Chuyên đề di truyền liên kết giới tính
ThS. Lê Hồng Thái
CHUYÊN ĐỀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
DẠNG 1: CHO GEN NẰM TRÊN NST X KHÔNG ALEN TRÊN Y
Bài 1: Ở ruồi giấm, A là gen qui định cánh dài; a là quy định cánh xẻ. Cặp alen này nằm trên NST giới tính X
không có alen trên NST Y.
1. Hãy quy ước gen về tính trạng hình dạngcánh của loài ruồi giấm nói trên.
2. Xác định kết quả phép lai:
a. P1: ♀ XAXA x ♂ XaY; b. P2: ♀ XaXa x ♂ XAY; c. P3: ♀ XAXa x ♂ XAY;
d. P4:♀ XAXa x ♂ XaY;
Bài 2: Tính trạng màu sắc kén ở bướm tằm do một gen nằm trên NST giới tính X và không có alen trên NST Y
qui định, A là gen trội qui định kén trắng, a quy định kén vàng.
1. Hãy qui ước gen cho tính trạng màu sắc kén của bướm tằm
2. Cho biết kết quả các trường hợp lai sau:
a. P1: ♂ kén trắng x ♀ kén trắng
b. P2: ♂ kén vàng x ♀ kén trắng c. P3: ♂ kén trắng x ♀ kén vàng
3. Kiểu gen và kiểu hình của P như thế nào để:
a. F1 đồng tính
b. F1 phân li kiểu hình 3:1. c. F1 phân li kiểu hình 1:2:1
d. F1 phân li kiểu hình tỉ lệ 1:1
e. F1 phân li kiểu hình tỉ lệ 1:1:1:1.
Bài 3: Một cặp vợ chồng không biểu hiện bệnh mù màu. Họ có 3 người con, người con trai biểu hiện bệnh mù
màu, hai người con gái không biểu hiện bệnh này. Người con trai lấy vợ sinh được một trai có biểu hiện mù
màu và hai gái không biểu hiện bệnh này. Người con gái thứ nhất lấy chồng sinh được một trai, một gái, cả hai
đều biểu hiện bệnh mù màu. Người con gái thứ hai kết hôn với một người có biểu hiện bệnh mù màu. Các con
của cặp vợ chồng này đều không biểu hiện bệnh mù màu. Biết rằng gen lặn gây bệnh mù màu trên NST giới
tính X. Hãy xác định kiểu gen của các người nêu trên
Bài 4: Ở ruồi giấm, màu mắt là một tính trạng di truyền liên kết với giới tính, gen lặn w nằm trên NST X quy
định màu mắt trắng, alen tương ứng với nó là W quy định màu mắt đỏ.
1. Hãy tìm phép lai thích hợp để làm sao thế hệ con xuất hiện những con ruồi cái đều mắt đỏ; 1/2 số
ThS. Lê Hồng Thái
ĐS: Mẹ bình thường có KG XAXa; Bố bình thường có KG: X AY; Con gái của cặp vợ chồng trên có KG X AXA
hoặc XAXa (xác suất xảy ra mỗi trường hợp là 50%); Để sinh được cháu trai bị mù màu thì mẹ phải có KG
XAXa, Ta có XAXa x XAY 1/4 XaY, Vậy ĐS = 1/4.50% = 1/8 = 12,5%
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH QUI LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
Bài 1: Tiến hành lai gà trống vằn với gà mái nâu. F 1 thu được toàn gà lông vằn. Ngược lại, khi lai gà trống nâu
với gà mái vằn, gà con sinh ra có con vằn, có con nâu nhưng toàn bộ con nâu đều là gà mái
1. Alen nào trội, alen nào lặn?
2. Đặc điểm di truyền màu lông gà?
