Luận
Luận
Văn
Văn
Tốt
Tốt
Nghiệp
Nghiệp
MỤC LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.....................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu.......................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu...........................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung............................................................................................ 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể............................................................................................ 2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.3 PHAM VI NGHIÊN cứu.............................................................................2
1.3.1 Không gian...................................................................................................2
1.3.2 Thời gian......................................................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu..................................................................................2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐÔNG VỐN
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ..........................................................................2
VÀ SỬ DUNG VỐN TAI NGÂN HÀNG
SVTH:
SVTH:
Bùi
Bùi
Kim
Kim
Tiền
Tiền
Luận Văn Tốt Nghiệp
3.4 CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA VAB - CT VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI.......................................................................18
3.4.1 Chức năng, vai trò của VAB - CT..............................................................18
3.4.2 Định hướng phát triển trong tương lai.......................................................19
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐÔNG VỐN VÀ sử DUNG
••
VỐN TẠI NH TMCP VIỆT Á - CN CẦN THƠ QUA 3 NĂM ...............................21
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐÔNG VỐN CỦA VAB - CT..................21
4.1.1....................................................................................................................... Ph
ân tích khái quát tình hình nguồn vốn...................................................................21
4.1.2 Phân tích tình huy động vốn...................................................................... 24
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬDỤNG VỐN TẠI VAB - CT........................ 30
4.2.1....................................................................................................................... Ph
ân tích khái quát tình hình tài sản.........................................................................30
4.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng..................................................................... 33
4.2.3 Phân tích hoạt động dịch vụ.......................................................................38
4.2.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn...............................41
đồng ý của Ban Giám Đốc Ngân hàng Việt Á - Chi nhánh cần Thơ, em được nhận vào
thực tập tại ngân hàng (Cụ thể là tại PGD - Ninh Kiều) để lấy số liệu phân tích và có
được những kinh nghiệm trong thực tế. Trong thời gian thực tập, nhờ sự nhiệt tình chỉ
dẫn và giúp đỡ của các cô (chú), anh (chị) trong ngân hàng, em đã hoàn thành luận
văn tốt nghiệp của mình với đề tài: “Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn
tại NHTM CP Việt Á - Chi nhánh cần Thơ”
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại Học cần Thơ và đặc biệt là
thầy Lê Tín (Bộ Môn Ke Toán - Kiểm Toán, Khoa KT - QTKD) đã tận tình hướng
dẫn, giúp em hoàn thành đề tài này.
Em cũng gửi lòi cảm ơn đến Ban Giám Đốc, các cô (chú), anh (chị) trong ngân
hàng TMCP Việt Á - Chi nhánh cần Thơ, đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình
thực tập.
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô, các cô (chú), anh (chị) được dồi dào sức
khỏe, thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống.
Cần Thơ, Ngày 04 tháng 05 năm 2009
Sinh Viên Thực Hiện
GVHD: Lê Tín
6
SVTH: Bùi Kim Tiền
Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
tay, để có thể tạo ra nguồn thu nhập, NHTM phải thực hiện kinh doanh dưới hình
thức sử dụng vốn và đầu tư sinh lời. Tóm lại ”Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển
bền vững thì điều kiện tiên quyết là phải có vốn ”. Song, để ngân hàng hoạt động có
hiệu quả và tăng khả năng cạnh tranh thì ngân hàng đó phải quản lý tốt nguồn vốn
hay chính là việc sử dụng vốn có hiệu quả.
Vốn huy động là nguồn vốn hoạt động chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong
cơ cấu nguồn vốn tại các NHTM. Ngân hàng vói vai trò là “người đi vay” và “người
cho vay” đã huy động tối đa các nguồn tiền nhàn rỗi đưa vào lưu thông để phát triển
sản xuất. Vì vậy có thể nói nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ được các nhà quản
trị quan tâm nhiều nhất trong việc tạo lập vốn cho ngân hàng. Bên cạnh đó, ngân
hàng cũng cần quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn. Vì thông qua việc kết họp phân
tích tình hình huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp các nhà quản trị xem
xét các kế hoạch mở rộng và tăng trưởng, xem xét các khoản tiền gửi và tiền vay để
cân đối họp lý. Đồng thòi cũng giúp các nhà quản trị có thể đưa ra những nhận xét
GVHD: Lê Tín
8
SVTH: Bùi Kim Tiền
Luận Văn Tốt Nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng TMCP Việt
Á - Chi nhánh Cần Thơ (VAB - CT) qua 3 năm (2006 - 2008). Từ đó, đánh giá hiệu
quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng. Đồng thòi, đề xuất một số biện
pháp thích hợp, nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân
hàng.
