BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH BẮC GIANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN :VŨ QUỲNH MAI
MÃ SINH VIÊN :A20304
CHUYÊN NGÀNH :NGÂN HÀNG
HÀ NỘI 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH BẮC GIANG
Giáo viên hướng dẫn :Ths Nguyễn Thị Tuyết
Sinh viên thực hiện :Vũ Quỳnh Mai
Mã sinh viên :A20304
Chuyên ngành :Ngân hàng
HÀ NỘI 2014
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
nhà trường, cũng như kết quả khóa luận tốt nghiệp của mình.
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Vũ Quỳnh Mai MUC LỤC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại 1
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại 1
1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại 1
1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng 1
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán 2
1.1.2.3. Chức năng tạo tiền 2
1.1.3. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 3
1.1.3.1. Nghiệp vụ huy động vốn 3
1.1.3.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn 4
1.1.3.3. Nghiệp vụ trung gian khác 4
1.2. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại 4
1.2.1. Khái niệm nguồn vốn 4
1.2.1.1. Vốn chủ sở hữu 5
1.2.1.2. Vốn nợ 6
1.2.2. Vai trò của nguồn vốn 7
1.2.2.1. Đối với nền kinh tế 7
1.2.2.2. Đối với Ngân hàng thương mại 7
2.1.3. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đông Á chi nhánh Bắc Giang 25
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đông Á chi nhánh Bắc Giang 25
2.1.4.1. Hoạt động huy động vốn 25
2.1.4.2. Hoạt động sử dụng vốn 27
2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 29
2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Đông Á chi nhánh Bắc Giang 33
2.2.1. Khái quát về nguồn vốn 33
2.2.2. Hoạt động huy động vốn chủ sở hữu 34
2.2.3. Hoạt động huy động vốn nợ 35
2.2.3.1. Huy động vốn theo kỳ hạn 36 2.2.3.2. Huy động vốn theo thành phần kinh tế 37
2.2.3.3. Huy động vốn theo loại tiền 38
2.2.3.4. Huy động vốn theo đối tượng huy động 39
2.2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân
hàng TMCP Đông Á chi nhánh Bắc Giang 40
2.2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí huy động vốn 40
2.2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời vốn huy động 42
2.2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng
vốn 44
2.3. Đánh giá về hiệu quả huy động vốn 47
2.3.1. Những kết quả đạt được 47
2.3.2. Những hạn chế 48
2.3.3. Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế 49
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan 49
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan 50
DANH MỤC VIẾT TẮT
CSH Chủ sở hữu
GTCG Giấy tờ có giá
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
TCKT-XH Tổ chức kinh tế, xã hội
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011-2013 26
Bảng 2.2. Tình hình cho vay giai đoạn 2011-2013 27
Bảng 2.3. Kết quả họat động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 30
Bảng 2.4. Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011-2013 33
Bảng 2.5. Tình hình huy động vốn chủ sở hữu giai đoạn 2011-2013 34
Bảng 2.6. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011-2013 35
Bảng 2.7. Lãi suất huy động bình quân năm giai đoạn 2011-2013 40
Bảng 2.8. Tỷ suất chi phí huy động vốn năm giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 2.9. Khả năng sinh lời của vốn huy động giai đoạn 2011-2013 42
Bảng 2.10. Khả năng sinh lời của vốn CSH giai đoạn 2011-2013 43
Bảng 2.11. Hệ số sử dụng vốn giai đoạn 2011-2013 44
Bảng 2.12. Tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn theo loại tiền 45
Bảng 2.13. Tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn theo kỳ hạn 46
Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động giai đoạn 2011-2013 26
Biểu đồ 2.5. Tỷ trọng vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn 2011-2013 36
Biểu đồ 2.6. Tỷ trọng vốn huy động theo thành phần kinh tế 37
Biểu đồ 2.7. Tỷ trọng vốn huy động phân theo loại tiền giai đoạn 2011-2013 38
Biểu đồ 2.8. Tỷ trọng nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động 39
động huy động vốn của các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Đông Á Chi
nhánh Bắc Giang nói riêng được hiệu quả hơn cả về chất và lượng.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đề tài được nghiên cứu nhằm hệ thống lại những cơ sở lý luận chung về nghiệp
vụ huy động vốn. Tìm hiểu thực trạng, đánh giá hiệu quả huy động vốn, những kết quả
đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại những hạn chế đó của Ngân hàng TMCP
Đông Á Chi nhánh Bắc Giang. Từ đó đề ra những giải pháp nhằm khắc phục những
khó khăn và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đông
Á Chi nhánh Bắc Giang. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Đông Á Chi nhánh Bắc Giang.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xét trên hai khía cạnh là không gian và thời