3. Kết quả lai ở F1 và F2 sẽ như thế nào về kiểu gen và kiểu hình trong hai phép lai trên?
Cho biết màu lông do một gen quy định
Bài 2: Khi lai gà trống lông không vằn với gà mái lông vằn được F 1 có tỉ lệ 1 trống lông vằn: 1 mái lông không
vằn.
a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1.
b. Khi cho gà F1 giao phối với nhau thì kết quả F2 sẽ như thế nào?
Cho biết màu lông do 1 gen chi phối
Bài 3: Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F 1. Cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 3 cá
vảy đỏ: 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn cá cái.
a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
b. Khi thực hiện phép lai thuận nghịch với phép lai trên thì sự phân li về kiểu gen và kiểu hình F 2 sẽ
như thế nào?
Bài 4: Khi khảo sát sự di truyền tính trạng màu sắc mắt của một loài ruồi giấm, người ta thực hiện hai phép lai
và thu được kết quả như sau:
* Thí nghiệm của Moocgan: Ở Ruồi Giấm
Lai thuận
Lai nghịch
Pt/c : ♀ Mắt đỏ
x
♂ Mắt trắng
Pt/c :♀ Mắt trắng
a. Cặp vợ chồng đều không hói, mẹ vợ hói. Họ sinh một đứa con bị hói với xác suất nào?
2
Chuyên đề di truyền liên kết giới tính
ThS. Lê Hồng Thái
b. Cặp bố mẹ đều mang cặp gen dị hợp về tính trạng hói đầu
- Kiểu hình của họ là
- Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu gen SS’XY ở F1 là:
- Chỉ tính trong số nam, kiểu hình đời con được biểu hiện theo tỉ lệ nào?
- Chỉ tính trong số nữ, đời con được biểu hiện theo tỉ lệ?
Bài 3: Ở cừu, gen A quy định có sừng, gen a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực
và không sừng ở cừu cái. Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng
được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2, cho các cừu F2 giao phối tự do.Theo lý thuyết, hãy xác định :
1/ Xác suất gặp 1 con cừu cái không sừng trong QT ở F3:
A. 1/3
B. 1/4
C. 3/8
D. 3/16
2/ Xác suất gặp 1 con cừu đực không sừng trong QT ở F3 :
A. 1/3
B. 1/4
C. 3/8
D. 1/8
3/ Xác suất gặp 1 cá thể có sừng trong QT ở F3:
A. 1/2
B. 1/4
C. 3/8
D. 1/3
DẠNG 4: CÁC GEN LIEN KẾT TRÊN CÙNG NST X
pháp xác định tần số hoán vị gen? So với trường hợp trên phương pháp này khác ở điểm nào? Tại sao có sự
khác nhau đó?
Bài 5: Ở chuột 2 đột biến gen lặn a gây ra tính trạng đuôi xoăn, b gây ra tính trạng lông sọc liên kết trên NST
giới tính X, các alen trội A, B quy định tính trạng đuôi và lông bình thường. Một số chuột đực mang 2 alen lặn
a và b bị chết ở giai đoạn phôi. Người ta thực hiện phép lai sau đây:
P: Chuột cái thuần chủng đuôi và lông bình thường x chuột đực đuôi xoăn, lông sọc.
F1: 100% chuột đuôi và lông bình thường.
3
Chuyên đề di truyền liên kết giới tính
ThS. Lê Hồng Thái
Cho F1 x F1 được F2 có:
203 chuột đuôi và lông bình thường.
53 chuột đuôi xoăn, lông sọc
7 chuột đuôi bình thường, lông sọc
7 chuột đuôi xoăn, lông bình thường
Tính tần số hoán vị gen ở chuột cái.
f = 10%
Bài 6: Khi lai ruồi giấm cái thuần chủng mắt đỏ, cánh bình thường với ruồi giấm đực mắt trắng, cánh xẻ, thu
được F1 gồm 100% ruồi giấm mắt đỏ, cánh bình thường. Cho ruồi giấm F1 tạp giao thu được F2 gồm:
+ Ruồi giấm cái: 300 con mắt đỏ, cánh bình thường.
