phương pháp giải bài tập di truyền liên kết với giới tính –trường hợp gen quy định tính trạng nằm trên phần tương đồng của nst x và y - Pdf 24

Sáng kiến kinh nghiệm môn Sinh học Trường THPT Quỳnh Lưu 2
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ

I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Kết quả giáo dục là cái đích cuối cùng mà học sinh và GV cần đạt tới, để có
kết quả tốt cần sự nỗ lực của cả GV và HS, trong đó việc đúc rút kinh nghiệm, đổi
mới PPDH của GV là việc làm rất quan trọng. Với thời gian công tác ít ỏi tôi
không ngừng học hỏi bồi dưỡng chuyên môn và đúc rút kinh nghiệm để nâng cao
trình độ nghiệp vụ sư phạm của mình. Khi dạy chương trình sinh học 12 tôi nhận
thấy:
Chương trình sinh học 12 bài 12" Di truyền liên kết với giới tính" cung cấp
cho HS hiện tượng di truyền liên kết với giới tính trường hợp trường hợp gen nằm
trên NST giới tính X – di truyền chéo và gen nằm trên NST giới tính Y di truyền
thẳng. Rất nhiều tài liệu đã hướng dẫn cho HS cách giải các dạng bài tập về di
truyền liên kết với giới tính rất cụ thể. Tuy nhiên các tài liệu này chỉ mới đề cập
đến dạng bài gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính trong trường hợp các
gen này nằm ở phần không tương đồng của NST X và Y có nghĩa là gen nằm trên
X thì không có alen tương ứng trên Y và ngược lại. Một điều đặt ra là nếu gen quy
định tính trạng nằm ở phần tương đồng của NST X và Y thì các tính trạng đó sẽ di
truyền theo kiểu nào? Nếu gặp dạng bài này HS sẽ giải như thế nào? Để giải quyết
vấn đề nêu trên tôi xin lựa chọn đề tài:
“PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI
TÍNH –trường hợp gen quy định tính trạng nằm trên phần tương đồng của
NST X và Y ”
Đề tài này sẽ giúp học sinh biết cách giải các bài tập di truyền liên kết với
giới tính trong trường hợp các gen quy định tính trạng nằm trên phần tương đồng
của NST X và Y, đặc biệt dạng bài này có thể sử dụng trong việc ôn thi bồi dưỡng
HSG và bồi dưỡng chuyên môn cho GV.
Do đề tài viết dựa trên kinh nghiệm giảng dạy của bản thân nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót mong sự đóng góp ý kiến của hội đồng sư phạm và các
bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.

Nghiờn cu cỏc ti liu v cu trỳc NST gii tớnh X, Y v kiu di
truyn ca cỏc tớnh trng liờn kt vi gii tớnh.
2
Sỏng kin kinh nghim mụn Sinh hc Trng THPT Qunh Lu 2

Nghiờn cu phng phỏp gii dng bi tp gen quy nh tớnh trng
nm trờn phn tng ng ca NST X v Y.

Xỏc nh kh nng gii bi tp di truyn liờn kt vi gii tớnh ca hc
sinh 12.

Tin hnh gii dng bi tp mi theo phng phỏp ó xut.

Thc nghim ti.
PHN II: GII QUYT VN
chơng I. cơ sở lí luận
và cơ sở thực tiễn của đề tài
I. Cở sở lí luận
Trong chơng trình sinh học lớp 12, chơng II - Tính qui luật của hiện tợng di
truyền đã đề cập đến hin tng di truyn liờn kt vi gii tớnh. Vi cỏc thớ nghim
ca mỡnh trờn rui dm Moocgan ó phỏt hin ra quy lut: Gen trờn NST x khụng
cú alen tng ng trờn Y- di truyn chộo v gen trờn NST y khụng cú alen tng
ng trờn X- di truyn thng. tuy nhiờn tht thiu sút khi sgk khụng a ra trng
hp gen quy nh trớnh trng nm trờn phn tng ng ca nst x v y thỡ kt
qu di truyn s nh th no, bi vỡ trờn thc t bờn cnh cỏc gen nm trờn phn
3
Sáng kiến kinh nghiệm môn Sinh học Trường THPT Quỳnh Lưu 2
không tương đồng của NST còn có các gen quy định tính trạng nằm trên vùng
tương đồng của x và y.
II. C¬ së thùc tiÔn

