Đề tài luận án xây dựng lòng trung thành của du khách đối với du lịch biển việt nam - Pdf 24


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của riêng tôi. Tất cả các số liệu và những trích dẫn trong luận
án đều có nguồn gốc chính xác và rõ ràng. Những phân tích của luận án
cũng chưa từng được công bố ở một công trình nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Tác gi
ả luận án

Lê Chí Công

ii
Lời cảm ơnTrước hết, tác giả xin chuyển lời tri ân sâu sắc nhất đến tập thể giáo viên
hướng dẫn, PGS.TS Phạm Hồng Chương và PGS.TS Lại Phi Hùng. Sự hướng dẫn
tận tình, tâm huyết và rất trách nhiệm của thầy đã giúp tác giả hoàn thành luận án
của mình.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH, MÔ HÌNH viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Dẫn nhập 1
1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu 1
1.2.1 Về mặt thực tiễn 1
1.2.2 Về mặt lý luận 4
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 7
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 8
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
1.6 Mô hình nghiên cứu 9
1.7 Đóng góp của đề tài 12
1.7.1 Đóng góp về mặt lý thuyết và phương pháp nghiên cứu 12
1.7.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 13
1.8 Kết cấu luận án 13
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 15
2.1 Dẫn nhập 15
2.2 Lý thuyết hành vi tiêu dùng trong du lịch 15
2.2.1 Các khái niệm có liên quan đến hành vi tiêu dùng trong du lịch 15
2.2.2 Mô hình nghiên cứu hành vi tiêu dùng trong du lịch 17
2.3 Lòng trung thành của khách hàng 21
2.3.1 Các quan điểm liên quan đến lòng trung thành của khách hàng 21
2.3.2. Trung thành hành vi 24
2.3.3. Trung thành thái độ 27
2.3.4. Trung thành tổng hợp 32
2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng 34
2.4. Chất lượng điểm đến 40
2.4.1. Các quan điểm liên quan đến chất lượng điểm đến 40
2.4.2. Mối quan hệ giữa chất lượng điểm đến với lòng trung thành 41

4.3.1 Lòng trung thành hành vi 88
4.3.2 Lòng trung thành thái độ 89
4.3.3 Kiểm định T-test giá trị khác biệt cho các khái niệm trung thành liên
quan đến đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, hôn nhân) 90
4.3.4 Kiểm định ANOVA giá trị khác biệt cho các khái niệm trung thành liên
quan đến đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, trình độ học vấn, thu nhập) 91
4.3.5 Động cơ du lịch của du khách 92
4.3.6 Sự hài lòng của du khách 93
4.3.7 Kiến thức về điểm đến 94

4.3.8 Sự quan tâm du lịch biển 94

v

4.3.9 Tìm kiếm sự đa dạng (tâm lý thích khám phá điểm du lịch mới) 95
4.3.10 Chất lượng điểm đến 95
4.4 Kết quả nghiên cứu định lượng mô hình cấu trúc 97
4.4.1 Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach alpha 97
4.4.2 Đánh giá sơ bộ thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) 99
4.4.3 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 102
4.4.4 Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu 105
4.4.5 Kiểm định mô hình lý thuyết chính thức 110
4.5 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính của luận án 118
4.5.1 Một số đặc điểm nỗi bật của lòng trung thành điểm đến đối với các
thành phố du lịch biển 118
4.5.2 Ảnh hưởng của các thành phần chất lượng điểm, sự hài lòng của du
khách lên lòng trung thành điểm đến 120
4.5.3 Giải thích mối quan hệ phức tạp giữa sự hài lòng của du khách và lòng
trung thành điểm đến 122
Tiểu kết chương 4 125