+ Ruồi giấm đực: 135 con mắt đỏ, cánh bình thường
135 con mắt trắng, cánh xẻ
14 con mắt đỏ, cánh xẻ
16 con mắt trắng, cánh bình thường
a. Hãy xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng trên
b. Quy ước và xác định kiểu gen của F1 và F2?
DẠNG 5: PHỐI HỢP CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN
Bài 1: Lai gà trống mào to, lông vằn thuần chủng với gà mái lông không vằn, mào nhỏ thuần chủng, được gà
mái F1 lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà mái lông vàng, có sọc; 25% gà mái lông vàng, trơn; 20% gà
trống lông xám, có sọc; 20% gà trống lông vàng, trơn; 5% gà trống lông xám, trơn; 5% gà trống lông vàng, có
sọc.
Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn.
4
Chuyên đề di truyền liên kết giới tính
ThS. Lê Hồng Thái
Nếu cho các gà F1 trên lai nhau, trong trường hợp gà trống và gà mái F 1 đều có diễn biến giảm phân
như gà mái F1 đã đem lai phân tích trên. Hãy xác định ở F2:
- Tỉ lệ gà mang các cặp gen đều dị hợp.
- Tỉ lệ gà lông vàng, trơn mang toàn gen lặn.
ĐS: Từ gà Fa lông xám, có sọc => KG gà mái F1 là AD/ad XBY, có f = 20% => gà trống F1 là AD/ad XBXb; F1
x F1 :AD/ad XBXb x AD/ad XBY; F2 : tỉ lệ KG AD/ad XBXb+Ad/aD XBXb = 8% + 0,5% = 8,5% = 0,085;
Tỉ lệ gà lông vàng, trơn là ad/ad XbY = 4% = 0,04
Bài 4: Ở một loài thú, màu lông do một gen quy định. Cho con cái lông dài, đen thuần chủng giao phối với con
đực lông ngắn, trắng được F1 toàn lông dài, đen. Cho đực F1 lai phân tích được đời con (Fa):
93 con cái lông ngắn, đen; 32 con cái lông dài, đen;
91 con đực lông ngắn, trắng; 29 con đực lông dài, trắng.
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến Fa.
ĐS: P :
AABBXDXD
x aabbXdY , F1: AaBbXDY
x
aabbXdXd
Bài 5: Một thí nghiệm lai giữa ruồi giấm cái thân xám, mắt đỏ với ruồi giấm đực thân đen, mắt trắng thu được
toàn bộ ruồi F1 thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 phân li theo tỉ lệ:
Ruồi cái:
75% thân xám, mắt đỏ: 25% thân đen,mắt đỏ
B. XMXM x X MY.
C. XMXm x X MY.
D. XMXM x XmY.
Câu 5: Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh
máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh
B. 100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh
C. 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh
D. 100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh
Câu 6: Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới
tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 1 ruồi cái mắt đỏ: 1
ruồi đực mắt trắng?
A. ♀XWXW x ♂XwY
B. ♀XWXw x ♂XwY
C. ♀XWXw x ♂XWY
D. ♀XwXw x ♂XWY
Câu 7: Ở gà, gen A quy định lông vằn, a: không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương
ứng trên Y. Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà
trống, mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là:
A. XAXa x XaY
B. XaXa x XAY
C. XAXA x XaY
D. XAXa x XAY
Câu 8: Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng được
F1. Cho ruồi F1 tiếp tục giao phối với nhau được F 2 ¾ ruồi mắt đỏ và ¼ ruồi mắt trắng, trong đó ruồi mắt trắng
toàn là ruồi đực. Giải thích nào sau đây phù hợp với kết quả của phép lai trên?
A. Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST Y không có alen trên X.