gian.Về không gian, phạm vi nghiên cứu là tại Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh
Bắc Giang. Về thời gian, đề tài khảo sát và đánh giá thực tế hoạt động huy động vốn
của Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Bắc Giang trong giai đoạn 2011-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu tiếp cận vấn đề
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được vận dụng để thực hiện đề tài nghiên
cứu gồm hai phương pháp cơ bản: thu thập số liệu, phân tích số liệu
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp từ các bảng báo cáo hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Bắc Giang qua 3 năm từ
2011 – 2013, đồng thời tham khảo ý kiến trực tiếp các nhân viên tại Ngân hàng về các
hoạt động của Ngân hàng và trao đổi, tìm hiểu hành vi của khách hàng khi tới Ngân
hàng để biết được những mặt còn thiếu sót của Ngân hàng. Bên cạnh đó cũng thu thập
thêm thông tin từ các phương tiện truyền thông như sách, báo, tạp chí, internet…
Phương pháp phân tích: Phân tích tổng hợp để thấy được tổng quan tình hình
hoạt động của Ngân hàng. Phương pháp so sánh sự biến động của số liệu qua các năm:
so sánh số tuyệt đối cho thấy sự biến động về số lượng của các chỉ tiêu và so sánh số
khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ và các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay
dịch vụ tài chính”.
Ở Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã định nghĩa: “NHTM là
loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh
doanh khác theo qui định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Trong đó, hoạt động
ngân hàng là hoạt động kinh doanh và cung ứng thường xuyên một hoặc một số nhiệm
vụ như: nhận tiền gửi, cung cấp dịch vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán”.
1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chức năng của NHTM cũng ngày càng
phong phú, mở rộng và hoàn thiện. Đặc trưng của NHTM được thể hiện qua ba chức
năng sau: Chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức
năng tạo tiền. Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau và hỗ trợ
lẫn nhau.
1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng này được xem là chức năng cơ bản nhất, quan trọng nhất của NHTM,
quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng, đồng thời cũng là cơ sở để thực hiện
các chức năng khác. NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người dư thừa vốn và người
2
có nhu cầu về vốn. Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế bằng nhiều hình thức, NHTM đã hình thành quỹ cho vay để cung cấp
tín dụng cho nền kinh tế. NHTM đã biến vốn tạm thời nhàn rỗi thành vốn hoạt động,
kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia bao gồm: người gửi
tiền, ngân hàng, người đi vay, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Đối với
người gửi tiền thì thu được lợi từ lãi suất tiền gửi, đồng thời đảm bảo sự an toàn cho
các khoản tiền gửi và hưởng các dịch vụ thanh toán tiện lợi. Đối với người đi vay thì
được thỏa mãn nhu cầu vay vốn. Đối với NHTM thì kiếm được lợi nhuận từ chênh
lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động. Đặc biệt đối với nền kinh tế, chức năng
này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua việc cung
tạo tiền sẽ góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, nâng cao hiệu quả chức năng trung
gian tín dụng.
1.1.3. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
NHTM hoạt động với ba nghiệp vụ có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ, thúc
đẩy cùng nhau phát triển tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM. Các
nghiệp vụ: huy động vốn, sử dụng vốn, trung gian khác đan xen lẫn nhau, tạo nên một
chính thể thống nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.1.3.1. Nghiệp vụ huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn là một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất, quan trọng
nhất, gắn liền với mọi hoạt động của ngân hàng, phản ánh chất lượng hoạt động của
ngân hàng. Ngân hàng huy động vốn thông qua các nghiệp vụ sau:
Nghiệp vụ huy động tiền gửi: NHTM nhận khoản tiền gửi của khách hàng dưới
các hình thức: tiền gửi thanh toán, tiền gửi cá nhân, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và
có kỳ hạn, các hình thức khác của cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp. Ngân hàng
hoàn trả lãi theo các điều khoản đã thỏa thuận với khách hàng và gốc khi đến hạn.
Nghiệp vụ huy động vốn qua phát hành các giấy tờ có giá: các NHTM sử dụng
nghiệp vụ này để thu hút khoản vốn có thời hạn tương đối dài và ổn định nhằm đảm
bảo khả năng đầu tư, khả năng cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài
hạn cho nền kinh tế. Hơn nữa, nghiệp vụ này giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi ro và
tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh.
