SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN - Pdf 29

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Kiệm Tân
Tổ : SINH – CÔNG NGHỆ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ ĐIỆP
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục 
Phương pháp dạy học bộ môn
Lĩnh vực khác: 
Có đính kèm:
 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học: 2014 -2015
Trường THPT Kiệm Tân 1
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ tên: NGUYỄN THỊ ĐIỆP
2. Ngày, tháng, năm sinh: 10 – 08 – 1984
3. Giới tính: Nữ
4. Địa chỉ: Ấp Phúc Nhạc – Xã Gia Tân 3 – Huyện Thống Nhất – Tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại: 01647 669 947
6. Fax: Email: [email protected]
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy môn Sinh học lớp 12S7, 12S8,12S9.
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: CỬ NHÂN KHOA HỌC

huyết với môn sinh học này như các môn học tự nhiên khác.
Vì vậy để làm rõ những điểm cần lưu ý trong quá trình giải bài tập, giúp học
sinh tự tin, yên tâm hơn trong quá trình làm bài, thay đổi cách nhìn nhận của các
em về môn học này nhằm giúp các em yêu thích môn này hơn tôi mạnh dạn chọn
đề tài “ Một số phương pháp giải bài tập di truyền học quần thể phục vụ cho
học sinh lớp 12 trường THPT Kiệm Tân”
Trường THPT Kiệm Tân 3
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
II. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lí luận:
Trong chương trình sinh học phổ thông, học sinh được tiếp cận với kiến thức di
truyền học quần thể, hiểu và vận dụng kiến thức này để giải các bài tập liên quan
dựa trên các công thức mà sách giáo khoa, sách bài tập sinh học 12 đã đưa ra. Tuy
nhiên những công thức phần di truyền học quần thể đã có chỉ áp dụng được trong
các trường hợp giải các bài tập đơn giản liên quan đến 2 alen nằm trên nhiễm sắc
thể thường. Trong khi đó trong các đề thi đại học, cao đẳng và học sinh giỏi thì
ngoài những bài tập trên còn có các bài tập liên quan đến nhiều alen và gen nằm
trên nhiễm sắc thể giới tính, nếu giáo viên dạy theo sách giáo khoa và sách giáo
viên (giáo viên không mở rộng) thì học sinh rất khó có thể làm được bài tập phần
này.
Trong quá trình học tập môn sinh học 12 nói chung và phần di truyền học quần
thể nói riêng, bên cạnh tiếp thu một lượng kiến thức lớn và mới, học sinh còn phải
vận dụng được kiến thức đã học vào từng bài tập cụ thể.
Với những thực tiễn đó đòi hỏi giáo viên có những phương pháp nghiên cứu
nhất định để giúp học sinh hiểu rõ và vận dụng làm được bài tập đạt kết quả cao
hơn.
Đề tài này nhằm cung cấp cho học sinh
- Một số công thức và bài tập tính tần số alen và thành phần kiểu gen của 1 gen
trong quần thể trong trường hợp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc

Và tôi nhận thấy rằng các công thức và bài tập trong đề tài là rất cần thiết để học
sinh nắm bắt kiến thức và vận dụng để giải các bài tập tối ưu, từ đó nâng cao kết
quả học tập của học sinh.
Và với học sinh trường THPT Kiệm Tân thì đề tài này có một ý nghĩa rất riêng,
mang tính thực tế cao và bổ sung một cách thiết thực phần kiến thức về di truyền
học quần thể cho các em.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP:
1. Giải pháp:
1.1 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các công thức và bài tập phần di truyền học quần thể ở trạng
thái cân bằng di truyền trong chương trình sinh học 12.
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Các công thức, các bài tập và phương pháp giải các bài tập về di truyền học
quần thể ở chương Di truyền học quần thể (sinh học 12 – Ban cơ bản).
1.3 Công việc cụ thể:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng các công thức.
- Học sinh trình bày phương pháp của mình và thảo luận với nhau trước dưới
sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên.
- Giáo viên khẳng định về tính chính xác về mặt khoa học của kiến thức mà
học sinh tự tìm ra.
- Làm bài tập áp dụng: trước hết cho học sinh làm phần bài tập tự luận sau đó
luyện tập câu hỏi trắc nghiệm.
2. Tổ chức thực hiện:
Trước hết tôi yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức lí thuyết và các bài tập
đơn giản trong sách giáo khoa và sách bài tập sinh học.
Trường THPT Kiệm Tân 5
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
Tiếp đó tôi trang bị cho học sinh kiến thức quần thể tự phối và ngẫu phối
trong trường hợp 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới

có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
- Tần số các alen cũng như tần số các kiểu gen trong quần thể ngẫu phối có
khuynh hướng duy tri không đổi trong những điều kiện nhất định (Quần thể có
Trường THPT Kiệm Tân 6
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
kích thước lớn, giao phối ngẫu nhiên và tự do, không có di nhập gen, không có đột
biến nếu có tỷ lệ đột biến thuận bằng tỷ lệ đột biến nghịch, không xảy ra CLTN).
B. Các phương pháp giải bài tập trong di truyền học quần thể
1. Xác định tần số alen và tần số kiểu gen của một gen trong quần thể
1.1 Xác định tần số kiểu gen
Xét một gen có 2 alen A và a sẽ tồn tại 3 loại kiểu gen AA, Aa, aa.
Gọi N là tổng số cá thể
Gọi D là tổng số cá thể mang kiểu gen AA
Gọi H là tổng số cá thể mang kiểu gen Aa
Gọi R là tổng số cá thể mang kiểu gen aa
Ta có
Gọi tần số tương đối của kiểu gen AA là d
Gọi tần số tương đối của kiểu gen Aa là h
Gọi tần số tương đối của kiểu gen aa là r ta có tần số tương đối của các kiểu gen:

1.2 Xác định tần số alen:
Từ tần số tương đối của các kiểu gen, có thể tính được tần số tương đối của các
alen. Vì mỗi gen của cá thể trong quần thể mang hai alen. Gọi tần số alen A là P
A
,
tần số alen a là q
a
ta có:


ta có
Trường THPT Kiệm Tân 7
N = D + H + R
AA = d = D/N Aa = h = H/N aa = r = R/N
P
A
= (2D + H)/2N = d + h/2
q
a
= (2R + H)/2N = r + h/2
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
P
A1
+ q
A2
+ r
A3
= 1. Sự kết hợp ngẫu nhiên sẽ tạo sự phân bố kiểu gen trong quần
thể là: P
2
A
1
A
1
+ q
2
A
2
A

Gọi n là số thế hệ tự phối, tỷ lệ các kiểu gen sau n tự thụ là:
2.2 Xác định thành phần kiểu gen của thế hệ P:
Cho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối
x
n
BB + y
n
Bb + z
n
bb
Thành phần kiểu gen của thế hệ P:2.3 Xác định cấu trúc di truyền của quần thể giao phối
2.3.1 Dạng 1: Cách tính tần số alen trong quần thể
Trường THPT Kiệm Tân 8
AA = x + y[1-(0,5)
n
/2] Aa = y/2
n
aa = z + y[1-(0,5)
n
/2]
Bb =
1
2
n
n
y
 

)
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
Để tính tần số alen trong quần thể khi biết được tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu
gen ở dạng số lớn ta nên đưa về dạng tỉ lệ phần trăm hoặc ở dạng thập phân để
dễ tính và áp dụng công thức tổng quát
p
2
AA : 2pqAa : q
2
aa = 1
Cách tính tần số p và q là: p = p
2

+ pq q = q
2
+ pq
a. Hai alen nằm trên NST thường:
a.1 Trội hoàn toàn
ví dụ: A là trội hoàn toàn so với a
Nếu hai alen là trội hoàn toàn thì những cá thể có kiểu gen đồng hợp AA hay dị
hợp Aa đều có kiểu hình trội. Như vậy không thể tính được số cá thể trội có kiểu
gen AA hay Aa. Mà chỉ có thể mang tính trạng lặn mới biết chắn chắn kiểu gen là
aa do đó căn cứ trên các cá thể mang tính trạng lặn để tính tần số của gen. Nếu
quần thể có sự cân bằng kiểu gen thì tần số của kiểu gen aa là q
2
ta có p = 1 – q
a.2 Trội không hoàn toàn:
Dạng này chỉ cần biết tỉ lệ kiểu hình thì ta biết được tỉ lệ kiểu gen, khi tính tần
số ta áp dụng công thức trên.