II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI
TÍNH- trường hợp gen quy định tính trạng nằm trên phần tương đồng của NST
X và Y.
1. Phương pháp giải:
5

Vùng không tương đồng trên X
Vùng tương đồng

Vùng không tươngđồng trên Y
Y
Vùng tương đồng
Sáng kiến kinh nghiệm môn Sinh học Trường THPT Quỳnh Lưu 2
Với cơ sở lý thuyết như trên các bài tập di truyền liên kết với giới tính có
phương pháp giải chumg là:
Bước 1:

Xác định quy luật chi phối sự di truyền các tính trạng :

Dựa vào kết quả của 2 phép lai thuận nghịch:
+ Nếu kết quả lai thuận nghịch khác nhau thì gen quy định tính trạng được
xét nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
+ Nếu tính tạng đã cho thấy xuất hiện chỉ ở giới đực qua các thể hệ (di
truyền thẳng)  gen nằm trên nhiễm sắc thể Y. Ngược lại thì gen nằm trên nhiễm
sắc thể X.
+ ví dụ: xét màu thân, màu mắt ở ruồi giấm qua 2 phép lai sau:
- phép lai 1: P :cái xám, đỏ x đực đen, trắng

F1: toàn xám đỏ
- phép lai 2: P :đực xám, đỏ x cái đen, trắng


Viết kiểu gen kiểu hình của P.
Bước 3:

viết sơ đồ lai

Ví dụ 1:
Cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen được F1 100% lông vằn. cho
F1 tạp giao được F2 có kết quả: 50 gà lông vằn và 16 gà lông đen.
Biện luận, viết sơ đồ lai từ P đến F2?
(Với bài này HS sẽ giải như sau)
Ta thấy F1 chỉ có gà lông vằn, F2 chỉ có gà mái lông đen nên gen quy định màu
lông nằm trên NST giới tính.
F2 có gà lông vằn: gà lông đen = 3:1→ lông vằn trội so với lông đen.
Quy ước: A: lông vằn, a: lông đen.
Ptc: con đực lông vằn X
A
X
A
, con cái lông đen X
a
Y
Sơ đồ lai:
Ptc: ♂ X
A
X
A
x ♀ X
a
Y

A
,Y
F2: 1 ♀ X
A
X
A
: 1 ♀ X
A
X
a
: 1

♂ X
A
Y: 1 ♂ X
a
Y
7
Sáng kiến kinh nghiệm môn Sinh học Trường THPT Quỳnh Lưu 2
3 lông vằn: 1 lông đen
Cũng với phương pháp đó HS áp dụng để giải bài tập sau:

Ví dụ 2:
Ở một loài côn trùng, giới tính được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể XX (con
cái) và XY (con đực). Khi cho con đực cánh đen thuần chủng giao phối với con cái
cánh đốm thuần chủng, thu được F
1
toàn cánh đen. Cho F
1
giao phối tự do với

,

Y X
a
F1: 1 ♂ X
A
X
a
: 1 ♂ X
a
Y
KH: 1 con cái cánh đen : 1 con đực cánh đốm.
Kết quả này hoàn toàn sai với đề ra.
Nếu gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y thì ở F1 không thể có
con cái cánh đen được.
8
Sáng kiến kinh nghiệm môn Sinh học Trường THPT Quỳnh Lưu 2
Như vậy, bài này giải theo phương pháp và kiến thức lý thuyết đơn thuần về
di truyền liên kết với giới tính thì học sinh sẽ bị lúng túng không thể viết sơ đồ
lai đúng với đề bài. chỉ khi gen này nằm trên vùng tương đồng của X và Y mới
thỏa mãn kết quả phép lai.
Vậy khi gặp dạng bài này HS sẽ giải như thế nào?
PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
Bước 1:

Xác định tính trội lặn(dựa vào kết quả phép lai: 100%đồng tính ở F1
hoặc tỉ lệ phân tính 3:1, ở F2 sau khi xét sự di truyền riêng rẽ của
tính trạng ở đời con cháu).
• quy ước gen.
Bước 2:

a
.
Áp dụng phương pháp trên ví dụ 2 sẽ được giải như sau:
9
Sáng kiến kinh nghiệm môn Sinh học Trường THPT Quỳnh Lưu 2
Vì 1 gen qui định 1 tính trạng , nên kết quả kiểu hình ở F1 cho thấy tính
trạng cánh đen là trội, kí hiệu A: cánh đen và a: cánh đốm.
Vì tính trạng không phân bố đều ở 2 giới → gen này nằm trên nst giới tính.
Do con đực P con đực cánh đen lai với con cái cánh đốm cho F1 đồng tính, điều
này không thể xảy ra khi gen quy định tính trạng nằm trên NST X hoặc Y. Vậy
khả năng duy nhất xẩy ra là gen này nằm trên phần tương đồng của NST X và
Y.
Ptc: con đực cánh đen X
A
Y
A
, con cái cánh đốm X
a
X
a

Sơ đồ lai:
Ptc: ♂ X
A
Y
A
x ♀ X
a
X
a

A
x X
A
, X
a

F2: ♀X
A
X
a
: ♀X
a
X
a
: ♂X
A
Y
A
:

♂X
a
Y
A
KH: 3 cánh đen: 1 cánh đốm.
2. Bài tập minh họa:
Bài 2: Cho lai ruồi giấm, lai con cái thuần chủng có kiểu hình bình
thường với con đực thuần chủng có kiểu hình dại thu được F1 100% kiểu hình
dại.
Cho F1 giao phối với nhau thu được kết quả ở F2 như sau:

b
X
b
kiểu hình dại kiểu hình bình thường
GP: X
B
, Y
B
X
b
F1: ♀X
B
X
b
:

♂ X
b
Y
B
KH: 100% kiểu hình dại
F1 giao phối với nhau:
F1: ♂ X
b
Y
B
x ♀ X
B
X
b

B
KH: 100% đực có kiểu hình dại
50% con cái kiểu hình bình thường
50% con cái có kiểu hình dại.
Bài 3: Ở người, hội chứng Oguti( một bệnh hay gặp ở Nhật, biểu hiện viêm
màng lưới sắc tố mắt và phát triển dị hình ở võng mạc) do gen lặn quy định.Trong
một gia đình, bố bình thường, mẹ bị hội chứng Oguti sinh con bình thường. Người
con trai của họ kết hôn với người vợ mang gen bệnh nhưng không biểu hiện bệnh
sinh cháu trai bình thường, cháu gái bị bệnh. Hỏi gen quy định bệnh di truyền theo
kiểu nào?
Giải
Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh
Ở đời cháu( đời thứ 2) bệnh biểu hiện không đồng đều ở cháu gái và cháu trai
chứng tỏ gen quy định bệnh nằm trên NST giới tính.
Mặt khác, ở đời con(đời thứ nhất) tính trạng này biểu hiện như gen trên NST
thường do đó gen bệnh nằm trên phần tương đồng của NST X và Y.
Kiểu gen của những người trong gia đình là:
Mẹ bị bệnh có KG: X
a
X
a
, con của họ sinh ra bình thường nên KG của người bố
là:X
A
Y
A
, con trai X
a
Y
A

a

bình thường bị bệnh
GP: X
A
,

Y
A
X
a
F1: 1 X
a
Y
A
: 1X
A
X
a

con bình thường
12
Sáng kiến kinh nghiệm môn Sinh học Trường THPT Quỳnh Lưu 2
Người con trai kết hôn
F1: X
a
Y
A
x