ATA Thái độ với hành động Attitudinal to Action
BL Trung thành hành vi Behavioral Loyalty
CCR Độ tin cậy tổng hợp Composite construct reliability
CFA Phân tích nhân tố khẳng định Confirmatory Factor Analysis
CFI Chỉ số thích hợp so sánh Comparative Fit Index
CL Trung thành tổng hợp Composite Loyalty
CV Giá trị hội tụ Convergent Validity
DK Kiến thức điểm đến Destination Knowlegde
DP Người dân thành phố Destination People
DQ Chất lượng điểm đến Destination Quality
DV Giá trị phân biệt Discriminant Validity
EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis
EQ Chất lượng mong đợi Expectation Quality
ET Hoạt động giải trí Entertainment
FF Dạng chức năng Functional Forms
FL Trọng số nhân tố Factor Loading
HOLSAT Thỏa mãn kỳ nghỉ Holiday Satisfaction
HP Dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành Hospitality
INTEN Ý định Intention
INVOL Sự quan tâm du lịch Involvement
KMO
Chỉ số KMO Kaiser-Meyer-Olkin Measure of
Sampling Adequacy index
LF Quan hệ tuyến tính Linear Forms
LOY Trung thành Loyalty
LV Biến ẩn Latent Variables
MICE
Du lịch kết hợp với Hội nghị, hội
th
ảo, triển lãm, tổ chức sự kiện

SPSS
Một chương trình máy tính phục vụ
công tác thống kê
Statistical Package for the Social
Sciences
SL Trọng số nhân tố chuẩn hóa Standardized loadings
TLI Chỉ số TLI Tucker & Lewis Index
TP Hệ thống giao thông và an toàn Transportation
VE Phương sai trích Variance Extracted
VNAT
Tổng cục du lịch Việt Nam Vietnam National Administration
of Tourism
VS Tìm kiếm sự đa dạng Variety Seeking
WOM Truyền miệng Word of Mouth viii
DANH MỤC HÌNH, MÔ HÌNH

HÌNH:
Hình 1.0: Mô hình đề xuất 11
Hình 2.1: Mô hình hành vi tiêu dùng trong du lịch (Mathieson & Wall, 1982) 19
Hình 2.2: Mô hình Stimulus-Response (Middleton, 1994). 20
Hình 2.3: Cấu trúc lòng trung thành 34
Hình 2.4: Yếu tố ảnh hưởng lòng trung thành khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ
và du lịch 39
Hình 2.5: Mối quan hệ trực tiếp, tuyến tính và dương của chất lượng điểm
đến lên lòng trung thành khách hàng 43
Hình 2.6: Mối quan hệ gián tiếp của chất lượng điểm đến lên lòng trung
thành khách hàng 43


Hình 4.3: Vai trò tiết chế của kiến thức điểm đến (DK) trong mối quan hệ
giữa sự hài lòng (SA) và ý định truyền miệng (WOM) 114
Hình 4.4: Vai trò tiết chế của kiến thức điểm đến (DK) trong mối quan hệ
giữa sự hài lòng (SA) và ý định trung thành điểm đến (RE) 144
Hình 4.5: Vai trò tiết chế của sự quan tâm du lich (INVOL) trong mối quan
hệ giữa sự hài lòng (SA) và ý định trung thành điểm đến (RE) 115
Hình 4.6: Vai trò tiết chế của sự quan tâm du lich (INVOL) trong mối quan
hệ giữa sự hài lòng (SA) và ý định truyền miệng (WOM) 115
Hình 4.7: Vai trò tiết chế của tìm kiếm sự đa dạng (tâm lý thích khám phá
điểm du lịch mới - VS) trong mối quan hệ giữa sự hài lòng (SA) và
ý định trung thành điểm đến (RE) 115
Hình 4.8: Vai trò tiết chế của tìm kiếm sự đa dạng (tâm lý thích khám phá
điểm du lịch mới - VS) trong mối quan hệ giữa sự hài lòng (SA) và
ý định truyền miệng (WOM) 115
Hình 4.9: Mô tả vai trò tiết chế của các biến nhân khẩu học lên mối quan hệ
giữa sự hài lòng và ý định trung thành điểm đến của du khách 124

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu 70 x

DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới liên quan đến quan điểm lòng
trung thành của khách hàng 22

