I/
I/
ĐẶT VẤN ĐỀ:
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Phương pháp giải bài tập di truyền, phần lai một cặp tính trạng ở lớp 9 bậc
Phương pháp giải bài tập di truyền, phần lai một cặp tính trạng ở lớp 9 bậc
THCS .
THCS .
Nhằm giúp cho học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần di truyền học
Nhằm giúp cho học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần di truyền học
trong chương trình sinh học lớp 9. Đồng thời liên hệ giải quyết các yêu cầu đặt ra
trong chương trình sinh học lớp 9. Đồng thời liên hệ giải quyết các yêu cầu đặt ra
từ các bài lý thuyết .
từ các bài lý thuyết .
Nội dung phần này được trình bày dưới các dạng cơ bản của định luật
Nội dung phần này được trình bày dưới các dạng cơ bản của định luật
MenĐen. Đó là bài toán thuận ,bài toán ngược , ở mỗi phần có đưa ra một số bài
MenĐen. Đó là bài toán thuận ,bài toán ngược , ở mỗi phần có đưa ra một số bài
tập làm ví dụ và có lời giải cụ thể để có sức thuyết phục cao, phù hợp với chương
tập làm ví dụ và có lời giải cụ thể để có sức thuyết phục cao, phù hợp với chương
trình cơ bản của lớp 9 và đồng thời phù hợp với nội dung thi tốt nghiệp THCS .
trình cơ bản của lớp 9 và đồng thời phù hợp với nội dung thi tốt nghiệp THCS .
Đồng thơ còn hướng dẫn học sinh giả quyết một số bài tập theo trình tự phân
Đồng thơ còn hướng dẫn học sinh giả quyết một số bài tập theo trình tự phân
phối chương trình để học sinh đối chiếu với các bài lý thuyết .
phối chương trình để học sinh đối chiếu với các bài lý thuyết .
Bên cạnh những kiến thức cơ bản . Tôi còn đưa vào một số kiến thức
công tác giảng dạy từ bậc tiểu học . Đặc biệt từ THCS mỗi học sinh đã được học
riêng từng bộ môn do vậy thiên hướng của các em sẽ dần dần được bộc lộ và sẽ
riêng từng bộ môn do vậy thiên hướng của các em sẽ dần dần được bộc lộ và sẽ
được phát huy . Do vậy “ Yêu cầu của ngành giáo dục là phải tạo ra những con
được phát huy . Do vậy “ Yêu cầu của ngành giáo dục là phải tạo ra những con
người phát triển toàn diện đáp ứng được những yêu cầu cấp bách của xã hội “.
người phát triển toàn diện đáp ứng được những yêu cầu cấp bách của xã hội “.
Đối với phương pháp giải bài tập di truyền ở lớp 9 còn có nhiều học sinh
Đối với phương pháp giải bài tập di truyền ở lớp 9 còn có nhiều học sinh
chưa quan tâm vì đây là phân môn mới mẻ với học sinh nên học sinh còn bỡ ngỡ
chưa quan tâm vì đây là phân môn mới mẻ với học sinh nên học sinh còn bỡ ngỡ
1
1
chưa quan tâm sâu sắc . Đồng thời số giờ luyện tập còn ít , số bài tập trong sách
chưa quan tâm sâu sắc . Đồng thời số giờ luyện tập còn ít , số bài tập trong sách
giáo khoa còn rất hạn chế . Từ những lý do đó mà chưa gây được hứng thú với học sinh
giáo khoa còn rất hạn chế . Từ những lý do đó mà chưa gây được hứng thú với học sinh
.
.
Đối với giáo viên bộ môn cũng cần quan tâm nhiều hơn đến phương pháp
Đối với giáo viên bộ môn cũng cần quan tâm nhiều hơn đến phương pháp
giải bài tập đặc biệt là nắm chắc phương pháp giải để dần dần giải được các bài
giải bài tập đặc biệt là nắm chắc phương pháp giải để dần dần giải được các bài
tập nâng cao , các bài tập khó , kịp thời theo kịp sự phát triển tri thức của nhân
tập nâng cao , các bài tập khó , kịp thời theo kịp sự phát triển tri thức của nhân
loại và đáp ứng sự ham học của học sinh .
loại và đáp ứng sự ham học của học sinh .