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn đi vay: Nghiệp vụ này được sử dụng thường
xuyên nhằm tạo vốn kinh doanh cho ngân hàng bằng việc vay từ NHNN, vay ngắn hạn
từ các tổ chức tín dụng khác, vay từ thị trường tài chính trong và ngoài nước.
Nghiệp vụ huy động vốn khác: Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản trên,
NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay ủy
thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Đây là khoản vốn huy động
không thường xuyên của NHTM, để nhận được khoản vốn này đòi hỏi các ngân hàng
lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với các khoản vay.
4
tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM. Với một
nguồn vốn có quy mô lớn và cơ cấu hợp lý, ngân hàng sẽ có khả năng cung cấp các
loại hình dịch vụ tài chính cho khách hàng một cách ổn định, quyết định năng lực cạnh
tranh của ngân hàng cũng như uy tín của ngân hàng trên thị trường.
5
Vốn là nhân tố quyết định thắng lợi tạo nên chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
chính vì vậy, nguồn vốn tăng trưởng mạnh hàng năm là điều kiện tiên quyết quyết định
đến sự phát triển của các hoạt động ngân hàng. Vốn của NHTM bao gồm hai nguồn:
vốn chủ sở hữu và vốn nợ.
1.2.1.1. Vốn chủ sở hữu
Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ mà NHTM tạo lập được, thuộc sở
hữu của ngân hàng. Vốn này chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân
hàng, song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi mới thành lập. Do tính chất thường
xuyên ổn định của vốn tự có, ngân hàng có thể chủ động sử dụng vào các mục đích
khác nhau như: trang bị cơ sở vật chất, đầu tư góp vốn liên doanh… Với chức năng
bảo vệ, vốn tự có được coi như tài sản đảm bảo bảo vệ người gửi tiền, trang trải những
khoản lỗ về tài chính và nghiệp vụ của ngân hàng. Với vai trò hoạt động, vốn tự có
cung cấp năng lực tài chính cho quá trình tăng trưởng và mở rộng quy mô, phạm vi
hoạt động, phát triển các sản phẩm dịch vụ mới. Với vai trò điều chỉnh, vốn tự có là
căn cứ đặt ra các quy định, chuẩn mực giám sát, điều hành và điều chỉnh hoạt động
của ngân hàng. Vốn chủ sở hữu của NHTM gồm vốn cấp 1 và vốn cấp 2.
Vốn cấp 1 bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự phòng: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều
lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng.
Vốn điều lệ là vốn do cổ đông đóng góp và được ghi vào trong điều lệ hoạt động
của ngân hàng, theo quy định tối thiểu phải bằng vốn pháp định (lớn hơn 3000 tỷ
VNĐ). Tùy theo hình thức sở hữu mà vốn điều lệ được hình thành từ các nguồn khác
nhau. Đối với Ngân hàng Quốc doanh, vốn điều lệ do ngân sách cấp. Vốn điều lệ của
Ngân hàng Cổ phần do các cổ đông đóng góp dưới hình thức mua cổ phiếu. Vốn điều
lệ của Ngân hàng Liên doanh là sự góp vốn từ các bên liên doanh.
Vốn nợ thường được gọi là vốn huy động: là những giá trị tiền tệ ngân hàng huy
động từ các cá nhân và tổ chức kinh tế thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín
dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác… Bản chất của vốn huy động là tài
sản không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng và có
trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn đã ký kết trong hợp đồng hoặc đã thỏa
thuận khi huy động. Vốn huy động bao gồm:
Tiền gửi bao gồm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn của
doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.
Tiền thu được từ phát hành giấy tờ có giá: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu…
Vốn đi vay: được gọi là nguồn vốn mà ngân hàng tạm thời chiếm dụng của các cá
nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Vốn đi vay bao gồm: vay từ các TCTD khác, vay từ
NHNN.
Nguồn vốn huy động khác: ngoài những nguồn vốn đã nêu trên, NHTM còn có
thể huy động từ các vốn khác như: vốn trong thanh toán, vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của
Chính phủ hoặc của tổ chức trong và ngoài nước cho các chương trình, dự án phát
triển kinh tế xã hội, vốn tạm thời chưa sử dụng trong nghiệp vụ cho vay đồng tài trợ…
7
1.2.2. Vai trò của nguồn vốn
Nguồn vốn của ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với bản thân ngân
hàng cũng như toàn bộ nền kinh tế. Nguồn vốn huy động dồi dào giúp ngân hàng đa
dạng hóa các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu được lợi nhuận cao vì
mục tiêu an toàn và hiệu quả, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế.