kiểu hình.
- Chứng minh cấu trúc của quần thể cân bằng hay chưa cân bằng di truyền.
Cách giải
- Lập bảng tổ hợp giữa giao tử đực và cái theo tần số tương đối đã cho ta suy ra kết
quả về tần số di truyền và tần số kiểu hình.
Trường THPT Kiệm Tân 9
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
- Trạng thái cân bằng của quần thể được biểu thị qua tương quan:
p
2
q
2
= (2pq:2)
2
- Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền: cho ngẫu phối đến lúc tần
số tương đối của các alen không đổi.
2.3.3 Dạng 3: Xác định số kiểu gen và số kiểu giao phối
a. gen nằm trên NST thường
- Xét 1 gen có n alen, sự tổ hợp các alen tạo ra các kiểu gen khác nhau trong quần
thể giao phối là:
Số kiểu gen đồng hợp là: n
Số kiểu gen dị hợp là C
2
n
Số kiểu gen trong quần thể là:
- Xét x gen khác nhau, các gen phân ly độc lập, gọi r là số alen của 1 gen thì số
kiểu gen khác nhau trong quần thể sẽ là [r(r + 1)/2]
x
- Xét x

thể giao phối là:
Số kiểu gen đồng hợp là: n
Số kiểu gen dị hợp là C
2
n
Số kiểu gen trong quần thể là:
- Xét x gen khác nhau, các gen phân ly độc lập, gọi r là số alen của 1 gen thì số
kiểu gen khác nhau trong quần thể sẽ là:
- Xét x
1
, x
2,
……x
n
gen khác nhau, các gen nằm trên cùng một NST, gọi r
1,
r
2
… r
n
là số alen tương ứng của các gen thì số kiểu gen khác nhau trong quần thể sẽ là r
1,
r
2
r
n
(r
1,
r
2

gen khác nhau, các gen nằm trên cùng một NST, gọi r
1,
r
2
… r
n
là số alen tương ứng của các gen thì số kiểu gen khác nhau trong quần thể sẽ là r
1,
r
2
r
n
C. Vận dụng giải các bài toán về di truyền quần thể
I. Quần thể tự phối
I.1 Bài tập tự luận:
Bài 1: Giả định rằng một quần thể thực vậy ở thế hệ xuất phát (I
0
) có thành phần
kiểu gen 0,4AA + 0,4Aa + 0,2aa = 1
Biết gen A qui định tính trạng không có tua trội hoàn toàn so với alen a quy định
tính trạng có tua. Hãy xác định cấu trúc di truyền và tỉ lệ kiểu hình của quần thể ở
thế hệ thứ 3(I
3
) trong trường hợp quần thể tự thụ phấn
Giải:
I
0
: 0,4AA + 0,4Aa + 0,2aa = 1
I
3






2
1
= y => y =
3
2
1
1,0






= 0,8
Trường THPT Kiệm Tân 11
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
AA = x
n
- [y – (1/2)
n
y]/2 = x ( với y =
n
n
y

3
0,8]/2 = 0,2
Vậy cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát P là: 0,8Aa + 0,2aa = 1
b. tỉ lệ thể dị hợp Aa ở thế hệ I
3
= 0,8.(
2
1
)
3
= 0,1
Tỉ lệ thể đồng hợp AA ở thế hệ I
3
= [0,8 - 0,8.(
2
1
)
3
]/2 = 0,35
Tỉ lệ thể đồng hợp aa ở thế hệ I
3
= 0,2 + [0,8 - 0,8.(
2
1
)
3
]/2 = 0,55
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn(I
3
) là

Xác định cấu trúc của quần thể ở thế hệ ban đầu?
Giải
Gọi p là tần số tương đối của alen C
Gọi q là tần số tương đối của alen C
1
Gọi r là tần số tương đối của alen C
2
Thân đen Thân nâu Thân xám
Kiểu gen
Kiểu hình
CC + CC
1
+CC
2
= p
2
+ 2pq + 2pr
= 0,64C
1
C
1
+ C
1
C
2
= q
2

n
n
y






2
1
= y => y =
3
2
1
1,0






= 0,8
C
1
C
1
= x
n
- [y – (1/2)