2 . Cơ sở thực tiễn .
2 . Cơ sở thực tiễn .
Giáo viên bộ môn sinh học trong những năm vừa qua thường xuyên sinh hoạt
chức tình huống có vấn đề đòi hỏi dự đoán nêu giả thiết , tranh luận giữa những ý
kiến của học sinh .
kiến của học sinh .
+Tiến hành giải bài tập ở mức độ thích hợp đối với học sinh . Cần dẫn dắt
+Tiến hành giải bài tập ở mức độ thích hợp đối với học sinh . Cần dẫn dắt
học sinh luôn tìm thấy cái mới , để tự lực tìm lấy vốn kiến thức .
học sinh luôn tìm thấy cái mới , để tự lực tìm lấy vốn kiến thức .
+ Giáo viên phải tạo ra uy tín bằng tác phong gần gũi thân mật với học sinh
+ Giáo viên phải tạo ra uy tín bằng tác phong gần gũi thân mật với học sinh
, tổ chức và điều khiển lớp hợp lý . Đồng thời trả lời thoả đáng các câu hỏi của
, tổ chức và điều khiển lớp hợp lý . Đồng thời trả lời thoả đáng các câu hỏi của
học sinh đưa ra .
học sinh đưa ra .
III/
III/
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ .
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ .
1 . Khái quát tình hình địa phương và nhà trường :
1 . Khái quát tình hình địa phương và nhà trường :
a . Thuận lợi :
a . Thuận lợi :
2
2
- Nham Sơn là một xã miền núi thuộc huyện Yên Dũng . Nham Sơn có
- Nham Sơn là một xã miền núi thuộc huyện Yên Dũng . Nham Sơn có
đường tỉnh lộ 284 chạy qua xã , có nhiều thuận lợi trong việc giao thông đi lại
đường tỉnh lộ 284 chạy qua xã , có nhiều thuận lợi trong việc giao thông đi lại
đảm bảo tốt cho sự giao lưu văn hoá - kinh tế - khoa học kĩ thuật .
đảm bảo tốt cho sự giao lưu văn hoá - kinh tế - khoa học kĩ thuật .
- Chính quyền địa phương luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục xã nhà .
tiếp thu phần nào còn hạn chế .
- Trình độ nhận thức của giáo viên bộ môn sinh trong cả huyện còn phần
- Trình độ nhận thức của giáo viên bộ môn sinh trong cả huyện còn phần
nào hạn chế , như trình độ đào tạo 10 +3 , hoàn chỉnh CĐ , một số tuổi cao .
nào hạn chế , như trình độ đào tạo 10 +3 , hoàn chỉnh CĐ , một số tuổi cao .
2 . Nội dung cơ bản của phương pháp giải bài tập di truyền .
2 . Nội dung cơ bản của phương pháp giải bài tập di truyền .
a. Một số khái niệm cần nhớ :
a. Một số khái niệm cần nhớ :
- Một cặp tính trạng đối lập gồm hai tính trạng cùng loại nhưng ở trạng thái
- Một cặp tính trạng đối lập gồm hai tính trạng cùng loại nhưng ở trạng thái
trái ngược: 1 trội - 1 lặn ;
trái ngược: 1 trội - 1 lặn ;
VD : Vàng - xanh
VD : Vàng - xanh
- Mỗi cặp tính trạng theo quan điểm của Menden được quy định bởi một cặp
- Mỗi cặp tính trạng theo quan điểm của Menden được quy định bởi một cặp
gen tương ứng, 2 gen này nằm ở 2 vị trí đối diện nhau trên cặp NST đồng dạng
gen tương ứng, 2 gen này nằm ở 2 vị trí đối diện nhau trên cặp NST đồng dạng
chúng có thể cùng quy định một trạng thái :
chúng có thể cùng quy định một trạng thái :
VD : AA quy định trạng thái đỏ , aa quy định trạng thái trắng thường thì ở 2
VD : AA quy định trạng thái đỏ , aa quy định trạng thái trắng thường thì ở 2
cặp gen tương ứng, 2 gen quy định 2 trạng thái trái ngược . VD : cặp Aa có gen A
cặp gen tương ứng, 2 gen quy định 2 trạng thái trái ngược . VD : cặp Aa có gen A
3
3
quy định trạng thái đỏ, gen a trạng thái trắng. Vì gen quy định tính trạng nên gen
quy định trạng thái đỏ, gen a trạng thái trắng. Vì gen quy định tính trạng nên gen
trong cặp tương ứng được gọi là ALen ( là trạng thái khác nhau của gen ).
b. Bài tập về các định luật của Men đen lai một cặp tính trạng .