SVTH: Bùi Kim Tiền
Luận Văn Tốt Nghiệp
- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân
hàng ?
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐÉN ĐỀ TÀI
- Đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại NH TMCP Việt Á - Chi nhánh
Cần Thơ.” (2005 - 2007) - SVTH: Nguyễn Thị Thanh Diễm. Nội dung chính gồm:
+ Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn tại NH.
+ Phân tích tình hình sử dụng vốn.
+ Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Đề tài “ Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
TMCP Việt Á - Chi nhánh cần Thơ ” (2005 - 2007) - SVTH: Trương Ngọc Như.
Nội dung chính gồm:
+ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
+ Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
+ Giải pháp nhằm giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro, đồng thời phát huy
những thế mạnh sẵn có của mình.
- Đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Việt Á
- Chi nhánh cần Thơ ” (2005 - 2007) - SVTH: Trần Hạnh Thảo. Nội dung chính
gồm:
+ Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Phân tích hoạt động tín dụng theo ngành và theo thành phần kinh tế.
+ Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nắng hạn
- Đề tài “ Phân tích tình hình huy động vốn và giải pháp nâng cao hiệu
Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Cơ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1.Khái quát về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời và phát triển gắn liền vói nền sản xuất
hàng hóa, nó kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt đó là “tiền tệ”. Thực tế các NHTM
kinh doanh quyền sử dụng vốn tiền tệ. Nghĩa là NHTM nhận tiền gửi của công chúng,
của các tổ chức kinh tế - xã hội, và sử dụng số tiền đó để cho vay và làm phương tiện
thanh toán vói những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và lại nhất định
theo thời hạn đã thỏa thuận.
Theo pháp lệnh Các tổ chức tín dụng (1990) của Việt Nam thì NHTM được
định nghĩa như sau:
“NHTM là một to chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yểu và thường
xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng sổ tiền đó
để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khẩu và làm phương tiện thanh toán”.
Như vậy, hoạt động của NHTM một phần nào đó tương tự như một doanh
nghiệp kinh doanh bình thường khác. NHTM giống như một doanh nghiệp bình
thường ở chỗ nó cũng là một pháp nhân: có vốn tự có, có bộ máy quản lý và hoạt động
của nó nhằm mục đích lọi nhuận; trong quá trình hoạt động của NHTM cũng phát sinh
các khoản mục chi phí, cũng phải làm nghĩa vụ với Ngân sách về thuế... Tất cả những
điều đó nói lên rằng: kinh doanh của các NHTM cũng là một loại kinh doanh bình
thường không có gì đặc biệt. Nhưng khi nhìn vào đối tượng kinh doanh của NHTM
chúng ta sẽ thấy kinh doanh của NHTM là một loại hình kinh doanh đặc biệt.
Khác với doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu
GVHD: Lê Tín
12
quan họng của các NHTM. vốn này cũng được tạo ra trong quá trình kinh doanh
thể hiện ở quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. vốn điều lệ là là điều kiện pháp lý cơ bản
và đồng thời là yếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc đảm bảo đối với các
khoản nợ khách hàng. Chính vì vậy, quy mô của vốn điều lệ hay vốn tự có của
NHTM là yếu tố quyết định quy mô và khả năng hoạt động kinh doanh của một
ngân hàng.
GVHD: Lê Tín
13
SVTH: Bùi Kim Tiền
Luận Văn Tốt Nghiệp
•Các quỹ của ngân hàng: Một ngân hàng có thể trích lập nhiều loại quỹ
theo quy định của pháp luật như: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng bù
đắp rủi ro, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ thất nghiệp...