Bảng 4.13: Tìm kiếm sự đa dạng (tâm lý thích khám phá điểm du lịch mới) 95
Bảng 4.14: Chất lượng điểm đến 96
Bảng 4.15: Cronbach alpha của các khái niệm nghiên cứu 98
Bảng 4.16: Cronbach alpha của khái niệm chất lượng điểm đến 99
Bảng 4.17: Kết quả phân tích nhân tố khám phá 100
Bảng 4.18: Kết quả phân tích nhân tố khám phá 101
Bảng 4.19: Kiểm định thang đo bằng CFA 102
Bảng 4.20: Tổng hợp các tiêu chuẩn kiểm định CFA 103
Bảng 4.21: Kiểm định thang đo bằng CFA 104
Bảng 4.22: Tổng hợp các tiêu chuẩn kiểm định CFA 105
Bảng 4.23: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm 106
Bảng 4.24: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm 108
Bảng 4.25: Tổng hợp các tiêu chuẩn kiểm định SEM (mô hình 1) 111
Bảng 4.26: Kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên
cứu 1 111

Bảng 4.27: Kết quả kiểm định vai trò tiết chế của kiến thức điểm đến, sự quan
tâm du lịch, tâm lý thích tìm kiếm điểm du lịch mới trong mối
quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành điểm đến 116
Bảng 4.28: Kết quả kiểm định vai trò tiết chế của giới tính, tuổi và thu nhập
trong mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành điểm đến 118

1

Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Dẫn nhập
Trong những năm gần đây, sự hài lòng và trung thành của du khách đối
với một điểm đến đã nhận được sự quan tâm của nhiều nghiên cứu trên thế

tư mạnh mẽ trong và ngoài nước; cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ cho
ngành du lịch được mở rộng, nhiều khu, điểm du lịch mới ra đời [12].
Chính vì vậy, chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020,
tầm nhìn 2030 đã chỉ rõ mục tiêu phát triển du lịch cơ bản trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn; có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có
thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các
nước trong khu vực và thế giới. Cụ thể, đến năm 2015 du lịch Việt Nam dự
kiến sẽ đón 7 - 7,5 triệu lượt khách quốc tế (và khoảng 10 - 10,5 triệu lượt
khách vào năm 2020); từ 36 - 37 triệu lượt khách du lịch nội địa vào năm
2015 (và khoảng 47 - 48 triệu lượt khách vào năm 2020); tổng thu từ khách
du lịch đạt từ 10 - 11 tỷ USD [12]. Để đạt được mục tiêu trên, chiến lược đã
đề ra hệ thống các giải pháp đồng bộ trong đó chú trọng đến công tác phát
triển sản phẩm du lịch, phát triển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ
du lịch, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch; phát triển thị trường, xúc
tiến quảng bá và thương hiệu du lịch; đầu tư và chính sách phát triển du lịch;
hợp tác quốc tế và quản lý nhà nước về du lịch [12].
Đối với du lịch biển, Việt Nam với lợi thế là một quốc gia có bờ biển
dài trên 3.000 km, hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ, hàng loạt những bãi tắm với
cát trắng, nước trong xanh trải dài ven biển là những điều kiện thuận lợi cho
du lịch biển phát triển. Những bãi biển, vịnh biển của Việt Nam được du
khách cả thế giới biết đến như vịnh Hạ Long, vịnh Nha Trang hay bãi biển Đà
Nẵng được Tạp chí Forbes bầu chọn là một trong sáu bãi tắm quyến rũ nhất
hành tinh… đều nói lên sức hút của biển Việt Nam đối với du khách trong và
ngoài nước. Trong cuộc hội thảo mới đây về quản lý và phát triển du lịch
biển, đảo ở Việt Nam, các chuyên gia du lịch khẳng định du lịch biển và kinh
tế biển đảo là một trong năm đột phá về kinh tế biển, ven biển. Trong khi đó,
chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đã chỉ rõ
mục tiêu phát triển du lịch biển là khâu đột phá thứ 4 sẽ có mức đóng góp


Nam du lịch trong tương lai. Vì vậy, luận án này sẽ làm rõ vấn đề đâu là
những yếu tố quyết định lòng trung thành của du khách đối với các điểm đến
du lịch biển? Phân tích mức độ trung thành của khách hàng đối với các điểm