1.2.2.1. Đối với nền kinh tế
Vốn là chìa khóa, là điều kiện hàng đầu để thực hiện các sách lược phát triển
kinh tế. Vốn trong nền kinh tế được coi như máu trong cơ thể, thiếu vốn nền kinh tế sẽ
chậm phát triển. Tiết kiệm và đầu tư là cơ sở nền tảng của nền kinh tế, góp phần thúc
đẩy, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh. Nhưng trong nền kinh tế các khoản tiết
kiệm thường nhỏ lẻ, NHTM đóng vai trò tập hợp vốn một cách hiệu quả.
Về thực chất, vốn của ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời
doanh ngân hàng.
Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên
thương trường. Thật vây, trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng
quy mô hoạt động đòi hỏi các ngân hàng phải coi uy tín lớn trên thị trường là điều
trọng yếu. Uy tín đó phải được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi
trả cho khách hàng của ngân hàng. Khả năng thanh toán, hay nói cách khác là tính
thanh khoản của ngân hàng mà cao thì chứng tỏ vốn khả dụng của ngân hàng đó là lớn.
Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với
vốn của ngân hàng nói chung và với vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng. Với tiềm
năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng,
tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm vừa giữ chữ tín, vừa nâng cao vị
thế của ngân hàng đó trên thị trường.
Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Thực tế đã chứng minh: quy
mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại của ngân hàng là tiền đề cho
việc thu hút nguồn vốn. Đồng thời, khả năng cung cấp vốn lớn là điều kiện thuận lợi
đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét
cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí
quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng. Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều
khách hàng, doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng
sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh. Đây cũng là điều kiện để bổ sung thêm
vốn tự có của ngân hàng, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô hoạt động của
ngân hàng trên mọi lĩnh vực.
Đồng thời, vốn của ngân hàng lớn sẽ giúp cho ngân hàng có đủ khả năng tài
chính để đầu vào nhiều danh mục tài sản, nhiều hoạt động kinh tế để phân tán rủi ro,
không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn mở rộng các hình thức đầu tư, kinh doanh dịch
vụ cho thuê tài chính, mua bán nợ và các dịch vụ ngân hàng khác. Chính các hình thức
kinh doanh đa năng này sẽ góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tạo
thêm vốn cho ngân hàng đồng thời tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
Tóm lại, nguồn vốn huy động của NHTM đóng vai trò rất quan trọng không chỉ
đối với hoạt động kinh doanh của bản thân ngân hàng mà còn đối với sự phát triển
Nguồn vốn huy động bằng nội tệ: là nguồn vốn NHTM huy động bằng VNĐ.
Nguồn vốn này có được thông qua việc nhận tiền gửi, đi vay của các tổ chức kinh tế,
dân cư, phát hành GTCG, hoặc đi vay trên thị trường liên ngân hàng và vay NHNN.
Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ: là nguồn vốn NHTM huy động từ các tổ
chức kinh tế, dân cư hay đi vay các ngân hàng nước ngoài bằng ngoại tệ như: USD,
EUR, GBP, JPY… Những khoản ngoại tệ này cũng rất quan trọng cho các hoạt động
của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, xuất nhập khẩu, thanh toán quốc
tế, ủy thác xuất nhập khẩu… Do biến động tỷ giá hối đoái trong thị trường ngoại tệ,
nguồn vốn này mang tính chất rủi ro cao.
10
1.2.3.3. Căn cứ theo đối tượng huy động
Cách phân loại vốn theo đối tượng huy động giúp ngân hàng dễ dàng theo dõi
được cơ cấu nguồn vốn huy động được trong nền kinh tế, từ đó đưa ra những biện
pháp nhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư cũng như sử dụng hiệu
quả nguồn vốn đó.
Huy động vốn từ dân cư: tiền nhàn rỗi trong dân chúng là khoản tiền khá lớn, để
huy động được nguồn vốn dồi dào này, ngân hàng cần tiến hành nhiều hình thức huy
động khác nhau như: mở tài khoản tiền gửi, phát hành GTCG,… khi đến ngày đáo
hạn, ngân hàng phải đảm bảo hoàn trả cho người gửi khoản tiền cả gốc và lãi ứng với
khoản tiền gửi hay thời hạn của GTCG.
Huy động vốn từ các doanh nghiệp và tổ chức xã hội: đây là nguồn vốn được
đánh giá rất cao và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM.
Khoản tiền được huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức trong nền kinh tế thông qua
các hình thức huy động của ngân hàng, tạo nguồn vốn ổn định cho ngân hàng.