5
gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X di truyền liên kết với giới tính. Nếu bố có kiểu gen X MY, mẹ có kiểu
gen XMXm thì khả năng sinh con trai bệnh mù màu của họ là:
A. 25%
B. 12,5%
C. 6,25%
D. 50%
Câu 13: Ở người bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn a trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Bố mẹ có
kiểu gen nào mà sinh con gái mắc bệnh với tỉ lệ 25%?
A. XaXa x XaY
B. XAXA x XaY
C. XAXa x XAY
D. XAXa x XaY
Câu 14: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X. Bố bị bệnh, mẹ mang gen tiềm ẩn, nếu
sinh con trai, khả năng mắc bệnh này bao nhiêu so với tổng số con?
A. 12,5%.
B. 25%.
C. 50%.
D. 75%.
Câu 15: Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (X m), gen trội M
tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái
mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
A. XMXm x XmY.
B. XMXM x X MY.
C. XMXm x X MY.
D. XMXM x XmY.
Câu 16: Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh
máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh
B. 100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh
C. 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh
Chuyên đề di truyền liên kết giới tính
ThS. Lê Hồng Thái
A. 75%.
B. 50%.
C. 37,5%.
D. 25%.
Câu 22: Ở chim, Pt/c: lông dài, xoăn x lông ngắn, thẳng, F1 thu được toàn lông dài, xoăn. Cho chim trống F1
giao phối với chim mái chưa biết KG, F2 xuất hiện 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 lông dài, thẳng: 5 lông ngắn,
xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều có lông dài, xoăn. Biết 1 gen quy định 1 tính trạng. Tần số HVG của chim
trống F1 là:
A. 5%
B. 25%
C. 10%
D. 20%
Câu 23: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen
Ab D d
Ab d
X E Xe ×
X Y, tính theo lý
giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai
aB
ab E
d
thuyết, các cá thể con có mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là X dE X e ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 7,5%.
B. 12,5%.
C. 18,25%.
D. 22,5%.
lông vằn : 1 gà lông nâu. Phép lai (P) nào sau đây phù hợp với kết quả trên ?
A. Aa × aa.
B. AA × aa.
C. XAXa × XaY.
D. XaXa × XAY.
Câu 27(CĐ 2011): Ruồi giấm: A-mắt Đỏ, a-trắng phép lai nào sau đya cho TLKH đời con 3 đỏ: 1 trắng.
A. XaXa x XaY
B. XAXa x XAY
C. XaXa x XAY
D. XAXa x XaY
Câu 28: Ở tằm, gen A quy định trứng sáng, gen a qui định trứng sẫm trên NST X. Biết rằng tằm đực cho nhiều
tơ hơn tằm cái. Phép lai nào sau đây có thể phân biệt tằm đực, tằm cái ngay từ giai đoạn trứng?
A. XaXa x XaY
B. XAXa x XAY
C. XAXA x XaY
D. XaXa x XAY
Câu 29: Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F 1 đều mắt đỏ. Cho con cái F1 lai phân
tích với đực mắt trắng thu được tỉ lệ 3 mắt trắng: 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Kết luận nào sau
đây là đúng?
A. Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn. P: ♂ XAXA x ♀ XaY.
B. Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn. P: ♀XAXA x ♂ XaY.
C. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. P: ♀ AAXBXB x ♂ aaXbY.
D. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. P: ♂AAXBXB x ♀ aaXbY.
Câu 30: Có 2 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddXEY tiến hành giảm phân bình thường hình thành
nờn cỏc tinh trùng, biết quỏ trỡnh giảm phõn diễn ra bỡnh thường khụng xảy ra hoỏn vị gen và đột biến nhiễm sắc thể .
