12
Ω
012: Một tổ máy phát điện cho công suất 100 MW và truyền đến nơi tiêu thụ, biết hiệu suất truyền tải đạt được là 90%.
Nếu có vật liệu siêu dẫn để truyền tải thì sẽ tiết kiệm được lượng điện năng có công suất bằng :
A. 10 MW B. 100 kW C. 1000 kW D. 1,1 MW
013: E, S, l lần lượt là suất Iâng, tiết diện và chiều dài của một lò xo, m là khối lượng của một quả cầu nhỏ, cắt lò xo
làm ba đoạn bằng nhau rồi ghép chúng song song để tạo thành con lắc với khối lượng m . Chu kì dao động điều hoà của
con lắc là :
A.
3
2
014: Tích điện cho quả cầu của con lắc đơn rồi đặt vào một điện trường đều có phương nằm ngang, VTCB của con lắc
có dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 15
0
. Bỏ qua lực cản, giữ nguyên độ lớn cường độ điện trường nhưng
đột ngột đổi chiều ngược lại thì con lắc sẽ :
A. dao động điều hoà với biên độ góc 15
0
B. dao động điều hoà với biên độ góc 30
0
C. dao động với biên độ góc 30
0
D. đứng yên tại vị trí cân bằng.
015: Quả lắc của một đồng hồ cơ được coi như một con lắc đơn, đồng hồ chạy đúng giờ trong chân không tại một nơi
nhất định trong một điện trường đều có hướng thẳng đứng xuống. Khi cho đồng hồ này chạy trong khí vẫn tại nơi đó thì
:
A. Đồng hồ chạy sai chậm. B. Đồng vẫn chỉ đúng giờ. C. Đồng hồ chạy sai. D. Đồng hồ chạy sai nhanh.
016: Một con lắc lò xo dao động điều hoà trên phương thẳng đứng, thực hiện được 10 dao động toàn phần trong 4s. Khi
con lắc ở VTCB thì lò xo dài 44 cm. Lấy g = 10 m/s
2
và
2
π
= 10. Chiều dài tự nhiên của lò xo bằng :
A. 16 cm B. 32 cm C. 40 cm D. 30 cm
017: Một con lắc đơn được kích thích cho dao động với biên độ góc
0
α
= 0,05 rad. Trong quá trình dao động, lực cản
không đổi tác dụng lên con lắc luôn bằng 1/1000 trọng lượng của nó. Số lần con lắc qua VTCB từ lúc thả đến lúc dừng
hẳn là:
= 24 V ; f = 50 Hz. Dòng điện không đổi I
1
và dòng điện xoay chiều I
2
qua cuộn dây
trong trường hợp trên thoả mãn :
A. I
1
> I
2
B. I
1
= 0 A ; I
2
= 0,15 A . C. I
2
> I
1
. D. I
1
= 0,84 A ; I
2
= 0
022: Một đoạn mạch xoay chiều R, L, C không nhánh (cuộn cảm thuần), R = 50
Ω
. Khi điện áp đặt vào hai đầu mạch
có tần số 50 Hz thì dòng điện hiệu dụng của mạch đạt cực đại, đồng thời U
C
= U
R
1
50 ;
π
Ω
H B.
50 2 ;3,14Ω
H C.
50 5 ;0,314
Ω
H D.
2
50 ;
π
Ω
H
025: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, quả cầu có m = 100g , lò xo có k = 40 N/m. Tích điện cho quả cầu lượng điện
tích q = 10
– 6
C
rồi kích thích cho nó dao động điều hòa trong điện trường đều E = 3.10
4
V/m, có phương thẳng đứng,
chiều hướng xuống. Lấy g = 10 m/s
2
. Vị trí cân bằng và chu kỳ của con lắc trong điện trường sai khác thế nào so với
khi nó dao động trong điều kiện không có điện trường.
A. VTCB ở cao hơn 0,075 cm,
0T
∆ =
A.
2
( )
l
T
g R h
π
=
−
B.
( ).
2
.
R h l
T
g h
π
−
=
C.
.
2
( )
R l
T
g R h
π
=
−
D. không thay đổi so với khi ở mặt đất.
C.
2
Q Ri t=
D.