2.1.3 Các hình thức huy động vốn
•
Các loại tiền gửi: Tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi tại ngân hàng
dưới các hình thức chủ yếu sau:
-
Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi
tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng, và
GVHD: Lê Tín
14
SVTH: Bùi Kim Tiền
Luận Văn Tốt Nghiệp
• Phát hành các chứng từ có giá
- Kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích: là công cụ huy động vốn tiết kiệm vào
Ngân hàng, do Ngân hàng phát hành nhằm vào những mục đích kinh doanh trong
từng thời kỳ nhất định.
- Trái phiếu Ngân hàng: là công cụ huy động vốn trung và dài hạn vào Ngân
hàng. Trái phiếu Ngân hàng cũng được coi là sản phẩm của thị trường chứng khoán,
được giao dịch mua bán trên thị trường chứng khoán.
Lãi suất của hai loại này thường cao hơn các loại tiền gửi khác
• Vốn đi vay: Trong những trường hợp cần vốn gấp,vói số lượng lớn hoặc
cần thiết để bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc NHTM phải đi vay của các tổ
chức tín dụng khác hoặc của ngân hàng Trung Ương. Nguồn vốn đi vay bao gồm:
- Vay các tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình kinh doanh của các Ngân
hàng, cũng có lúc Ngân hàng tập trung huy động được vốn nhưng lại không cho vay
hết, trong khi đó vẫn phải trả lãi tiền gửi. Tương tự, có thời điểm nhu cầu cho vay
vốn lớn, nhưng khả năng nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được lại không đáp
ứng đủ. Vì vậy, trong những trường hợp đó Ngân hàng cũng có thể tiếp tục gửi vốn
tạm thời chưa sử dụng vào Ngân hàng khác để lấy lãi hoặc đi vay của các Ngân
hàng khác có phát sinh tình trạng thừa vốn để nhằm khôi phục khả năng thanh toán
của Ngân hàng.
Do Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp hoạch toán ngành, vì vậy khi
phát sinh tình trạng tạm thời thừa vốn, các chi nhánh của Ngân hàng thường phải
vay sang người đi vay.
-
Giai đoạn 2: Sử dụng vốn đi vay
Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị
đó để thỏa mãn một mục đích nhất định. Tuy nhiên người đi vay đó không có quyền
sở hữu giá trị đó mà chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định.
-
Giai đoạn 3: Sự hoàn trả tín dụng và lãi suất
Sự hoàn trả tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, phân
biệt phạm trù tín dụng vói các phạm trù kinh tế khác.
Sự hoàn trả này luôn luôn phải được bảo tồn về mặt giá trị và có phần tăng
thêm dưới hình thức lợi tức.
Vậy bản chất của tín dụng được thể hiện dưới hình thức vận động của vốn tiền
tệ theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm mục đích thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh
tế, nâng cao đời sống của người dân.
■
Các hình thức tín dụng
-
Căn cứ vào thời hạn tín dụng: TD ngắn hạn, TD trung hạn và dài hạn
-
Căn cứ vào đối tượng tín dụng: TD vốn lưu động, TD vốn cố định
quyết định cho vay và gửi hồ sơ lại cho phòng tín dụng.
(4b): Giám đốc ngân hàng từ chối cho vay và gửi thông báo từ chối đến khách hàng
bằng văn bản, ghi rõ lí do không cho vay.
(5) : Sau khi nhận lại hồ sơ từ giám đốc, trưởng phòng tín dụng chuyển hồ sơ cho
vay đến phòng kế toán, ngân quỹ thực hiện nghiệp vụ.
(6) : Phòng kế toán, ngân quỹ tiến hành giải ngân cho khách hàng.