* Điều cần nhớ :
* Điều cần nhớ :
- Định luật đồng tính chỉ đúng khi :
- Định luật đồng tính chỉ đúng khi :
+ Cả Bố và mẹ đều thuẩn chủng .
+ Cả Bố và mẹ đều thuẩn chủng .
+ Tính trạng trội hoàn toàn phải là .Tính trạng trội hoàn toàn
+ Tính trạng trội hoàn toàn phải là .Tính trạng trội hoàn toàn
- Định luật phân tính ( ĐL2) phải có thêm điều kiện thứ 3 .
- Định luật phân tính ( ĐL2) phải có thêm điều kiện thứ 3 .
+ Số cá thể đem lại cho lai phải nhiều .
+ Số cá thể đem lại cho lai phải nhiều .
* Bài toán thuận :
* Bài toán thuận :
- Cho biết kiểu hình của P và gen trội :
- Cho biết kiểu hình của P và gen trội :
- Xác định kết quả lai ở F1, F2
- Xác định kết quả lai ở F1, F2
- Cách giải :
- Cách giải :
+ Nếu P thuần chủng : Gọi A là gen quy định tính trội ; a là gen quy định tính
+ Nếu P thuần chủng : Gọi A là gen quy định tính trội ; a là gen quy định tính
trạng lặn
trạng lặn
Có thể có các trường hợp sau :
Có thể có các trường hợp sau :
4
4
P : AA x AA
: Xác định kiểu gen của P
- Gọi A là gen quy định tính trạng không sừng là trội .
- Gọi A là gen quy định tính trạng không sừng là trội .
- Gọi a là gen quy định tính trạng có sừng là lặn .
- Gọi a là gen quy định tính trạng có sừng là lặn .
Vậy bò đồng hợp không sừng là AA,
Vậy bò đồng hợp không sừng là AA,
bò có sừng là tính trạng lặn nên kiểu gen aa .
bò có sừng là tính trạng lặn nên kiểu gen aa .
- Bước 2
- Bước 2
: Lập bảng
: Lập bảng
P Bò không sừng ( đồng hợp ) x bò có sừng
P Bò không sừng ( đồng hợp ) x bò có sừng
P: AA x aa
P: AA x aa
GP : A; a
GP : A; a
F1 : Aa
F1 : Aa
Vì gen A là trội át gen a nên 100% bò F1 đều không sừng
Vì gen A là trội át gen a nên 100% bò F1 đều không sừng
Cho F1 x F1 : Aa x Aa
Cho F1 x F1 : Aa x Aa
GF1 : A, a ; A,a
GF1 : A, a ; A,a
0 0
0 0
A
GP : A , A, a
FB : AA : Aa
FB : AA : Aa
Kiểu gen : 1 AA : 1 Aa
Kiểu gen : 1 AA : 1 Aa
Kiểu hình : 100% bò không sừng .
Kiểu hình : 100% bò không sừng .