2
1
)
=> z = 0,55 – [0,8 – (1/2)
3
0,8]/2 = 0,2
Vậy cấu trúc di truyền ở thế hệ P là:
0,8 C
1
C
2
+ 0,2 C
2
C
2
= 1
Bài 4: Một loài thực vật thụ phấn tự do có gen A qui định hạt tròn là trội hoàn
toàn so với gen a qui định hạt dài; gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với
gen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở
một quần thể cân bằng di truyền, thu được 61,44% hạt tròn, đỏ; 34,56% hạt tròn,
trắng; 2,56% hạt dài, đỏ; 1,44% hạt dài, trắng.
a. Hãy xác định tần số alen và tần số các kiểu gen nêu trên?
b. Nếu vụ sau mang tất cả các hạt dài, đỏ ra trồng thì tỉ lệ kiểu hình hạt mong đợi
khi thu hoạch sẽ như thế nào?
Bài giải

 p = 1 – q = 1 – 0,05 = 0,95
Cấu trúc di truyền của quần thể đã cho là:
0,95
2
AA + 2.0,95.0,05Aa + 0,05
2
aa = 1

0,9025AA + 0,095Aa + 0,0025aa = 1
b. Quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua 4 thế hệ thì:
Aa = 0,095.(1/2)
4
= 0,0059
AA = (0,095 – 0,0059)/2 + 0,9025 = 0,94705
aa = (0,095 – 0,0059)/2 + 0,0025 = 0,4705
Cấu trúc di truyền của quần thể là:
0,94705AA + 0,0059Aa + 0,4705aa = 1
Bài 6: Ở thực vật A qui định hoa đỏ; a qui định hoa trắng; hoa đỏ là trội hoàn
toàn so với hoa trắng. Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, sau đó cho các
cây tự thụ phấn qua 3 thế hệ liên tiếp, tỉ lệ cây hao trắng ở F3 gấp 2 lần tỉ lệ cây
hoa trắng ở thế hệ xuất phát. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ
cân bằng?
Trường THPT Kiệm Tân 14
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
Giải
Theo gt A: đỏ; a: trắng
Quần thể cân bằng DT có dạng: p
2
AA: 2pqAa: q

2
– [2(1 - q)q – (1/2)
3
2(1 - q)q]:2 = 0

q
2
- q + q
2
+ 1/8q - 1/8 q
2
= 0

15 q
2

- 7q = 0

q = 7/15 = 0,46667
 p = 1 – q = 1 – 0,46667 = 0,53333
 Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là:
0.53333
2
AA : 2.0,53333.0,46667Aa : 0,46667
2
aa
Bài 7: Một loài thực vật tự thụ phấn có D: tròn là trội hoàn toàn so với d: dài R:
đỏ trội hoàn toàn so với r: trắng. Hai gen này phân li độc lập. Cho quần thể tự thụ
phấn thu được F1: 14,25% tròn, đỏ; 4,75% tròn trắng; 60,75% dài đỏ; 20,25%
dài trắng. Biết 1 gen qui định một tính trạng.

2,0)
2
1
(2,0
n

= 0,475
 n = 2 Vậy sau 2 thế hệ BB = 0,475
Bài 9: Quần thể tự thụ phấn sau 3 thế hệ có thành phần KG 0,4375BB + 0,125Bb
+ 0,4375bb = 1. Cấu trúc di truyền ở thế hệ P như thế nào?
Giải
Bb =
n
n
y
)
2
1
(
= y => y =
3
)
2
1
(
125,0
= 1
BB = x
n
-

với màu xám, gen nằm trên NST thường.
Giải
Gọi A qui định màu đỏ; a qui định màu xám và tần số alen A là p, tần số alen a là
q. Vì quần thể ở trạng thái cân bằng nên q
2
= 1/25 => q = 0,2
=> p = 1 – q = 0,8
Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1
Quần thể xảy ra giao phối có lựa chọn sau 2 thế hệ:
P: (màu đỏ x màu đỏ)0,96
= (0,6667AA : 0,3333Aa) x (0,6667AA : 0,3333Aa)0,96
 F1: (0,6666AA: 0,2667Aa : 0,0267aa)
P: (màu xám x màu xám)0,04 = (aa x aa)0,04  F1: 0,04aa
Thế hệ F1 thu được: (0,6666AA : 0,2667Aa : 0,0667aa)
Trường THPT Kiệm Tân 16
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
F1 x F1: (màu đỏ x màu đỏ)0,9333
= (0,7142AA : 0,2858Aa)x(0,7142AA : 0,2858Aa)0,9333
 F2: (0,6856AA : 0,2286Aa : 0,0190aa)
F1 x F1: (màu xám x màu xám)0,0667  F2: 0,0667aa
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể ở F2 là:
(0,6856AA : 0,2286Aa : 0,0857aa)
I.2 Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Một QT có 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Xác định cấu trúc di truyền của quần
thể trên qua 3 thế hệ tự phối.
A. 0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa B. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa
C. 0,36AA : 0,24Aa : 0,16aa D. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Giải: tỉ lệ KG Aa qua 3 thế hệ tự phối là: (1/2)
3