Huy động vốn từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác: là nguồn vốn mà
NHTM huy động từ các tổ chức tín dụng khác bằng hình thức nhận tiền gửi, vay trên
thị trường liên ngân hàng hoặc bán các GTCG
Huy động vốn từ NHNN: NHNN là cứu cánh cho vay cuối cùng của NHTM. Khi
NHTM mất khả năng thanh toán, hoặc cần thanh toán trong trường hợp khẩn cấp sẽ
thương phiếu và các GTCG ngắn hạn khác, cho vay bổ sung trong thanh toán điện tử
liên ngân hàng. Vay vốn NHNN thường là sự lựa chọn cuối cùng của các NHTM khi
mất khả năng thanh toán và có nguy cơ gây mất an toàn cho cả hệ thống. Việc vay vốn
NHNN không hề dễ bởi phụ thuộc nhiều vào chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
Thứ ba là huy động vốn qua phát hành GTCG: Các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu,
trái phiếu… được ngân hàng phát hành từng đợt với mục đích, số lượng và kế hoạch
sử dụng vốn cụ thể, được NHNN chấp thuận và phải công bố rộng rãi. Các kỳ phiếu,
trái phiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng bằng cách mua bán, chuyển nhượng
trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng. Hình thức huy động vốn này giúp
tạo và tăng các nguồn vốn trung hạn và dài hạn có tính ổn định cao nhưng thường có
lãi suất cao hơn các loại tiền gửi cùng kỳ hạn. Ngày nay, nguồn vốn này có xu hướng
gia tăng phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế.
Thứ tư là huy động vốn qua các hình thức khác:
Vốn trong thanh toán: ngân hàng có thể sử dụng các khoản vốn trên tài khoản mở
thư tín dụng L/C, tài khoản séc bảo chi… trong quá trình làm trung gian thanh toán.
Thông qua quá trình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các TCTD, nhận và
điều chuyển vốn cho khách hàng, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ…
NHTM huy động được một lượng vốn đáng kể.
Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc của tổ chức trong và ngoài nước
cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội…
Vốn tạm thời chưa sử dụng trong nghiệp vụ cho vay đồng tài trợ.
12
1.3. Hiệu quả hoạt động huy động vốn
1.3.1. Khái niệm hiệu quả huy động vốn
Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Nếu kết quả đạt
được sẽ càng lớn hơn chi phí bỏ ra thì hiệu quả càng cao, ngược lại nếu chi phí bỏ ra
lại lớn hơn kết quả đạt được phản ánh sự không hiệu quả. Hiệu quả hoạt động huy
động vốn cao là kết quả vốn ngân hàng huy động được phù hợp với nhu cầu sử dụng
vốn, đảm bảo được mục tiêu an toàn và sinh lợi cho ngân hàng. Hiệu quả hoạt động
ngân hàng. Mục tiêu của ngân hàng là tiến tới một quy mô vốn hợp lý, đáp ứng nhu
cầu tín dụng, đầu tư, chi trả cho các tổ chức và cá nhân.
Quy mô vốn lớn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh.
Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì quy mô vốn huy động là một bộ phận chiếm
tỷ trọng cao nhất và có vai trò quan trọng nhất. Đây là nguồn vốn phục vụ chủ yếu cho
hoạt động kinh doanh hàng năm và mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng. Sự gia tăng
của quy mô vốn được thể hiện thông qua sự gia tăng về số lượng tuyệt đối và tốc độ
tăng trưởng của nguồn vốn. Về sự gia tăng tuyệt đối của quy mô vốn được đô bằng
hiệu số tổng nguồn vốn huy động được năm sau và năm trước. Nếu hiệu số này lớn
hơn 0 tức là quy mô nguồn vốn năm nay cao hơn năm trước, và đạt được bao nhiêu so
với mục tiêu và kế hoạch đề ra.
. Các hệ số tăng trưởng lớn hơn 0 thể hiện nguồn vốn năm nay lớn hơn tổng nguồn
vốn năm trước, tốc độ huy động vốn có xu hướng gia tăng. Còn nếu hệ số này nhỏ hơn
0 chứng tỏ nguồn vốn năm nay nhỏ hơn nguồn vốn năm trước. Trường hợp hệ số tăng
trưởng nguồn vốn bằng 0 chứng tỏ rằng nguồn vốn năm nay và năm trước không có sự
biến đổi. Với chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn ta còn biết được mức biến
động của nguồn vốn. Nếu tốc độ tăng đều qua các năm thì ban đầu có thể khẳng định
nguồn vốn huy động gia tăng ổn định. Ngoài ra, chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng vốn còn