F2 x F1 : Aa xAa
F2 x F1 : Aa xAa
G : A , a ; A , a
G : A , a ; A , a
FB : 1AA :2 Aa:1 aa
FB : 1AA :2 Aa:1 aa
Kiểu gen : 1AA :2 Aa: 1aa
Kiểu gen : 1AA :2 Aa: 1aa
Kiểu hình 3 bò không sừng : 1bò có sừng
Kiểu hình 3 bò không sừng : 1bò có sừng
* Bài toán ngược
* Bài toán ngược
- Cho biết kết quả lai và kiểu hình của P
- Cho biết kết quả lai và kiểu hình của P
-Xác định kiểu gen của P
-Xác định kiểu gen của P
+Trưởng hợp 1: bố mẹ : một bên trội ,1 bên lặn, F1 đồng tính
+Trưởng hợp 1: bố mẹ : một bên trội ,1 bên lặn, F1 đồng tính
gọi A là gen quy định tính trạng trội
gọi A là gen quy định tính trạng trội
gọi a là gen quy định tính trạng lặn
gọi a là gen quy định tính trạng lặn
Chắc chắn F1 phải đồng tính lặn aa vì một bên P có tính trạng lặn cũng là
P: AA x AA
GP : A, A
GP : A, A
F1: AA đồng tính
F1: AA đồng tính
+P 1bên không thuần chủng Aa, 1 bên thuần chủng AA
+P 1bên không thuần chủng Aa, 1 bên thuần chủng AA
Sơ dồ :
Sơ dồ :
P: Aa x AA
P: Aa x AA
GP : A,a ; A
GP : A,a ; A
F1 AA : Aa đồng tính
F1 AA : Aa đồng tính
+ Nếu F1 phân tính thì
+ Nếu F1 phân tính thì
P : Aa xAa
P : Aa xAa
GP : A , a ; A , a
GP : A , a ; A , a
F1 : 1AA :2 Aa:1 aa
F1 : 1AA :2 Aa:1 aa
Kiểu gien :1AA :2 Aa: 1aa
Kiểu gien :1AA :2 Aa: 1aa
+ Trường hợp 3:
+ Trường hợp 3:
Nếu F1 có sự phân tính thì P không thuần chủng
Nếu F1 có sự phân tính thì P không thuần chủng
a./ Nếu F1 có tỷ lệ 1:1 . Đây là kết quả của lai phân tích , nên 1bên P thuần
GP: A, a ; a GP: A,a ; A , a
F1 : 1:1 F1: 1 : 1
F1 : 1:1 F1: 1 : 1
+ Trường hợp 4 : F1 đồng tính , F2 phân tính 3:1 nghiệm đúng với định 2
+ Trường hợp 4 : F1 đồng tính , F2 phân tính 3:1 nghiệm đúng với định 2
Men đen . Nên thế hệ xuất phát P .Cả bố và mẹ đều thuần chủng AA, a a
Men đen . Nên thế hệ xuất phát P .Cả bố và mẹ đều thuần chủng AA, a a
Ví dụ 1:
Ví dụ 1:
Cho lai hai thứ lúa thuần chủng ,lúa chín sớm lai với lúa chín muộn . được
Cho lai hai thứ lúa thuần chủng ,lúa chín sớm lai với lúa chín muộn . được
toàn lúa chín sớm
toàn lúa chín sớm
a/ xác định kết quả lai ở F2
a/ xác định kết quả lai ở F2
b/ F1 có tỷ lệ 3:1 thì kiểu gen kiểu hình của P như thế nào ?
b/ F1 có tỷ lệ 3:1 thì kiểu gen kiểu hình của P như thế nào ?
c/ Muốn F1 có ngay tỷ lệ 1:1 thì kiểu gen kiểu hình của bố mẹ phải như thế
c/ Muốn F1 có ngay tỷ lệ 1:1 thì kiểu gen kiểu hình của bố mẹ phải như thế
nào ?
nào ?
d/ Nếu không biết chắc chắn kiểu gen của bố mẹ ,mà để chắc chắn F1 đồng
d/ Nếu không biết chắc chắn kiểu gen của bố mẹ ,mà để chắc chắn F1 đồng
tính thì phải chọn bố mẹ có kiểu hình như thế nào ?
tính thì phải chọn bố mẹ có kiểu hình như thế nào ?