4

đến du lịch biển (thông qua việc lấy điển hình ba thành phố biển Nha Trang,
Đà Nẵng và Vũng Tàu) để từ đó đề xuất một số kiến nghị cho doanh nghiệp
du lịch và quản lý ngành du lịch ở các địa phương nhằm xây dựng lòng trung
thành của du khách đối với du lịch biển đáp ứng nhu cầu về mặt thực tiễn của
sự phát triển ngành du lịch Việt Nam.
1.2.2 Về mặt lý luận
Về mặt lý luận của nghiên cứu, tác giả tiếp cận trên 02 góc độ sau đây
để phát triển các nội dung nghiên cứu của mình.
Góc độ 1: Thiếu các nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng các thành phần
(yếu tố) khác nhau cấu thành nên chất lượng điểm đến tác động đến sự thỏa
mãn và các thành phần khác nhau của lòng trung thành du khách tại một
điểm đến. Khía cạnh này được làm rõ bởi các luận cứ như sau:
Trước hết, các nghiên cứu dựa trên lòng trung thành của du khách đối
với điểm đến chỉ ra rằng một trong những nhân tố khuyến khích quay trở lại
của du khách chính là sự hài lòng của họ với điểm du lịch trước đây [16],
[24], [80], [81], [156]. Tuy nhiên, động cơ chính của sự hài lòng chính là
nhận thức của du khách về chất lượng dịch vụ tại điểm đến (sau đây gọi là
chất lượng điểm đến) [24]. Chất lượng điểm đến là các thuộc tính của dịch vụ
được giới thiệu bởi các nhà cung cấp dịch vụ tại một điểm đến như: chất lượng
của đường sá, sân bay, bến cảng, khách sạn, nhà hàng, quán bar, hệ thống
thông tin liên lạc, công viên, khu vui chơi giải trí, hoạt động thể thao, khu bảo
tàng, các di tích lịch sử, mức độ an toàn, chính trị ổn định, giá cả các mặt hàng,
môi trường không khí, thời tiết, ô nhiễm tiếng ồn, tắc nghẽn giao thông. Thêm
vào đó, một số các yếu tố khác cũng có thể giúp đánh giá chất lượng điểm đến

Saleh và Ryan (1992) nghiên cứu dịch vụ lưu trú; Pizam và cộng sự (2004)
nghiên cứu dịch vụ du lịch tại một điểm đến [45]. Đặc biệt nghiên cứu của Chi
và cộng sự (2008) đã tiếp cận đến các thành phần khác nhau của chất lượng
điểm đến như: (1) Môi trường tham quan; (2) Tính hấp dẫn của tự nhiên; (3)
Hoạt động vui chơi và giải trí; (4) Sự hấp dẫn của các di tích lịch sử; (5) Cơ sở
hạ tầng; (6) Sự thuận tiện trong hệ thống giao thông; (7) Dịch vụ thư giãn; (8)
Hoạt động ngoài trời; (9) Chất lượng các dịch vụ lưu trú, ăn uống. Tuy nhiên,
tác giả xem xét nó là các chỉ báo thành phần của chất lượng điểm đến và tác
động lên sự thỏa mãn, lòng trung thành mà không xem xét chúng là những
thành phần đứng độc lập [45]. Cuối cùng, các nghiên cứu ở trên lại tiếp cận
trong bối cảnh văn hóa phương tây nơi mà sự phát triển các dịch vụ du lịch đã

6

rất hiện đại và khai thác quá mức các tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực cho
phát triển du lịch [149]. Tuy nhiên, việc đi sâu nghiên cứu tác động của các
nhóm nhân tố khác nhau chưa thực sự rõ nét, đặc biệt trong bối cảnh ở các nền
kinh tế chuyển đổi hoặc chậm phát triển. Ví dụ, tại các nước đang phát triển
tầm quan trọng tương đối hoặc sự tương tác của các nhóm nhân tố thuộc tài
nguyên du lịch biển và thuộc về sự phát triển (cơ sở hạ tầng hiện đại, dịch vụ
phát triển, sự văn minh, v.v.) chưa được nghiên cứu kỹ. Điều này hết sức quan
trọng vì đôi khi chính sự phát triển lại vô tình làm mất đi vẻ đẹp tự nhiên - và
từ đó - mất đi sức hấp dẫn. Trong khi vấn đề trong phát triển du lịch biển Việt
Nam hiện nay là cần thiết gắn chặt giữa phát triển và gìn giữ, bảo tồn các giá trị
thiên nhiên ban tặng. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để đánh giá những ảnh
hưởng của thành phần chất lượng điểm đến lên sự thỏa mãn và lòng trung
thành của du khách, từ đó tập trung chú ý đến yếu tố cần đầu tư? Yếu tố nào
cần gìn giữ đang là vấn đề được quan tâm. Đứng trên góc độ này, tác giả cho
rằng phát triển nghiên cứu xem xét các thành phần khác nhau của chất lượng
điểm đến du lịch biển ảnh hưởng đến sự thỏa mãn và lòng trung thành du

