skkn phương pháp giải bài tập hỗn hợp sắt và oxit sắt - Pdf 24

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT LONG PHƯỚC
Mã số:……………………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người thực hiện: HUỲNH THANH LONG
Lĩnh vực nghiên cứu: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BỘ MÔN
HÓA
Năm học: 2010-2011
1
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO DỒNG NAI
Đơn vị :TRƯỜNG THPT LONG PHƯỚC
Mã số:……………………
(Do HĐKH PGD ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HỖN HỢP
SẮT VÀ OXIT SẮT”
Người thực hiện:
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục: 
Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa Học 
Lĩnh vực khác:…………… 
Có đính kèm: các sản phẩm không thể hiện trong bảng in
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học: 2014 - 2015
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
*
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1. Họ và Tên:
2. Ngày tháng năm sinh:
3. Nam(Nữ):
4. Địa chỉ:

sắt.
 Thông thường những bài tập về sắt thường khá phức tạp và xảy ra theo
nhiều phương trình phản ứng khác nhau. Các em thường khó khăn trong việc
phán đoán và giải quyết những bài toán về sắt. Tôi nghiên cứu đề tài này với
mong muốn giúp các em giải quyết những khó khăn gặp phải khi đối diện với
những bài tập về sắt .
II. THỰC TRẠNG.
 Chuyển từ hình thức thi tự luận sang trắc nghiệm, học sinh bối rối trước
các loại bài tập liên quan đến phản ứng oxi hoá khử có nhiều trạng thái số oxi
hoá. Một số bài toán phức tạp khi giải theo phương pháp tự luận truyền thống.
 Việc giải các loại bài tập này theo phương pháp truyền thống mất rất
nhiều
thời gian viết phương trình phản ứng, lập và giải hệ phương trình. Học sinh
thường có thói quen viết và tính theo phương trình phản ứng nên ít nhanh nhạy
với bài toán dạng trắc nghiệm
Kết quả khảo sát trước khi áp dụng đề tài
3
Lớp 12A2 12A5 12A6 12A7
Tì lệ
5,0≥
25,9% 32,45% 42,9% 52,67%
III. GIẢI QUYẾT VẦN ĐỀ.
1. Cơ sở lí thuyết.
Định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng
khối lượng các chất được tạo thành sau phản ứng.
Định luật bảo toàn nguyên tố: Tổng khối lượng một nguyên tố trước phản ứng
bằng tổng khối lượng của nguyên tố đó sau phản ứng. Nội dung định luật có thể
hiểu là tổng số mol của một nguyên tố được bảo toàn trong phản ứng.
Định luật bảo toàn electron: Trong phản ứng oxi hóa khử: Số mol electron mà
chất khử cho đi bằng số mol electron mà chất oxi hóa nhận về.

2
O
3
không bằng nhau thì ta coi hỗn hợp
là FeO và Fe
2
O
3
.
• Hỗn hợp gồm Fe, S , FeS và FeS
2
có thể coi như hỗn hợp gồm Fe và S. vì
trong
hợp chất thì tổng số oxi hóa bằng 0.
Như vậy hỗn hợp từ 3 chất ta có thể chuyển thành hỗn hợp 2 chất hoặc 1 chất
tương đương.
Ví dụ 1: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe
3
O
4

và Fe
2
O
3

(trong đó số mol FeO
bằng số mol Fe
2
O

→
FeCl
2
+ 2FeCl
3
+ 3H
2
O
y 8y
Gọi x là số mol FeO


số mol x cung là số mol của Fe
2
O
3
.
Gọi y là số mol của Fe
3
O
4
72x + 160x + 232y = 2,32

232x + 232y = 2,32

x + y = 0,01 (1)
HCl
n 8x + 8y = 8 0,01 = 0,08 mol= ×
5
0,08

2
O
3
, Fe
3
O
4
tác dụng với dd HCl
(dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y. Cô cạn Y thu
được 7,62 gam FeCl
2
và m gam FeCl
3
. Giá trị của m là :
A. 9,75gam B. 8,75gam C. 7,80gam D. 6,50gam
Cách giải thông thường:
FeO + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
O
x 2x x
Fe
2
O
3
+ 6HCl
→

72x + 160y + 232z = 9,12 (1)
6
7,62
x + z = 0,06
127
=
(2)
Từ (1)

160(y + z) + 72(x +z) = 9,12

y + z = 0,03
3
FeCl
m 162,5 (2y + 2z) = 162,5 2 0,03 = 9,75 gam.
= × × ×
Giải nhanh:
Coi như hỗn hợp gồm FeO và Fe
2
O
3
2
HCl
2 3
3
FeCl a mol
FeO a mol
Fe O b mol
FeCl 2b mol


lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là:
A. 17,545gam B. 18,355gam C. 15,145gam D. 2,4000gam
Giải nhanh:
Coi như hỗn hợp chỉ gồm Fe và S
0
3
2+
2
HNO
OH t3+
3 2 3
Ba
2
4 4
NO 0,48 mol
Fe 2a mol
Fe Fe(OH) Fe O a mol
S b mol
SO BaSO b mol