kiểu gen của P, F1 và giao tử của F1?
giải
Xét sự di truyền của màu thân ở F2: trắng : đen : hung đỏ= 12:3 :1
- Cặp tính trạng màu thân di truyền theo quy luật tương tác gen theo kiểu át chế
và một trong 2 cặp gen nằm trên cặp NST giới tính. Quy ước gen: A át, a không
át, B thân đen, b hung đỏ. Kiểu gen A-B- , A-bb quy định màu trắng, aaB- quy
định màu đen, aabb quy định màu hung đỏ.
Mặt khác tính trạng màu thân biểu hiện không đều ở giới đực và giới cái ở F2
chứng tỏ một trong 2 cặp gen nằm trên nst giới tính.Ở F1 tính trạng màu thân
biểu hiện như gen nằm trên NST thường→ cặp gen đó nằm trên phần tương
đồng của NST giới tính X và Y.
- Cặp gen át chế nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.
- Kiểu gen gen P: con cái thân đen BBX
a
X
a
, con đực thân trắng bbX
A
Y
A
.
Sơ đồ lai:
P: ♂ bbX
A
Y
A
x ♀ BBX
a
X
a

a
thân trắng thân trắng
GF1: BX
a
, bX
a
, BY
A
, bY
A
BX
A
, BX
a
, bX
A
, bX
a
F2:


BX
a
bX
a
BY
A
bY
A
BX

X
a
đen
♂BBX
a
Y
A
trắng
♂BbX
a
Y
A
trắng
bX
A
♀BbX
A
X
a
trắng
♀bbX
A
X
a
trắng
♂BbX
A
Y
A
trắng

P: con đực AAX
b
Y
b
trắng , con cái aaX
B
X
B
thân đen
Ta có sơ đồ lai như sau:
14
Sáng kiến kinh nghiệm môn Sinh học Trường THPT Quỳnh Lưu 2
P: ♂ AAX
b
Y
b
x ♀ aaX
B
X
B
thân trắng thân đen
GP: AY
b
, AX
b
aX
B
F
1
: ♂AaX

B
, AX
b
, aX
b
F2:


AX
B
aX
B
, AY
b
aY
b
AX
B
♀AAX
B
X
B
trắng
♀AaX
B
X
B
trắng
♂AAX
B

đen
AX
b
, ♀AAX
B
X
b
trắng
♀AaX
B
X
b
trắng
♂AAX
b
Y
b
trắng
♂AaX
b
Y
b
trắng
aX
b
♀AaX
B
X
b
♀ aaX

Sau khi xác định được kiểu di truyền của gen quy định tính trạng học sinh
tiến hành giải bài theo các bước của một bài toán di tuyền.
III. THỰC NGHIỆM GIẢNG DẠY
Để kiểm chứng tính đúng đắn của đề tài tôi tiến thực nghiệm bằng cách:
lựa chọn 60 học sinh ở các lớp 12A1, 12A2, 12A3, 12C1, 12C2, 12C3, 12C4,
12C5, 12C6, 12C7 các em có kỹ năng giải bài tập di truyền khá thành thạo.
Chia 60 HS này thành 2 nhóm mỗi nhóm 30 em. Trước hết cho cả 2 nhóm học
sinh làm đề khảo sát dưới đây và kết quả thu được như sau:
Giỏi Khá Trung Bình Yếu Kém
Nhóm 1 0(0%) 0(0%) 2(6,7%) 28(93,3%) 0(0%)
16
Sáng kiến kinh nghiệm môn Sinh học Trường THPT Quỳnh Lưu 2
Nhóm 2 0(0%) 0(0%) 3(10%) 27(90%) 0(0%)
Như vậy khả năng giải đề của hai nhóm là tương đương nhau.
Sau đó, nhóm HS thứ nhất được GV hướng dẫn phương pháp giải dạng bài
tập mà trong đề tài đề xuất. Nhóm thứ 2 các em không được hướng dẫn trước
và cho 2 nhóm học sinh này làm làm lại đề khảo sát một lần nữa. Kết quả thu
được như sau:
Giỏi Khá Trung Bình Yếu Kém
Nhóm 1 6 (20%) 17(56.7%) 6(20%) 1(3,3%) 0(0%)
Nhóm 2 0 (0%) 0 (0%) 4(13.3%) 26(86.7%) 0(0%)

Qua kết quả cho thấy:

Nhóm 1( nhóm áp dụng đề tài): Tỷ lệ có điểm từ 5 trở lên chiếm
96.7%, trong đó có 20% loại giỏi, 56,75% loại khá, chỉ có 3,3% loại
yếu.

