skkn phương pháp giải bài tập di truyền phả hệ (bồi dưỡng nâng cao sinh học 12) - Pdf 18

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
PHẦN A - ĐẶT VẤN ĐỀ
I - LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Bài tập Sinh học là một lĩnh vực dễ gây hứng thú, tìm tòi nhất đối với
học sinh trung học phổ thông, đồng thời là lĩnh vực khó nhất cần phải đạt
được để giành điểm cao trong các kì thi đặc biệt là thi tuyển sinh Đại học,
Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp. Hiện nay bài tập Sinh học ở cấp
trung học phổ thông có thể chia làm 8 dạng cơ bản như sau:
- Bài tập phân tử ( ADN ).
- Bài tập tế bào ( Nhiễm sắc thể - NST ).
- Bài tập về các quy luật di truyền.
- Bài tập về đột biến gen.
- Bài tập về đột biến NST.
- Bài tập về sinh thái học.
- Bài tập về phả hệ.
- Bài tập về di truyền học quần thể.
Thông qua quá trình giải bài tập học sinh có thể hiểu và củng cố kiến
thức lí thuyết rất tốt mà không gây sự nhàm chán hay lãng quên. Một trong
các dạng bài tập trên là bài tập phả hệ nó kết nối giữa lí thuyết với thực tiễn,
thông qua dạng bài tập này học sinh hiểu được các bệnh tật di truyền ở
người, từ đó các em tự trang bị cho mình những kiến thức cần thiết để giải
các đề thi có liên quan hay áp dụng trong cuộc sống, tự hình thành được kĩ
năng phòng tránh và góp giảm thiểu một phần bệnh tật di truyền ở người.

THPT Tĩnh Gia 2 Nguyễn Bá Hoàng Trang
1
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
Trong thực tế quá trình giảng dạy bộ môn sinh tại Trường THPT Tĩnh
Gia 2 với hai ban ( Ban KHTN và ban cơ bản ) tôi nhận thấy để giải được,
giải nhanh, giải chính xác dạng bài tập phả hệ còn là vấn đề vướng mắc và
khó khăn không những đối với các em học sinh mà ngay cả đối với một số

Thông qua nội dung đề tài đề xuất áp dụng phương pháp giải một số
dạng bài tập phả hệ sinh học ở bậc THPT. Góp phần nâng cao chất lượng
và hiệu quả trong quá trình dạy - học ở các trường THPT.
III - NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
Đề tài có chất lượng và có tính khả thi, gắn liền với yêu cầu thực tiễn
khi thực hiện các khâu cơ bản sau đây:
- Phân tích giả thiết, yêu cầu của dạng bài tập ứng dụng dựa trên cơ sở sinh
học: Quy luật phân li của Men Đen; Di truyền liên kết với giới tính của
Moocgan và Di truyền học người.
- Xác định hệ quy chiếu của các gen gây bệnh đã cho, nghĩa là xem xét gen
qui định tính trạng đó là gen trội hay gen lặn, nằm trên nhiễm sắc thể thường
hay nhiễm sắc thể giới tính, nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X hay nhiễm
sắc thể giới tính Y.
- Áp dụng toán học sác xuất vào để tính toán theo yêu cầu đề ra.
IV - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Một số dạng bài tập phả hệ liên quan bệnh tật di truyền ở người:
- Tính trạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

THPT Tĩnh Gia 2 Nguyễn Bá Hoàng Trang
3
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
- Tính trạng do gen trội nằm trên NST thường quy định.
- Tính trạng do gen lặn nằm trên NST X quy định ( Không có alen tương ứng
trên NST Y ).
- Tính trạng do gen trội nằm trên NST X quy định ( Không có alen tương
ứng trên NST Y ).
- Tính trạng do gen nằm trên NST Y quy định ( Không có alen tương ứng
trên NST X ).
V - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu kĩ nội dung cơ bản từng dạng bài tập đã nêu trên, từ đó xác

II - DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH:
- Nếu tính trạng phân bố không đồng đều ở hai giới và chủ yếu biểu hiện ở
con đực thì gen quy định tính trạng nằm trên NST X ( Không có alen tương
ứng trên Y ), tuân theo quy luật di truyền chéo. Kết quả của các phép lai:
X
A
X
A
x X
A
Y → 100 % X
A
X
A
x 100 % X
A
Y.
X
A
X
A
x X
a
Y → 100 % X
A
X
a
: 100 % X
A
Y.