❖ Hoạt động dịch vụ
Dịch vụ là loại hình dịch vụ tài chính quan trọng và phát triển sớm nhất, đa
dạng nhất trên thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam cho đến nay, đảm nhiệm vai
trò chủ đạo trong hoạt động luân chuyển các nguồn tài chính. Bên cạnh một số loại
hình dịch vụ truyền thống (Nhận tiền gửi, Cung cấp các tài khoản giao dịch, Quản lý
tiền mặt, Trao đổi ngoại tệ (Dịch vụ ngoại hối), Dịch vụ về tín dụng, Dịch vụ ủy
GVHD: Lê Tín
17
SVTH: Bùi Kim Tiền
Luận Văn Tốt Nghiệp
số DV thanh toán không dùng tiền mặt mới được đưa vào thực hiện giữa những năm
1990 như bằng thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, tài khoản cá nhân...).
2.1.5 Các chỉ số phân tích tài chính
2.1.5.1 Chỉ số phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là một việc làm phức tạp và đồi hỏi nhiều nguồn vốn thông
tin chính xác, ngoài những thông tin từ bảng tổng kết tài sản, chúng ta có thể dùng các
chỉ số sau để phân tích.
- Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần)
Ý nghĩa: Xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, là cơ sở để so sánh
- Lọi nhuận trên thu nhập (%)
Ý nghĩa: Đo lường hiệu quả của một đồng thu nhập, đánh giá hiệu quả quản lý thu
nhập của ngân hàng.
- Tổng thu nhập trên tổng tài sản (%)
Ý nghĩa: Đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng.
- Tổng chi phí trên tổng tài sản (%)
Ý nghĩa: Xác định chi phí bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tư.
- Tổng chỉ phí trên tổng thu nhập (%)
Ý nghĩa: Đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, thường chỉ số này phải nhỏ
hơn 1.
2.2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Phưong pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập thông qua hồ sơ lưu trữ tại phòng Kế toán, phòng kinh
doanh và phòng tín dụng của NH TMCP Việt Á - Chi nhánh cần Thơ. Cụ thể là qua
các bảng báo cáo: Bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt dộng kinh doanh, bảng
báo cáo tình hình tín dụng... .qua các năm 2006, 2007, 2008.
2.2.2 Phương pháp phân tích, đánh giá
Các phương pháp phân tích sử dụng trong đề tài:
- Phương pháp đánh giá toàn diện: là phương pháp nhận xét chung về cái gì
mình nghiên cứu. Để thấy được kết quả của việc tác động tổng hợp của các yếu tố
khác nhau thì sẽ như thế nào?
- Phương pháp đánh giá cá biệt: là phương pháp xem xét đánh giá từng phần
GVHD: Lê Tín
19
SVTH: Bùi Kim Tiền
Y0 : Chỉ tiêu năm trước
%Y : Tốc độ tăng
trưởng
AY : Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
Đây là phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh
tế trong thời gian nghiên cứu, so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các
năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân phát
GVHD: Lê Tín
20
SVTH: Bùi Kim Tiền
Luận Văn Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÈ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT Á - CHI NHÁNH CẦN THƠ (VAB - CT)
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
3.1.1 Lỉch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ được thành lập vào ngày
15/01/2005. Với tổng tài sản 75.240.461.013 đồng, ngân hàng hoạt động với nhiều
chức năng, cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.
Trong năm 2006, Chi nhánh cần Thơ cũng đã chủ động khảo sát, tìm kiếm
địa điểm để phát triển mạng lưới các phòng giao dịch trên địa bàn thành phố cần
Thơ. Khai trương và đưa vào hoạt động các phòng giao dịch Bình Thủy, phòng giao
dịch An Nghiệp, phòng giao dịch Phú An. Đăc biệt, vào cuối năm 2008 cùng với
việc khai trương và đưa vào hoạt động phòng giao dịch Ninh Kiều, Chi Nhánh cũng
3.2 CÁC LĨNH Vực HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
- Hoạt động tín dụng: Đây là hoạt động chủ yếu của tất cả các NHTM nói
chung và VAB - CT nói riêng. Cụ thể VAB - CT thực hiện các hoạt động tín dụng
sau:
+ Thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn với mọi thành phần
kinh tế.
+ Thực hiện tín dụng ngắn hạn bổ sung vốn lưu động cho các công ty sản xuất
kinh doanh, dịch vụ với nhiều loại khách hàng.