Nhóm 2( nhóm không áp dụng đề tài): Tỷ lệ có điểm từ 5 trở lên
chiếm 13.3%, trong đó không có loại khá, giỏi, loại yếu chiếm 86.7%.

→ tính trạng mắt trắng trội so với mắt đỏ.
Quy ước: A: mắt đỏ, a: mắt trắng
Tính trạng màu mắt phân bố không đều ở 2 giới, F2 xuất hiện con đực mắt trắng
chứng tỏ gen quy định màu mắt nằm trên NST X.
P thuần chủng con đực mắt trắng X
a
Y, ruồi cái mắt đỏ X
A
X
A
Sơ đồ lai:
P: ♂ X
a
Y x ♀X
A
X
A
Mắt trắng mắt đỏ
GP: X
a
, Y X
A
F1: 1 ♂ X
A
Y : 1♀X
A
X
a
KH: 100% ruồi mắt đỏ
F1 giao phối tự do với nhau:

Y
KH: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng
ruồi cái mắt đỏ dị hợp F2 lai với ruồi đực mắt trắng
F2: ♀ X
A
X
a
x ♂ X
a
Y
Mắt đỏ mắt trắng
GF2: X
A
, X
a
X
a
, Y
F3: 1 ♀ X
A
X
a
: 1 ♀ X
a
X
a
: 1 ♂

X
A

a
X
a
cánh đen cánh đốm
GP: X
A
, Y
A
X
a
F1 ♀ X
A
X
a
♂ X
a
Y
A
KH: 100 % cánh đen
Lai phân tích ruồi đực F1:
F1: ♂ X
a
Y
A
x ♀ X
a
X
a

19

a
X
a
, con đực thân trắng bbX
A
Y
A
.
Sơ đồ lai:
P: ♂ bbX
A
Y
A
x ♀ BBX
a
X
a
thân trắng thân đen
GP: bY
A
, bX
A
BX
a
F
1
: ♀ BbX
A
X
a

A
, bX
a
F2:
20
Sáng kiến kinh nghiệm môn Sinh học Trường THPT Quỳnh Lưu 2


BX
a
bX
a
BY
A
bY
A
BX
A
♀BBX
A
X
a
trắng
♀BbX
A
X
a
trắng
♂BBX
A

bX
A
♀BbX
A
X
a
trắng
♀bbX
A
X
a
trắng
♂BbX
A
Y
A
trắng
♂bbX
A
Y
A
trắng
bX
a
♀BbX
a
X
a
đen
♀bbX

x ♀ aaX
B
X
B
thân trắng thân đen
GP: AY
b
, AX
b
aX
B
F
1
: ♂AaX
B
Y
b
: ♀ AaX
B
Xb
100% thân trắng
F
1
: ♂ AaX
B
Y
b
x ♀ AaX
B
X

aY
b
AX
B
♀AAX
B
X
B
trắng
♀AaX
B
X
B
trắng
♂AAX
B
Y
b
trắng
♂AaX
B
Y
b
trắng
aX
B
♀AaX
B
X
B

b
Y
b
trắng
♂AaX
b
Y
b
trắng
aX
b
♀AaX
B
X
b
trắng
♀ aaX
B
X
b
đen
♂ AaX
b
Y
b
trắng
♂ aaX
b
Y
b

II. Mục đích nghiên cứu 2
24
Sáng kiến kinh nghiệm môn Sinh học Trường THPT Quỳnh Lưu 2
III. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
IV. Đối tượng nghiên cứu 2
V. Phạm vi nghiên cứu 2
VI. Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Chương I: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
I. Cơ sở lý luận 3
II. Cơ sở thực tiễn 3
Chương II: Nội dung 4
I. Cấu trúc của NST X và Y 4
II. Phương pháp giải bài tập di truyền liên kết với giới tính- trường hợp gen nằm
trên phần tương đồng của NST X và Y 5
1. Phương pháp giải 5
2. Bài tập minh họa 8
III. Thực nghiệm giảng dạy 12
PHẦN III. KẾT LUẬN 13
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status