A
X
a
: 100 % X
a
Y.
X
a
X
a
x X
a
Y → 100 % X
a
X
a
: 100 % X
a
Y.
- Nếu gen gây bệnh nằm trên NST giới tính Y ( Không có alen tương ứng
trên X ) thì tuân theo quy luật di truyền thẳng ( Di truyền cho 100 % cá thể
có tổ hợp kiểu gen XY ).
III - ỨNG DỤNG TOÁN HỌC XÁC SUẤT:
Xác suất của một sự kiện nào đó bằng tích xác suất các sự kiện độc lập
hợp thành nó.
CHƯƠNG II - PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ:
I - PHƯƠNG PHÁP CHUNG:
* Bước 1: Xác định gen quy định tính trạng là gen trội hay gen lặn:
- Nếu trong bài tập tính trạng được xét đến biểu hiện ở tất cả các thế hệ
Gen quy định tính trạng là gen trội.

Phương pháp giải:
- Bước 1: II
2
và II
3
không bị bệnh sinh con bị bệnh ⇒ Bệnh phải do gen lặn
qui định.

THPT Tĩnh Gia 2 Nguyễn Bá Hoàng Trang
7
1 2 3 4
1 2 3 4
1 2
I
II
III
Nam bình thường
Nam bị bệnh M
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh M
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
- Bước 2: II
2
bình thường mà III
1
bị bệnh ⇒ Gen qui định tính trạng bệnh M
này nằm trên NST thường.
- Bước 3: III
1
bị bệnh ⇒ II

2
là Aa ( Vì sinh con II
3
bị bệnh).
III
1
và III
3
có thể là AA hoặc Aa; III
2
và III
4
là aa.

THPT Tĩnh Gia 2 Nguyễn Bá Hoàng Trang
8
2
3
1
3
1
2
2
4
3
5
1
4
I
II

=
8
1
.
* Thí dụ 3 : Cho phả hệ sau, trong đó alen gây bệnh ( Kí hiệu là a ) là lặn so
với alen bình thường (A) và không có đột biến xảy ra trong phả hệ này.
Khi cá thể II
1
kết hôn với cá thể có kiểu gen giống với II
2
thì xác suất sinh
con đầu lòng là trai có nguy cơ bị bệnh là bao nhiêu?
A.25 %. B.12.5 %. C.75 %. D.100 %
Phương pháp Giải:
- Bước 1: Giả thiết đề ra đã cho gen gây bệnh là gen lặn

THPT Tĩnh Gia 2 Nguyễn Bá Hoàng Trang
9
2
3
1
3
1
2
2
4
3

⇒ Vậy xác suất để cặp vợ chồng II
1
và II
2
trong phả hệ này sinh được một
con trai bị bệnh là:
4
1
x
2
1
=
8
1
. Dễ dàng học sinh lựa chọn phương án B.
* Thí dụ 4 : Khi xét sự di truyền của một loại bệnh di truyền ở người, người
ta lập sơ đồ phả hệ sau:
Xác suất để cặp bố mẹ 6 và 7 sinh được hai đứa con không bị bệnh:
A . 56,25% B. 75% C. 12,5% D. Cả 3 câu đều sai

THPT Tĩnh Gia 2 Nguyễn Bá Hoàng Trang
10
4
5
2
6
3

10
bị bệnh ⇒ KG của bố
II
6
và mẹ II
7
là Aa x Aa, xác suất sinh 1 đứa con bình thường của cặp bố mẹ
này là 3/4 ⇒ xác suất sinh được hai đứa con không bị bệnh là: 3/4 x 3/4 =
56,25 %.
* Thí dụ 5: ( Đề ĐH 2008 ) Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây
bệnh là lặn so với alen A không gây bệnh và không có đột biến xảy ra ở các
cá thể trong phả hệ:

Kiểu gen của những người: I
1
, II
4
, II
5
và III
1
lần lượt là:
A. X
A
X
A
, X


THPT Tĩnh Gia 2 Nguyễn Bá Hoàng Trang
11
Nữ bình thường
Nam bình thường.
Nữ mắc bệnh.
Nam mắc bệnh.
3
2
1
5
3
6
4
?
3
1
2
I
II
III
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
- Bước 1: Giả thuyết đề ra đã cho gen gây bệnh là gen lặn.
- Bước 2: Bệnh có ở cả nam và nữ, II
6
mắc bệnh mà III
1
không bị bệnh ⇒
Gen quy định bệnh nằm trên NST thường.
- Bước 3: Kiểu gen I

Nam mắc bệnh.
3
2
1
5
3
6
4
?
1
3
2
I
II
III
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
- Bước 3: KG II
5
là Aa và II
6
là aa ⇒ Xác suất sinh một con gái 1/2, mắc
bệnh là: 1/2 ⇒ Xác suất sinh một con gái mắc bệnh là 1/2 x 1/2 = 1/4 ⇒
Chọn phương án C.
* Thí dụ 6: ( Đề ĐH 2010 ) Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai
alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá
thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh
ra đứa con gái mắc bệnh trên là
A. 1/8. B. 1/3. C. 1/4. D. 1/6.

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
- Bước 2: Bệnh biểu hiện ở hai giới, II
4
bình thường sinh con gái III
2
bị bệnh
⇒ Gen quy định bệnh nằm trên NST thường quy định.
- Bước 3: III
2
bị bệnh, kiểu gen aa ⇒ Bố mẹ là II
4
, II
5
đều có kiểu gen dị hợp
Aa ⇒ Nếu con mắc bệnh thì III
3
phải có kiểu gen dị hợp Aa ( Vì có kiểu
hình bình thường nên xác suất xuất hiện AA = 1/3; Aa = 2/3 )
+ Xác suất sinh con gái: 1/2.
+ Vậy xác suất sinh ra con gái mắc bệnh: 2/3 x 1/2 x 1/2 = 1/6 ⇒ Chọn
phương án D.
* Thí dụ 7 : ( Đề ĐH 2012 ) Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở
người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III
không mang alen gây bệnh. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở
thế hệ thứ III bị bệnh là
A . 1/18. B. 1/9. C. 1/4. D. 1/32.
Phương pháp giải:


) ⇒ Gen quy định bệnh là lặn.
- Bước 2: Bố ( II
5
) bình thường sinh con gái bị bệnh ⇒ Gen quy định
bệnh nằm trên NST thường.
- Bước 3: Theo giả thuyết III
4
không mang gen bệnh ⇒ Kiểu gen là AA.
- Xác suất sinh con bị bệnh là: 1/3 x 2/3 x 1/4 = 1/18 ⇒ Chọn phương án A.
2 - Dạng 2: Tính trạng do gen trội nằm trên NST thường quy định:
* Thí dụ 1: Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong
hai alen của gen quy định.
Cặp vợ chồng ( 1 ) và ( 2 ) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có
cả trai, gái và đều không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra,
khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?
A. 5,56 %. B. 12,50 %. C. 8,33 %. D. 3,13 %.