Tính theo lý thuyết số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu:
A. 4
B. 6
C. 8.
D. 16.
ThS. Lê Hồng Thái
C. B : b = 1 : 0
2 1
3 3
D. B : b = :
BD
Bb
× Xa Y
, nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và
bd
bD
các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là:
A. 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
B. 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
C. 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
D. 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
Câu 34 (ĐH 2009): Ruồi giấm A thân xám, a thân đen, B cánh dài, b cánh cụt cùng nằm trên một cặp nst. D
mắt đỏ, d mắt trắng nằm trên X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai AB//ab XDXd x AB//ab XDY cho F1
thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 11,25%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là:
A. 3,75%
B. 5%
C. 15%
D. 2,5%
Câu 35: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy
định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh
B. 7,5%.
C. 15%.
D. 2,5%.
Câu 38: Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu
đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng
sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt hình màu bình thường. Biết rằng không có đột biến mới
xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là
A. X B X B x X bY
B. X b X b x X BY
C. X B X b x X BY
D. X B X b x X bY
Câu 39: Ở người, gen lớn A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch tạng, gen
này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen b quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b
gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắt đồng thời cả hai
bệnh trên ?
A. AAX b X b x AaX BY
B. AaX B X b x AaX BY
C. AAX b X b x aaX BY
D. AAX B X b x AaX bY
AB
Ab
Câu 40: Cho phép lai P.
DdXEXe x
DdXeY . Biết rằng có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định
ab
aB
một tính trạng và các gen trội hoàn toàn. Nếu không xét về giới tính thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con
là:
A. 120 loại kiểu gen, 32 loại kiểu hình.
Câu 43 (CĐ 2012): Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết
rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai : X A X a × X A Y cho đời con có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ
A. 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
B. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
C. 1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng.
D. 2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.
Câu 44 (ĐH 2012): Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;
alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn
so với alen d quyđịnh mắt trắng. Thực hiện phép lai P:
AB D d AB D
X X *
X Y . Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%. Biết
ab
ab
rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 1,25%.
B. 3,75%.
C. 2,5%.
D. 7,5%.
Câu 45 (ĐH 2012) : Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột
biến
BD A a BD a
nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai P:
X X *
X Y cho đời con có số
bd
bD
loại kiểu gen và kiểu hình tối đa là:
A. 24 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
ab
aB
cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra
9
Chuyên đề di truyền liên kết giới tính
ThS. Lê Hồng Thái
đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp,
chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ
A. 8,5%
B. 17%
C. 2%
D. 10%
Câu 48 (ĐH 2013): Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể
giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ
với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F 1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F 1 giao phối tự do với
nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ
A. 6,25%
B. 31,25%
C. 75%
D. 18,75%
Câu 49 (ĐH 2013): Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể
giới tính X có hai alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn. Gen
quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so
với alen b quy định chân thấp. Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không
vằn, chân cao thuần chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2. Dự đoán nào sau đây về kiểu
hình ở F2 là đúng ?
A. Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống
B. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp
C.30,0%
D. 60,0%
Câu 53: Ở ruồi giấm A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi
giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ
lệ phân li kiểu hình ở đời lai là
A. 56,25% mắt đỏ: 43,75% mắt trắng.
B. 50% mắt đỏ: 50% mắt trắng.
C. 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng.
D. 62,5% mắt đỏ: 37,5% mắt trắng
Câu 54: Ở ruồi giấm, gen qui định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y. Alen B qui
định mắt màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định mắt màu trắng. Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ,
F1 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Cho F1 tạp giao.
1. Ruồi mắt đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ:
A. 3/16
B. 7/16
C. 9/16
D. 13/16
2. Ruồi mắt trắng ở F2 có đặc điểm gì ?
A. 100% là ruồi đực
B. 100% là ruồi cái
C. 1/2 là ruồi cái
D. 2/3 là ruồi đực
10
Chuyên đề di truyền liên kết giới tính
ThS. Lê Hồng Thái
Câu 55: Ở một loài động vật (con cái XX; đực XY), chiều dài cánh do một gen có 2 alen nằm trên NST
thường quy định. Hình dạng mắt do một gen có 2 alen nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y quy