+ Thực hiện tín dụng nhập khẩu máy móc, vật tư, trang thiết bị; cho vay tài trợ
xuất nhập khẩu.
- Hoạt động đầu tư: Ngoài hoạt động cho vay tín dụng, ngân hàng còn tham gia
vào đầu tư chứng khoán, gửi tiền tại các tài chính tín dụng khác... nhằm đem lại thu
nhập cho ngân hàng và làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt
động này ít được quan tâm của ban lãnh đạo.
- Hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ: Đây là hoạt động đang ngày càng trở
thành một trong những hoạt động mũi nhọn của VAB thông qua các hoạt động quản lý
nguồn ngoại tệ thanh toán. VAB - CT phấn đấu để trở thành “Ngân hàng vàng của
bạn”.
- Hoạt động dịch vụ: Bao gồm các hoạt động dịch vụ như: Dịch vụ thanh toán,
bảo lãnh, đại lý, ủy thác, ngân quỹ,... các hoạt động dịch vụ này đang ngày càng được
mở rộng để nhằm đáp ứng kịp thời và tốt nhất những yêu cầu của khách hàng và thông
qua đó sẽ thu được lợi nhuận tối đa trong hiện tại và tương lai.
3.3 Cơ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN
3.3.1 Cơ cấu tổ chức
Có thể nói một trong những nguyên nhân dẫn đến thành công của ngân hàng là
việc tổ chức nhân sự. Trong công tác tổ chức, Ban giám đốc rất quan tâm đến việc
tuyển chọn và đề bạc cán bộ tín dụng có năng lực, đúng người đúng việc. Đội ngũ
nhân viên luôn được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và trình độ tin học. Nhất
là trong điều kiện thị trường hiện nay, sự cạnh tranh cao giữa các ngân hàng thì việc
công nhân viên trong cơ quan.
■Phòng Hành chính - Quản trị: sắp xếp, bố trí nhân sự tại đơn vị, xây dựng
cơ chế làm việc, tham mưu xây dựng mạng lưới kinh doanh tại chi nhánh.
GVHD: Lê Tín
23
SVTH: Bùi Kim Tiền
Luận Văn Tốt Nghiệp
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện định mức lao động, tiền lương, tiền thưởng, chế
độ bảo hiểm theo quy định, chăm lo đời sống nhân viên. Phân công cán bộ trực cơ
quan đầy đủ.
■
Phòng Tín Dụng: Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh: tiếp nhận
hồ
sơ vay vốn, thẩm định dự án và đưa ra mức đề nghị cho vay để trình lên Giám đốc
duyệt, chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý dư nợ cho vay và giám sát việc sử
dụng vốn vay của khách hàng, theo dõi tình hình giữa nguồn vốn và sử dụng vốn,
nhu cầu vốn cần thiết để phục vụ đầu tư, từ đó trình lên Giám đốc có kế hoạch cụ
thể. Tổ chức chỉ đạo thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, kết hợp vói kế toán trong
việc theo dõi và thu nợ đến hạn, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng thòi hạn, đề xuất
các biện pháp xử lý các khoản nợ quá hạn. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, tổng
kết định kỳ hàng tháng, quý, năm theo quy định của Ngân hàng cấp trên.
■Phòng Kế toán - Ngân quỹ: Thực hiện các thủ tục liên quan đến thanh
hàng, là nơi thực hiện việc kiểm tra chứng từ sổ sách của tất cả các nghiệp vụ phát
sinh.
■
Phòng Kinh doanh: Là phòng tổ chức thực hiện về nghiệp vụ thanh toán
xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của Ngân hàng
TMCP Việt Á chi nhánh cần Thơ.
■
Phòng Thẻ: Chịu trách nhiệm phát hành các loại thẻ dùng trong giao dịch
điện tử như thẻ ATM, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,...đồng thời còn thực hiện các
hoạt động dịch vụ của ngân hàng trong lĩnh vực giao dịch điện tử.