THPT Tĩnh Gia 2 Nguyễn Bá Hoàng Trang
15
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
Phương pháp giải :
- Bước 1: Cặp bố mẹ I
1
và I
2
bị bệnh sinh có con bị bệnh, có con bình
thường ⇒ Gen quy định bệnh là gen trội.
- Bước 2: Cặp bố mẹ I
1
và I

và mẹ III
13
bị bệnh sinh con có con bình thường ⇒
Gen quy định bệnh là gen trội.
- Bước 2: Tính trạng biểu hiện đồng đều ở hai giới tính ⇒ Gen qui định
bệnh trên nằm trên NST thường.
- Bước 3: Giả sử gen A: gây bệnh; Gen a: bình thường ⇒ Vậy người bị bệnh
có kiểu gen A-; Người bình thường có kiểu gen aa
+ Lập luận logic ta có thể điền thông tin về KG của các cá thể có mặt trong
sơ đồ phả hệ ( Sơ đồ trên )
+ Căn cứ vào sơ đồ KG của sơ đồ phả hệ vừa tìm được ta có thể kết luận
phương án cần chọn theo yêu cầu của đề bài: Trong những người thuộc phả
hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có
đủ thông tin là: Cá thể số 17 và 20 ⇒ Chọn phương án C.
3 - Dạng 3: Tính trạng do gen lặn nằm trên NST X quy định ( không có
alen tương ứng trên NST Y ):
* Thí dụ 1: Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn a nằm trên NST giới
tính X quy định ( Không có alen tương ứng trên Y ). Người bệnh có kiểu gen
X
a
X
a
ở nữ và

X
-
a
Y ở nam. Có sơ đồ phả hệ sau đây:

THPT Tĩnh Gia 2 Nguyễn Bá Hoàng Trang

1
, II
1
và II
4
:
- Bước 1: Giả thuyết đã cho
- Bước 2: Giả thuyết đã cho
- Bước 3: Con trai II
2
bị bệnh nên có kiểu gen X
a
Y, nhận Y từ bố và X
a
từ
mẹ ⇒ Kiểu gen I
1
là: X
A
X
a
.

Kiểu gen của II
1
và II
4
có thể là X
A
X

Y ) là: 1/2 x 1/4 = 1/8 = 0,125 = 12,5 % .
* Thí dụ 2: ( Đề ĐH 2009 ) Cho sơ đồ phả hệ sau:

THPT Tĩnh Gia 2 Nguyễn Bá Hoàng Trang
18
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
Bệnh P được quy định bởi gen trội ( P ) nằm trên nhiễm sắc thể thường;
bệnh Q được quy định bởi gen lặn ( q ) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X,
không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra.
Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con
đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là
A. 6,25 %. B. 3,125 %. C. 12,5 %. D. 25 %.
Phương pháp giải:
- Xét bệnh P: II
3
có kiểu gen pp => III
1
có kiểu gen dị hợp Pp
- Pp x pp suy ra xác suất xuất hiện đứa con mắc bệnh P là 1/2.
- Xét bệnh Q: I
4
có kiểu gen X
q
Y suy ra II
5
có kiểu gen dị hợp X
Q
X
q
=> Vậy,

THPT Tĩnh Gia 2 Nguyễn Bá Hoàng Trang
19
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
4 - Dạng 4: Tính trạng do gen trội nằm trên NST X quy định ( Không có
alen tương ứng trên NST Y )
* Thí dụ 1 : Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của
một gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ( Không có đoạn tương đồng trên
Y ) quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cá các cá thể trong phả hệ.
Xác suất để cặp vợ chồng II
4
và II
5
trong sơ đồ phả hệ trên sinh con gái biểu
hiện bệnh là:
A. 1/2. B.1/4. C. 1/8. D. 3/4.
Phương pháp giải:
- Bước 1: Mẹ I
1
bị bệnh và bố I
2
bình thường sinh ra có con gái ( II
4
) bị bệnh
=> Gen quy định bệnh là gen trội.
- Bước 2: Gen quy định bệnh nằm trên NST giới tính X.
- Bước 3: Vậy kiểu gen của mẹ II
4
và bố II