TLKG BB = 0,3 + (0,4 – 0,4.(1/2)
n
)/2 = 0,475


0,4.(1/2)
n
= 0,05

(1/2)
n
= 0,05/0,4 = 0,125 = (1/2)
3
=> n = 3
Bài 5: Xét QT tự thụ phấn có thành phần KG là 0,3BB + 0,3Bb + 0,4bb = 1. Các
cá thể bb không có khả năng sinh sản, thì thành phần KG của F1 sẽ như thế nào?
A. 0,25BB : 0,15Bb : 0,60bb B. 0,7BB : 0,2Bb : 0,1bb
C. 0,625BB : 0,25Bb : 0,125bb D. 0,36BB : 0,48Bb : 0,16bb
Giải: P có KG: 0,3BB + 0,3Bb + 0,4bb = 1. Các cá thể bb không có khả năng sinh
sản => các cá thể BB, bb khi tự thụ phấn: 0,3BB : 0,3Bb chỉ đạt 60% thì:
TLKG BB = (30 x100)/60 = 50% = 0,5
TLKG bb = (30 x100)/60 = 50% = 0,5
 P: 0,5BB + 0,5bb =1
Lúc này F1 tỉ lệ KG Bb : (1/2)
1
0,5 = 0,25
Tỉ lệ KG BB: 0,3 + (0,5 – 0,25)/2 = 0,625
Tỉ lệ KG bb: 0 + (0,5 – 0,25)/2 = 0,125  C
Bài 6: Một QT xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp Bb bằng 60%. Sau một số thế hệ tự
phối liên tiếp, tỉ lệ của thể dị hợp còn lại 3,75%. Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở QT

Lúc này F1 tỉ lệ KG Aa : (1/2)
1
0,4 = 0,2
Tỉ lệ KG AA: 0,6 + (0,4 – 0,2)/2 = 0,7
Tỉ lệ KG aa: 0 + (0,4 – 0,2)/2 = 0,1  B
Bài 8: Xét một QT thực vật có TPKG là: 25%AA : 50%Aa : 25%aa. Nếu tiến hành
tự thụ phấn bắt buộc thì TLKG ĐH ở F2 là:
A. 12,5% B. 25% C. 75% D. 87,5%
Giải: TLKG Aa = (1/2)
2
. 50% = 12,5%
Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì TLKG ĐH ở thế hệ F2 là: 100 – 12,5 =
87,5%  D
Bài 9: Ở một QT sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, TL của thể dị hợp trong QT
bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ XP, QT có 20% số cá thể ĐH trội và cánh dài là trội
hoàn toàn so với cánh ngắn. Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối,
TLKH nào sau đây là của QT trên?
A. 36% cánh dài; 64% cánh ngắn B. 64% cánh dài; 36% cánh ngắn
C. 84% cánh dài; 16% cánh ngắn D. 16% cánh dài; 84% cánh ngắn
Giải: Tỉ lệ thể dị hợp Aa ở thế hệ XP: (1/2)
3
Aa = 0,08 => Aa = 0,64 = 64%
Vậy TLKH cánh dài: 64% + 20% = 84%
TLKH cánh ngắn: 100 – 84 = 16%  C
Bài 10: Cho CTDT của QT như sau: 0,4AABb : 0,4AaBb : 0,2aabb. Người ta tiến
hành cho QT trên tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ. Tỉ lệ cơ thể mang 2 cặp gen
ĐH trội là:
A. 123/640 B. 161/640 C. 156/640 D. 140/640
Giải:
- AABb x AABb  AABB = 0,4 x 1(AA) x [1/2(1 – 1/23)] = 7/40