→ → → ↓
 


→ ↓


Ví dụ 1: Nung m gam bột Fe trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn A.
Hòa tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO
3
dư thu được 0,56 lít (đktc) NO
(duy nhất). Giá trị m là:
A. 2,22gam. B. 2,26gam. C. 2,52gam. D. 2,32gam.
Giải nhanh theo định luật:
HNO
3
Fe + O 3 gam A 0,025 mol NO
2
a mol b mol
→ →
Quá trình nhường elctron Quá trình nhận elctron
3+ +
3 2
Fe Fe + 3e NO + 3e + 4H NO + 2H O
a mol 3a mol 0,075 mol 0,025 mol


 →  →
2
2
O + 4e 2O
bmol 4b mol

 →
56a + 32b = 3 a = 0,045
3a = 4b + 0,075 b = 0,015
 

2
SO
4
đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO
2
(sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc). Tính m?
A. 12gam B. 12,25gam C. 15g am D. 20gam
Giải nhanh theo định luật:
2 4
H SO
2
m
Fe + O gam X 0,1875 mol SO
2
0,225 mol b mol
→ →
Quá trình nhường elctron Quá trình nhận elctron
3+ 2 +
4 2 2
Fe Fe + 3e SO + 2e + 4H SO + 2H O
0,225mol 0,675mol 0,375 mol 0,1875 mol


→ →
2
2
O + 4e 2O
bmol 4b mol


3
loãng thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và NO
2
có tỉ khối so với
H
2
là 19. Tính m và thể tích HNO
3
1M đã dùng?
A. 16,8gam và 1,15 lít B. 14gam và 1,15 lít
C. 16,8gam và 1,5 lít D. 14gam và 1,5 lít
Giải nhanh theo định luật:
2
Y
H
2
NO x mol
20 d 19
NO y mol
HNO
3
Fe + O gam X 5,6 lit Y
2
a mol b mol

→   → =


10
x + y = 0,25

2
O + 4e 2O
bmol 4b mol 2b mol

→
56a + 32b = 20 a = 0,3
3a = 4b + 0,125 + 0,375 b = 0,1
 

 
 
m
Fe
= 0,3
×
56 = 16,8 gam.
3 2
HNO NO NO O
n = 4n + 2n + 2n = 4 0,125 + 2 0,125 + 2 2 0,1 = 1,15 mol× × × ×
1,15
V = = 1,15
1
lít
Bài tập tương tự.
Ví dụ 4: Nung x mol Fe trong không khí thu được 16,08 gam hỗn hợp rắn A.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn A trong dung dịch HNO
3
dư thu được 0,972 lít
(đktc) khí NO. Giá trị của x là:
A. 0,15 B. 0,214 C. 0,24 D.0,22

2
O
3
nung nóng.
Sau một thời gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3

Fe
3
O
4
. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO
3
đặc, nóng thu được 4,368 lít NO
2
(sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Tính m ?
A. 11,2gam B. 16,0gam C. 24gam D. 12gam
Phân tích đề: Sơ đồ phản ứng
3
o
3 4
2
HNO
CO
2 3
t
3 3
2 3

a mol 3a mol 0,195 mol 0,195 mol


 →  →
2
O + 2e O
bmol 2b mol

 →

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3a = 2b + 0,195 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ
56a 16b 10,44
3a 2b 0,195
+ =


− =

Giải hệ trên ta có a = 0,15 và b = 0,1275
Như vậy n
Fe
= 0,15 mol nên
2 3
0,075
Fe O
n mol=
→
m = 12 gam.
12

2
. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H
2
SO
4
đặc thu được thể tích khí SO
2
(sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là
A. 448 ml. B. 224 ml. C. 336 ml. D. 112 ml.
Giải nhanh:
Sơ đồ phản ứng:
Thực chất phản ứng khử các oxit trên là
H
2
+ O → H
2
O
0,05 → 0,05 mol
Coi hỗn hợp ban đầu có 0,05 mol O và
3,04 0,05.16
0,04( )
56
mol Fe

=
Quá trình nhường elctron Quá trình nhận elctron
Fe → Fe
3+
+ 3e O + 2e → O
-2

). Hòa tan 4,64 gam trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư được
200 ml dung dịch X . Tính thể tích dung dịch KMnO
4
0,1M cần thiết để
chuẩn độ hết 100 ml dung dịch X?
A. 20ml B. 25ml C. 15ml D. 10ml
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
 Qua tiến hành khảo sát thử nghiệm với đối tượng học sinh ở các lớp
12A2,
12A5, 12A6, 12A7 đã đạt được kết quả như sau:
• 70% học sinh nắm bài và vận dụng được vào các dạng bài cụ thể (
trên 5 điểm)
• 20% vận dụng chưa thuần thục còn lúng túng
• 10% học sinh chỉ nắm được dạng cơ bản
Kết quả khảo sát trước khi áp dụng đề tài
Lớp 12A2 12A5 12A6 12A7
Tì lệ
5,0≥
65,9% 72,45% 80,9% 95,67%
 Hoàn thành được đề tài sáng kiến kinh nghiệm tôi xin chân thành cảm ơn
Quí thầy cô, các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi.
 Do kinh nghiệm còn hạn chế nên các phương pháp giải nhanh chưa được
phong phú và đa dạng dể đáp ứng nhu cầu của các em học sinh.
V. KẾT LUẬN
Trong quá trình giảng dạy bản thân tôi đã có rất nhiều trăn trở khi dạy về
bài tập sắt và hợp chất của sắt. Tôi nhận thấy đề thi đại học số lượng câu hỏi về


17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status