?
3
2
I
II
1
2
1
Nữ bình thường
Nam bình thường.
Nữ mắc bệnh.
Nam mắc bệnh.
3
III
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của
một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cá các cá thể trong
phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng III
2
và III
3
trong sơ đồ phả hệ trên sinh con
đầu lòng mắc bệnh là:
A. 1/2. B. 1/4. C. 1/8. D. 3/4.
Phương pháp giải:
- Bước 1: Mẹ I
1
bị bệnh và bố I
2
bình thường sinh ra có cả con trai và con

D. Đột biến gen trội trên NST giới tính X.
CHƯƠNG III - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ:
Trong quá trình sử dụng phương pháp trên dạy học một số tiết ôn luyện
nâng cao kiến thức ôn thi Đại học ở lớp 12C
5
và các lớp 12C
11
, 12C
12
trong
giai đoạn ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2012 - 2013 ở
trường THPT Tĩnh Gia 2. Tôi nhận thấy, trong các tiết học này học sinh rất
hứng thú và tích cực hoạt động, các em có cơ hội trao đổi kiến thức trong
nhóm để hoàn thành yêu cầu của từng dạng bài tập, công tác độc lập nghiên
cứu cũng tăng lên, đặc biệt là trong ôn thi Đại học. Ở những lớp có sử dụng
phương pháp này thường xuyên như 12C
5
nhận thấy khả năng chủ động, tích
cực tìm đến kiến thức, nắm kiến thức chắc chắn và ghi nhớ lâu hơn.

THPT Tĩnh Gia 2 Nguyễn Bá Hoàng Trang
22
Nữ bình thường
Nam bình thường.
Nam mắc bệnh.
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
Trong điều kiện cho phép, đề tài chỉ xây dựng một số phương pháp điển
hình dùng trong dạy học một số bài tập thuộc phần di truyền học phả hệ và
cũng mới chỉ giới hạn trong phạm vi các gen lặn gây bệnh. Với số lượng
phương pháp giải các dạng bài tập ở trên, mặc dù chỉ áp dụng cho một phần

1. Nguyễn Thành Đạt - Vũ Văn Vụ, Nguyễn Hải Châu - Nguyễn Như Hiền -
Ngô Văn Hưng - Nguyễn Như Khanh - Trần Văn Kiên - Vũ Đức Lưu -

THPT Tĩnh Gia 2 Nguyễn Bá Hoàng Trang
24
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
Nguyễn Duy Minh - Lê Đình Tuấn - Nguyễn Quang Vinh: Tài liệu bồi dưỡng
giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 12 môn Sinh học, NXB
Giáo dục, 2007.
2. Vũ Văn Vụ - Vũ Đức Lưu - Nguyễn Như Hiển: Sinh học 12, NXB Giáo
dục, 2011.
3. Nguyễn Thành Đạt - Phạm Văn Lập - Đặng Hữu Lanh - Mai sỹ Tuấn:
Sinh học 12, Sách giáo viên, NXB Giáo dục, 2007.
4. Nguyễn Thành Đạt - Nguyễn Đức Thành - Nguyễn Xuân Viết: Tài liệu
bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT ( Chu kì III – 2004 – 2007 ) –
NXB Hà Nội 2005.
5. Nguyễn Đức Thành - Nguyễn Văn Duệ: Dạy học sinh học ( Tập hai ) -
NXB Giáo dục 2004.
6. Ngô Văn Hưng - Hoàng Thanh Hồng - Phan Thị Bích Ngân - Kiề Cẩm Nhung -
Nguyễn Thị Thu Trang: Giới thiệu giáo án sinh học 12 -NXB Hà Nội 2008
7. Vũ Dức Lưu - Vũ Trung Tạng: Hướng dẫn học và ôn tập sinh học 12 nâng
cao - NXB Giáo dục 2008.
8. Nguyễn Minh công - Vũ Đức Lưu - Lê Đình Trung: Bài tập di truyền - NXB
Giáo dục 1997.
9. Lê Đình Trung - Trịnh Nguyên Giao: Ôn luyện và bồi dưỡng học sinh giỏi
môn sinh học - NXB Giáo dục 2004.
MỤC LỤC
T
T
ĐỀ MỤC TRANG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status