2
0
2
I
Q R=
033: Hiệu suất làm việc của một máy biến áp là 94%, công suất ở sơ cấp của máy là 200 W và dòng điện trong mạch
thứ cấp là 1,2 A, biết mạch tiêu thụ là thuần trở. Công suất tiêu thụ và điện áp ra ở thứ cấp bằng :
A. 120 W và 198 V B. 160 W và 157 V C. 188 W và 156,7 V D. 100 W và 220 V
034: Một bóng đèn sợi đốt 60W – 24 V được thắp sáng bình thường bởi dòng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 120
V nhờ một máy biến áp nào dưới đây :
A. sơ cấp 200 vòng, thứ cấp 100 vòng. B. sơ cấp 20 vòng, thứ cấp 100 vòng.
C. sơ cấp 100 vòng, thứ cấp 20 vòng. D. sơ cấp 100 vòng, thứ cấp 50 vòng.
035: Một máy phát điện phần cảm có 12 cặp cực quay với vận tốc 300 vòng/phút. Từ thông cực đại qua các cuộn dây là
0,2 Wb và mỗi cuộn có 5 vòng dây, với số cuộn dây bằng số cực từ. Mắc tải vào hai cực của máy với hệ số công suất
của tải là 0,8 thì dòng điện hiệu dụng qua tải là 2 (A). Bỏ qua điện trở của máy, tần số dòng điện do máy phát ra và
công suất của máy khi mắc với tải kể trên bằng : (lấy
2 1,4
≈
)
A. 50 Hz và 6459 W B. 60 Hz và 10335 W C. 60 Hz và 9034 W D. 50 Hz và 10533 W
036: Mạch xoay chiều gồm cuộn dây không thuần cảm mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung biến đổi được. Đặt
vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 80 V. Điều chỉnh C để U
Cmax
thì thấy U
Cmax
= 100 V. Điện
dưới đây :
A. R = LCr B. r = LCR C. L = CRr D. R = CL.r
2
039: Một động cơ KĐB 3 pha đang hoạt động rất cân pha, cho ra công suất hữu ích là P
C
(công suất cơ học), và công
suất toả nhiệt (công suất hao phí). Công suất hao phí P
1
trên một pha của động cơ bằng :
A.
1
. .
3
C
P
P U I cos
ϕ
= −
B.
1
1
. .
3
P U I cos
ϕ
=
C.
1
3 . .
3
với 200 vòng, quay đều trong từ
trường đều có B = 4,5.10
– 2
T, với
B ⊥
r
trục quay đối xứng của khung. Tần số dòng điện tạo ra f = 50 Hz. Hai cực của
máy được mắc vào một động cơ tiêu thụ công suất 600 W, bỏ qua điện trở của máy phát, điện trở và hệ số công suất
của động cơ là 2
Ω
và 0,8. Tốc độ góc của rô to máy phát và hiệu suất của động cơ bằng :
A. 100
π
rad/s ; 86,98%. B. 50
π
rad/s ; 98,86%. C. 100 rad/s ; 86,98%. D. 50 rad/s ; 88,96%.
044: Cho mạch xoay chiều gồm cuộn dây có R
L
, L mắc nối tiếp với tụ C =
3
10
8
π
−
F. Đặt vào hai đầu mạch điện áp
200sin 2u ft
π
=
(V), với f thay đổi được. Khi f = f
0
C. Tăng khi nhiệt độ của môi trường giảm
D. Giảm khi khối lượng riêng của môi trường giảm
046: Trong môi trường vật chất có sóng cơ học truyền qua, phát biểu nào về vận tốc dưới đây là sai :
A. Vận tốc truyền pha dao động phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu để tạo ra dao động.
B. Vận tốc dao động của các phần tử vật chất khác vận tốc truyền pha dao động trong môi trường.
C. Vận tốc dao động được xác định bằng :
sin( ).v A t
ω ω ϕ
= − +
D. Vận tốc truyền pha dao động được xác định bằng :
.v f
λ
=
047: Đối với một nguồn điểm (âm thanh) trong môi trường không gian đẳng hướng và bỏ qua sự hấp thụ âm của môi
trường thì :
A. Công suất phát âm giảm tỉ lệ với quãng đường truyền âm.
B. Công suất phát âm không đổi.
C. Mức cường độ âm tại mọi điểm trên phương truyền âm là đồng đều.
D. Tại những điểm khác nhau trên một mặt cầu có tâm là nguồn âm, mức cường độ âm khác nhau.
048: Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng có khối lượng 500g, lò xo có độ cứng 100N/m. Ban đầu người ta kéo
vật khỏi vị trí cân bằng một đoạn 5,00cm rồi thả nhẹ cho nó dao động, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là
0,006, lấy g = 10m/s
2
. Khi đó biên độ dao động sau chu kì đầu tiên là :
A. 4,72 cm B. 4,88 cm C. 4,80 cm D. 3,0 cm
049: Một lò xo có khối lượng không đáng kể có độ cứng k = 100N/m. Một đầu treo vào một điểm cố định, đầu còn lại
treo một vật nặng khối lượng 500g. Từ vị trí cân bằng kéo vật xuống dưới theo phương thẳng đứng một đoạn 10cm rồi
buông cho vật dao động điều hòa. Lấy g = 10m/s
2
, khoảng thời gian mà lò xo bị nén trong một chu kỳ là :