0,25A
1
A
1
+ 0,3A
1
A
2
+ 0,2A
1
a + 0,09A
2
A
2
+ 0,12A
2
a + 0,04aa = 1
c. Thành phần KG qui định chiều cao cây ở F1 khi ngẫu phối:
0,6.0,8BB + (0,6.0,2 + 0,8.0,4)Bb + 0,4.0,2bb = 1
0,48BB + 0,44Bb + 0,08bb = 1
Thành phần KG qui định chiều cao cây khi QT đạt trạng thái CBDT:
P
B
= 0,48 + 0,44/2 = 0,7 q
b
= 1 – 0,7 = 0,3
0,49BB + 0,42Bb + 0,09bb = 1
Bài 2: Một QT ngẫu phối ban đầu ở phần cái tần số alen A là 0,8.Phần đực tần số
alen a là 0,4.
a. Xác định CTDT của QT khi đạt trạng thái CBDT?

gái bị bệnh bạch tạng?
Giải:
a. QT có qa = 0,01  pA = 0,99
Xác suất chọn được 50 người trong QT trên có KG dị hợp là:
(2pq/(p
2
+ 2pq)/2)
50
= (0,2/1,01)
50
b. Xác suất để chọn được 1 cặp vợ chồng bình thường sinh 1 con trai, 1 con gái
đều bị bệnh bạch tạng là:
(2pq/p
2
+ 2pq).1/2.1/4.1/2.1/4 = 1,2251.10
-5
Bài 4: Trong một QT động vật có vú, tính trạng màu lông do 1 gen qui định, đang
ở trạng thái CBDT. Trong đó tính trạng lông màu nâu do alen lặn(kí hiệu f
B
) qui
định được tìm thấy ở 40% con đực và 16% con cái . Hãy xác định:
a. Tần số của alen f
B
.
b. Tỉ lệ con cái có KG dị hợp tử mang alen f
B
so với tổng số cá thể của QT?
c. Tỉ lệ con đực có KG dị hợp tử mang alen f
B
so với tổng số cá thể của QT?

(nếu xem con đực có KG X
fB
Y là dị hợp thì con đực dị hợp mang gen f
B
là X
fB
Y =
0,4/2 = 0,2 = 20%)
Bài 5: Giả sử một QT động vật ngẫu phối có tỉ lệ các KG:
- Ở giới cái: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
- Ở giới đực: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
Xác định cấu trúc di truyền của QT ở trạng thái cân bằng?
Trường THPT Kiệm Tân 21
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
Giải:
Tần số alen của QT ở trạng thái CBDT: PA = ½(0,6 + 0,8) = 0,7  qa = 0,3
Cấu trúc di truyền của QT ở trạng thái cân bằng:
0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
Bài 6: Ở người bệnh mù màu xanh đỏ do gen lặn a nằm trên NST X qui định; alen
trội tương ứng A qui định kiểu hình bình thường. Trên một hòn đảo cách li có
5800 người sinh sống, trong đó có 2800 nam giới. Trong số này có 196 nam bị mù
màu. Kiểu mù màu này không ảnh hưởng đến sự thích nghi của cá thể.
a. Xác định tần số alen và thành phần KG của QT ở trạng thái cân bằng?
b. Xác suất bắt gặp một phụ nữ sống trên đảo này bị mù màu là bao nhiêu?
Tần số các alen và thành phần KG của QT?
Giải:
- Tỉ lệ nam bị mù màu trong tổng số nam trên đảo X
a
Y = 196/2800 = 0,07


0,8649X
A
X
A
+ 0,1302X
A
X
a
+ 0,0047X
a
X
a
= 1
b. Xác suất bắt gặp một người phụ nữ sống trên đảo bị bệnh mù màu
tổng số nữ trên đảo là 3000
xác suất bắt gặp 3000 phụ nữ không bị mù màu là:
(0,8649 + 0,1302)
3000
= 0,9951
3000
Xác suất bắt gặp ít nhất một người phụ nữ sống trên đảo bị bệnh mù màu là 1 -
0,9951
3000

Bài 7: Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm soát: A
1
: nâu; A
2
: hồng; A


A
2
A
3
Màu vàng: A
3
A
3
Gọi p là tần số tương đối của alen A
1
, q là tần số tương đối của alen A
2
, r là tần số
tương đối của alen A
3
QT cân bằng có dạng: (p+q+r)
2
= p
2
A
1
A
1
+ q
2
A
2
A
2