được phát triển tại Việt Nam [6], [7]. Vì lẽ đó việc đo lường thái độ (sự hài
lòng) và chất lượng điểm đến đang dừng lại ở mức độ ban đầu. Thực tế cho
thấy nhiều nghiên cứu thường sử dụng đo lường hết sức đơn giản bằng cách đo
lường trực tiếp các biến ẩn (latent variables) thay vì dùng các khái niệm quan
sát (observed variables) để đo lường các biến tiềm ẩn. Cụ thể, trong đo lường
chất lượng dịch vụ nhiều nghiên cứu thường hỏi khách hàng là chất lượng dịch
vụ này có tốt hay không? Để đo lường thái độ đối với dịch vụ thì lại sử dụng
câu hỏi là thái độ của bạn đối với dịch vụ này như thế nào? Theo các tác giả
Thọ và Trang (2007), mặc dù đây là cách tiếp cận đo lường đơn giản cho
nghiên cứu nhưng hạn chế của nó chính là độ tin cậy và giá trị các thang đo
lường là rất thấp bởi vì đối tượng nghiên cứu thường hiểu các khái niệm tiềm
ẩn theo nhiều cách khác nhau [7]. Do đó, nếu thang đo lường của một khái
niệm không đạt độ tin cậy và giá trị chấp nhận được thì xét về mặt lý thuyết và
thực tiễn các kết quả nghiên cứu cần được xem xét lại. Kết quả là, việc khám
phá các thành phần khác nhau của chất lượng điểm đến, sự hài lòng du khách
và các thành phần khác nhau của lòng trung thành điểm đến trong bối cảnh du
lịch biển Việt Nam sẽ đáp ứng nhu cầu về mặt lý luận và thực tiễn.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là xây dựng lòng trung thành của
du khách đối với du lịch biển Việt Nam (thông qua xây dựng ý định quay trở

8

lại của du khách, ý định sẵn sàng khuyến khích cho những du khách khác đến
du lịch tại các điểm đến du lịch biển Việt Nam).
- Mục tiêu cụ thể:
(1) Khám phá các yếu tố (thành phần) khác nhau của chất lượng điểm
đến ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách tại một điểm đến.
(2) Khám phá các yếu tố (thành phần) khác nhau của chất lượng điểm
đến ảnh hưởng đến các khía cạnh khác nhau của lòng trung thành điểm đến (ý

trung thành của du khách đối với điểm đến. Thêm vào đó, do trung thành là
một khái niệm đa chiều và sự hài lòng của du khách có thể không dẫn đến sự
quay trở lại du lịch của họ hoặc ngược lại. Chính vì lẽ đó, luận án sẽ tập trung
cụ thể hóa một số mô hình mở rộng nhằm giải thích các mối quan hệ giữa sự
hài lòng-lòng trung thành thông qua vai trò của các tác động tiết chế
(moderators).
Nghiên cứu này thu thập mẫu dựa trên việc tiếp cận ngẫu nhiên du
khách nội địa tại các khác sạn, nhà hàng, điểm tham quan du lịch biển tại 03
thành phố du lịch biển Nha Trang, Vũng Tàu, Đà Nẵng trong thời gian từ
tháng 05 đến tháng 08 năm 2012. Việc lựa chọn 03 thành phố được đề cập ở
trên nhằm cân đối giữa du khách đến các vùng du lịch biển của Việt Nam.
Đây là những địa phương điển hình trong việc phát triển dịch vụ du lịch biển
cũng như du lịch ít chịu ảnh hưởng bởi tính thời vụ hơn các tỉnh khu vực phía
bắc. Ngoài ra, đây cũng là ba thành phố khá đặc trưng trong việc lựa chọn các
điểm đến của khách lịch biển của du khách nội địa trong thời gian qua. Du
khách đã sử dụng thời gian khoảng 10-15 phút cho việc trả lời câu hỏi. Một số
đặc điểm chung được đề cập bao gồm: Giới tính, tình trạng hôn nhân, năm
sinh, trình độ, thu nhập bình quân gia đình, họ và tên, địa chỉ. Chi tiết về mẫu
nghiên cứu sẽ được trình bày trong chương 3 và 4.
1.6 Mô hình nghiên cứu
Như đã đề cập ở trên, mặc dù mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ-sự
hài lòng-lòng trung thành của khách hàng đã được nhiều nhà nghiên cứu trong
lĩnh vực marketing quan tâm [18], [24], [34], [23], [110], [111], [112], [127],
[158], tuy nhiên sự không tương thích giữa các kết quả nghiên cứu và mối
quan hệ phức tạp giữa các yếu tố thì cần thiết phải được các nghiên cứu hiện
tại và tương lai xem xét, trong đó có nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch. Vì thế,
trong nghiên cứu này tác giả xin đề xuất mô hình nghiên cứu chung (và sẽ
được cụ thể hóa thành các mô hình dựa trên kết quả phân tích cũng như