Giải:
Giải:
a/ F1 được toàn úa chín sớm .Vậy lúa chín sớm là tính trạng trội. Lúa chín
a/ F1 được toàn úa chín sớm .Vậy lúa chín sớm là tính trạng trội. Lúa chín
muộn là tính trạng lặn
Kiểu hình : 3 lúa chín sớm 1A A : 2 A a : 1 lúa chín muộn aa
b+c / Nếu ngay F1 đã phân tính thì bố mẹ đèu thuần chủng
b+c / Nếu ngay F1 đã phân tính thì bố mẹ đèu thuần chủng
* F1 tỷ lệ : 3 : 1 thì cả P đều dị hợp : A a
* F1 tỷ lệ : 3 : 1 thì cả P đều dị hợp : A a
P : A a x A a
P : A a x A a
GP : A, a ; A, a
GP : A, a ; A, a
F1 : 1 AA : 2 A a : 1 aa
F1 : 1 AA : 2 A a : 1 aa
3 trội ( 1 AA : 2 A a ) : 1 lặn ( aa )
3 trội ( 1 AA : 2 A a ) : 1 lặn ( aa )
Vậy cả bố và mẹ đềulà lúa chín sớm có kiểu gen dị hợp A a
Vậy cả bố và mẹ đềulà lúa chín sớm có kiểu gen dị hợp A a
F1 tỷ lệ 1 : 1 đây là kết qủa của lai phân tích. Vậy 1 bên bố mẹ phải là đồng
F1 tỷ lệ 1 : 1 đây là kết qủa của lai phân tích. Vậy 1 bên bố mẹ phải là đồng
hợp lặn aa và một bên phải là dị hợp về lúa chín sớm A a .
hợp lặn aa và một bên phải là dị hợp về lúa chín sớm A a .
P : A a x aa
P : A a x aa
GP : A, a ; a
GP : A, a ; a
F1 : A a : aa
F1 : A a : aa
1 : 1
1 : 1
d. Không thể chọn bố mẹ là lúa chín sớm vì kiểu gen của lúa chín sớm không
d. Không thể chọn bố mẹ là lúa chín sớm vì kiểu gen của lúa chín sớm không
chắc chắn là AA hay A a vậy F1 không chắc chắn đồng tính .
Vậy kết quả lai F1 và F2 nghiệm đúng với định luật 1 và định luật 2 của
Menden. Chắc chắn chuột lông xám và chuột lông trắng ban đầu ( P ) đều thuần
Menden. Chắc chắn chuột lông xám và chuột lông trắng ban đầu ( P ) đều thuần
chủng sự di truyền màu lông do gen quy định và sự di truyền tính trạng này tuân
chủng sự di truyền màu lông do gen quy định và sự di truyền tính trạng này tuân
theo đúng định luật của Menden .
theo đúng định luật của Menden .
Gọi A là gen quy định màu lông xám
Gọi A là gen quy định màu lông xám
a là gen quy định màu lông trắng .
a là gen quy định màu lông trắng .
P : Chuột lông xám x chuột lông trắng
P : Chuột lông xám x chuột lông trắng
A AA x a a
A AA x a a
GP : A , a
GP : A , a
F1 : A a
F1 : A a
100% chuột lông xám
100% chuột lông xám
F1xF1: Aa x aa
F1xF1: Aa x aa
GF1 : A, a ; A, a
GF1 : A, a ; A, a
F2 : 1 AA : 2 A a, 1aa
F2 : 1 AA : 2 A a, 1aa
Kiểu gen : có 3 kiểu gen 1 AA : 2 A a, 1aa
Kiểu gen : có 3 kiểu gen 1 AA : 2 A a, 1aa
Kiểu hình : 3 chuột lông xám : 1 chuột lông trắng
Rèn luyện phương pháp học tập của học sinh để học sinh vận dụng tốt vào
giải các bài tập khó .
giải các bài tập khó .
Quan tâm động viên học sinh liên tục trong các kỳ thi HSG cấp huyện, cấp
Quan tâm động viên học sinh liên tục trong các kỳ thi HSG cấp huyện, cấp
tỉnh .
tỉnh .
Rất mong sự góp ý của bạn bè, của đồng nghiệp để phương pháp giải bài tập
Rất mong sự góp ý của bạn bè, của đồng nghiệp để phương pháp giải bài tập
di truyền được áp dụng rộng rãi trong ngành .
di truyền được áp dụng rộng rãi trong ngành .
ngày 5 tháng 5 năm 2005
ngày 5 tháng 5 năm 2005
Xác nhận của nhà trường
Xác nhận của nhà trường Người viết
Người viết
11
11