■ Sàn Vàng: là tổ chức chuyên trách kinh doanh vàng chi nhánh thực hiện 3
chức năng chính là:
Tổ chức kinh doanh vàng vật chất ( vàng nguyên liệu 9999 và vàng miếng
SJC)
Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của đại lý nhận lệnh theo qui định của
trung tâm giao dịch vàng ngân hàng Việt Á (VAB).
Phối hợp vói phòng NTV- Hội sở thực hiện nghiêm chinh chủ trương
tiền/vàng theo lệnh của tổng giám đốc ttong từng giai đoạn.
3.4 CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA VAB - CT VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN
TRONG TƯƠNG LAI.
3.4.1 Chức năng, vai trò của VAB - CT
Những kết quả về kinh tế của thành phố Cần Thơ đạt được trong những năm
qua không thể không nói đến sự đóng góp quan trọng của hệ thống NHTM nói
chung và Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ nói riêng.
❖ Chức năng:
- Duy trì hoạt động ổn định.
- Phát triển vững chắc, có hiệu quả trên nền tảng hoạt động đa dạng. Tập
trung vào các nghiệp vụ chính của ngân hàng là huy động vốn, cho vay, đầu tư.
- Tăng các dịch vụ, tiện ích cho khách hàng.
- Xác định đối tượng chính của ngân hàng Việt Á là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các hộ gia đình trên địa bàn cần Thơ.
❖ Nội dung thực hiện:
- Tập trung nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện có,
phát triển các sản phẩm mới, các dịch vụ tiện ích mới (thẻ ATM, giao dịch một cửa,
giao dich tại nhà...)
- Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu là các hộ gia đình, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ (là đối tượng khách hàng có tốc độ phát triển nhanh và phù hợp
với quy mô nguồn vốn, công nghệ của VAB.
- Bên cạnh đó VAB chú trọng nâng cao nâng lực tài chính, tăng vốn điều lệ
đến cuối năm 2007 lên 1000 tỷ đồng.
GVHD: Lê Tín
26
SVTH: Bùi Kim Tiền
Khoản
Mục
VHĐ
VĐC
Vốn khác
Tổng
TÍCH
TÌNH
HÌNH
VÀ sử
VỐNtrình
TẠI quản
NH lý
côngPHÂN
nghệ cao,
đầu
tư máy
mócHUY
thiếtĐỘNG
bị tiên VỐN
tiến nhất
là DỤNG
các chương
152.668 380.156 309.454 227.488 149,0
-70.703
-18,6
TMCP
VIỆT
- CNquản
CẦN
QUA
NĂM
2008)
nhằm tiếp cận
trình độ
côngÁnghệ
tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Để thấy được cơ
cấu nguồn vốn như vậy là họp lý chưa? Nếu chưa thì cần tìm ra một cơ cấu nguồn vốn
tốt hơn cho ngân hàng.
Từ bảng cân đối kế toán của ngân hàng qua 3 năm, ta tổng họp được bảng số
liệu như sau:
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của VAB - CT qua 3 năm
Đon vị: Triệu đồng
T----- 1--------------------------- 1------ 7----------------------------------------------------------
(Nguôn: Phòng Kê toán - Ngân quỹ)
Qua bảng số liệu ta thấy, nguồn vốn của ngân hàng nhìn chung tăng qua các
năm. Đặc biệt là năm 2007, nguồn vốn tăng với tốc độ khá nhanh, tăng 104,1% vói số
tiền là 319.554 triệu đồng so với năm 2006. Đến năm 2008, nguồn vốn có xu hướng
GYHD:
GVHD: Lê
Lê Tín
Tín
28
27
SYTH:
SVTH: Bùi
Bùi Kim
Kim Tiền
Tiền
từ Hội sở. Nguồn vốn này thường có lãi suất cao hom vốn huy động nên sẽ làm cho
chi phí hoạt động kinh doanh của chi nhánh tăng lên, làm giảm lọi nhuận, vì vậy,
ngân hàng cần tăng cường hom nữa công tác huy động vốn tại chỗ, tăng nguồn vốn
huy động để có thể chủ động hom về nguồn vốn, hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn vốn
GVHD: Lê Tín
29
SVTH: Bùi Kim Tiền