2
+ 2pq +2pr  p = 0,2
Bài 8: Trong 1 QT người, có 84% dân số có khả năng nhận biết mùi vị của chất
hóa học phenyltiocarbamide, số còn lại thì không. Khả năng nhận biết mùi vị của
chất này là do alen trội A nằm trên NST thường qui định; không có khả năng này
là do alen a qui định. Một người đàn ông có khả năng nhận biết được mùi vị chất
phenyltiocarbamide lấy người vợ không có họ hàng với anh ta và cũng không có
khả năng nhận biết chất hóa học trên.
a. Hãy tính xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không có khả
năng nhận biết chất phenyltiocarbamide, nếu QT này cân bằng DT?
b. Giả sử trong số nhiều cặp vợ chồng mà cả vợ và chồng đều là dị hợp tử về
cặp alen nói trên Aa và đều có 4 con, thì tỉ lệ phần trăm số cặp vợ chồng
như vậy có đúng 3 người con có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học
phenyltiocarbamide và một người không có khả năng này là bao nhiêu?
Giải:
a. tần số KG aa = 1 – 0,84 = 0,16  q
a
= 0,4 ; p
A
= 0,6. Xác suất một người có khả
năng nhận biết được mùi vị của chất hóa học này có KG dị hợp tử là
pqp
pq
2
2
2
+
=
4,0.6,0.236,0
6,0.4,0.2

b. Nếu 2 gen nằm trên NST thường, tính số loại KG tối đa tạo ra là bao nhiêu?
Giải:
a. Số KG tạo ra tối đa trên NST giới tính là:
Gen 1: ở giới XX số KG tao ra tối đa là: 3(3+1)/2 = 6; ở giới XY số KG tạo ra tối
đa là 3.1 = 3
Gen 2: số KG tạo ra ở giới XX và XY bằng nhau và bằng 5(5+1)/2 = 15
Xét chung cả 2 gen: giới XX có số KG tối đa là 6.15 = 90; giới XY có số KG tối
đa là 3.15 = 45
Vậy số KG tối đa cả 2 gen của QT là 90 + 45 = 135
b. Nếu 2 gen nằm trên NST thường, tính số loại KG tối đa tạo ra là: 3(3+1)/2.
5(5+1)/2 = 90
Bài 10: Ở người khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học phenyltiocarbamide
(PTC) được qui định bởi gen trội A, alen lặn a qui định tính trạng không phân biệt
được mùi vị trên. Trong một cộng đồng tần số alen a là 0,3. Tính xác suất của cặp
vợ chồng đều có khả năng phân biệt được (PTC) có khả năng sinh ra 3 người con
trong đó 2 người con trai phân biệt được (PTC) và 1 con gái không phân biệt
được PTC? Cho rằng cộng đồng có sự cân bằng về KG.
Giải:
Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a. Ta có q = 0,3  p = 0,7
Vậy tỉ lệ KG trong cộng đồng là p
2
AA : 2pqAa : q
2
aa
0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
Để sinh ra được người con gái không phân biệt được PTC thì cặp vợ chồng phân
biệt PTC đều có Kg dị hợp Aa.
Xác suất của người phân biệt PTC có KG Aa trong cộng đồng là
Trường THPT Kiệm Tân 24
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ PHỤC VỤ

Giải:
Tần số tương đối của các alen:
Alen A: =
4000
39604000 −
= 0,1  alen a = 1 – 0,1 = 0,9
a. Số cá thể lông xù không thuần chủng là: 2.0,1.0,9.4000 = 720
b. Tần số tương đối của các alen sau khi đột biến:
alen A = 0,9 – 1%.0,9 = 0 891
alen a = 1 – 0,891 = 0,109
tỉ lệ cá thể lông xù (AA + Aa) sau một thế hệ là:
(0,891)
2
+ 2.0,891.0,109 = 0,998119
Bài 12: Tính trạng hói đầu ở người do gen nằm trên NST thường qui định, nhưng
khi biểu hiện lại chịu ảnh hưởng của giới tính. Gen này trội ở đàn ông nhưng lại
lặn ở đàn bà. Trong một cộng đồng, trong 10000 người đàn ông có 7056 không bị
hói. Trong 10000 đàn bà có bao nhiêu người không bị hói? Cho biết trong cộng
đồng có sự cân bằng về di truyền.
Giải:
Gọi alen B qui định tính trạng hói; alen b qui định tính trạng không hói.
Trường THPT Kiệm Tân 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status