10 Quan hệ trực tiếp Quan hệ tiết chế

Hình 1.0: Mô hình đề xuất
Ý định
truyền miệng
Sự
hài lòng
Chất lượng
điểm đến
Ý định quay
trở lại
Lòng trung
thành
Các biến tiết chế (Moderators)
1. Tuổi;
2. Giới tính;
3. Thu nhập bình quân.
Các biến tiết chế (Moderators)
1. Kiến thức về điểm đến;
2. Sự quan tâm về du lịch;
3. Tâm lý thích tìm kiếm cái mới.
Yếu tố 1
Yếu tố 3
Yếu tố 5
Yếu tố 4
Yếu tố 2

các công cụ hỗ trợ phân tích dữ liệu tiên tiến nhằm chứng minh các kết quả
nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy trong lĩnh vực hành vi tiêu dùng du lịch.
Như vậy, kết quả nghiên cứu sẽ khuyến khích các nhà nghiên cứu quan tâm

13
hơn trong việc sử dụng các công cụ hiện đại nhằm phát triển nghiên cứu
hành vi tiêu dùng của du khách tại Việt Nam.
1.7.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Trước hết, các đối tượng có liên quan đến kinh doanh du lịch tại địa
phương (khách sạn, nhà hàng, lữ hành, sự kiện hội nghị…) sẽ hiểu rõ hơn các
nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách du lịch nội địa để từ đó có
những chiến lược và chính sách phù hợp nhằm cải thiện các sản phẩm, dịch
vụ tại điểm đến nhằm làm tăng sự hài lòng và lòng trung thành của du khách
với các điểm đến trong tương lai.
Hai là, các nhà quản lý ngành du lịch ở mỗi địa phương hiểu hơn về
hành vi tiêu dùng của du khách từ đó chủ động có những định hướng, giải
pháp, chính sách phù hợp nhằm hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp
cung cấp tốt hơn các sản phẩm, dịch vụ du lịch đáp ứng các nhu cầu khác
nhau của du khách và tăng khả năng quay trở lại của họ đối với các điểm đến.
Bên cạnh đó, trên góc độ quản lý tài nguyên du lịch (đặc biệt là du lịch biển),
ngoài việc chú trọng đến việc khai thác tiềm năng, lợi thế cơ bản của nó thì
một chiến lược phát triển bền vững nhằm bảo tồn và bảo vệ các tài nguyên
này có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Cuối cùng, ở cấp độ quốc gia Tổng cục Du lịch Việt Nam sẽ hiểu rõ
hơn về hành vi của du khách từ đó phát triển chiến lược marketing phù hợp
nhằm xây dựng lòng trung thành của du khách đối với du lịch biển Việt Nam
nói riêng và hình ảnh du lịch Việt Nam nói chung.
1.8 Kết cấu luận án
Kết cấu luận án được chia thành năm chương. Chương 1 giới thiệu tổng
quan về vấn đề nghiên cứu. Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status