Sáng kiến kinh nghiệm xây dựng và tuyển chọn bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học trường trung học cơ sở phạm thị chín - Pdf 35

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN HAI BÀ TRƯNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÂN HỒ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG VÀ TUYỂN CHỌN
BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Người thực hiện: Phạm Thị Chín

Hà Nội, 2016
1


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .....................................................................................................................3
NỘI DUNG .................................................................................................................4
Chương 1: Vai trò của hệ thống bài tập trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hoá
học ...............................................................................................................................4
1.1. Khái niệm về bài tập hoá học. ..........................................................................4
1.2. Tác dụng của bài tập hoá học. ..........................................................................4
1.3. Phân loại bài tập hoá học. ................................................................................5
Chương 2: Xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi môn
Hóa học trường Trung học cơ sở ................................................................................6
2.1. Câu hỏi trắc nghiệm .........................................................................................6
2.2. Câu hỏi và bài toán hóa học vô vơ ...................................................................9
2.3. Câu hỏi và bài toán hóa học hữu cơ ...............................................................12
Chương 3. Hướng dẫn và đáp án...............................................................................14

Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, hệ thống các bài tập đóng một vai trò
vô cùng quan trọng, các bài tập không chỉ để củng cố, nâng cao kiến thức hóa học mà
còn giúp học sinh phát triển tư duy, là phương tiện để phát huy tính tích cực, tự lực,
chủ động, tính thông minh, sáng tạo của học sinh.
Hiện nay, mặc dù số lượng bài tập hóa học là rất lớn, đa dạng nhưng số bài tập
hóa học phù hợp với đối tượng học sinh trường THCS, phục vụ cho quá trình bồi
dưỡng học sinh giỏi vẫn còn rất thiếu. Do vậy chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Xây
dựng và tuyển chọn bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học trường trung học
cơ sở”.
Đề tài là sáng kiến kinh nghiệm nhằm giúp các em học sinh và các đồng nghiệp
có thêm một nguồn tài liệu tin cậy, sử dụng trong quá trình dạy và học môn Hóa học
ở trường THCS, nhằm bồi dưỡng HSG cũng như chuẩn bị thi vào các trường chuyên.

3


NỘI DUNG
Chương 1:
Vai trò của hệ thống bài tập trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn
Hoá học
1.1. Khái niệm về bài tập hoá học.
Theo từ điển tiếng Việt, bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng những
điều đã học. Còn ‘‘bài toán’’ là vấn đề cần giải quyết theo phương pháp khoa học.
Trong các tài liệu lý luận dạy học, thuật ngữ ‘‘bài toán hoá học’’ thường để chỉ những
bài tập định lượng (có tính toán) trong đó học sinh phải thực hiện những phép toán
nhất định.
Bài tập hoá học được hiểu là những bài được lựa chọn một cách phù hợp với
nội dung hoá học cụ thể và rõ ràng. Các tài liệu lý luận dạy học hoá học thường phân
loại bài tập hoá học gồm bài tập lý thuyết (định tính và định lượng) ; bài tập thực
nghiệm (định tính và định lượng) và bài tập tổng hợp. Học sinh phải biết suy luận

tập hoá học theo những cách khác nhau dựa trên các cơ sở khác nhau :
- Theo mức độ huy động kiến thức, bài tập hoá học được chia thành: bài tập
định tính và bài tập định lượng (bài toán hoá học) và bài tập tổng hợp.
- Theo cách giải có sử dụng thực nghiệm hay không thực nghiệm: Bài tập lý
thuyết
(định tính và định lượng) và bài tập thực nghiệm (định tính và định lượng).
- Theo mục đích dạy học : Bài tập hình thành kiến thức mới ; bài tập rèn luyện,
củng cố kỹ năng, kỹ xảo ; bài tập kiểm tra, đánh giá.
- Theo cách tiến hành giải bài tập: Bài tập giải bằng lời nói, bài tập giải bằng
cách viết (tự luận và trắc nghiệm khách quan) và bài tập giải bằng thực nghiệm.
- Căn cứ vào mức độ hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình tìm
kiếm lời giải : Bài tập cơ bản (BTCB) và bài tập phân hoá (BTPH). Trong lý luận dạy
học chưa có một định nghĩa nào về hai loại bài tập này nhưng theo chúng tôi, đó là
hai khái niệm mang tính chất tương đối.
BTCB là những bài mà khi giải học sinh chỉ huy động một vài đơn vị kiến
thức hoặc một kỹ năng vừa mới hình thành. Như vậy, BTCB chỉ được nói đến với
yếu tố mới, đơn giản mà trước đó học sinh chưa được biết đến.
BTCB còn cung cấp kiến thức kỹ năng cơ bản để giải các bài tập hoá học phức
tạp hơn. Thiếu kiến thức, kỹ năng này học sinh không thể hình thành kiến thức và kỹ
năng mới. Ví dụ: bài tập tính theo công thức, phương trình hoá học : C%, CM và thể
tích chất khí; tính lượng một chất khi biết lượng một chất khác trong phản ứng. BTPH
là loại bài tập hoá học trong đó gồm nhiều loại BTCB khác nhau. Giải BTPH là giải
nhiều BTCB liên tiếp để tìm ra kết quả. Ví dụ: Tính lượng dung dịch NaOH có nồng
độ đã biết để trung hoà một lượng dung dịch H2SO4 có nồng độ đã cho.

5


Chương 2:
Xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi môn

D. Cả A, B, C đều có thể phù hợp.

Câu 4. Trong một thời gian dài, hàm lượng khí O2 trong không khí gần như không
thay đổi, giải thích nào sau đây là đúng?
A. Do sự tiêu thụ oxi cho các hoạt động hô hấp và oxi hóa khác là không đáng
kể.
B. Do có sự cân bằng giữa quá trình quang hợp ở cây xanh và các quá trình hô hấp,
oxi hóa khác.
C. Do có sự cân bằng giữa quá trình O2 bị phân huỷ bởi ánh sáng mặt trời và sự
quang hợp ở cây xanh.
D. Do có sự cân bằng giữa quá trình O2 bị hoà tan trong nước mưa và quá trình
phân huỷ chất hữu cơ giàu oxi.
Câu 5. Cho dung dịch NaOH dư tác dụng với dung dịch chứa AlCl3 và FeCl2 thu
được kết tủa X. Nung X đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Cho luồng
khí CO dư đi qua Y nung nóng đến hoàn toàn thu được chất rắn Z. Thành phần của
Z là
6


A. Fe.

B. Fe và Al2O3.

C. Fe và Al.

D. Fe2O3 và Al.

Câu 6. Hai mẫu chất là tinh bột (gạo tẻ) hoặc xenlulozơ (bông) được dán nhãn ngẫu
nhiên: X và Y. Lấy hai mẫu X và Y có cùng khối lượng đem phân tích thấy số mol
của X nhiều gấp 10 lần số mol của Y. Vậy X và Y là

D. HClO.

Câu 10. Cho các công thức cấu tạo sau đây:

a)

b)

c)

f)

g)

h)

d)

e)

Những công thức cấu tạo nào là của benzen?
A. a, b, f, g.

B. a, f.

C. a, b, e, f, g.

D. a, b, c, d, f, g.

Câu 11. Chất hữu cơ X có các tính chất sau: không tan trong nước, tan trong dung dịch


D. Mg và dung dịch HCl.

Câu 14. Cho kim loại M vào dung dịch muối X thấy xuất hiện kết tủa màu nâu và có
khí thoát ra. Kim loại và dung dịch muối tương ứng là
A. Fe và dung dịch CuSO4.

B. Na và dung dịch CuSO4.

C. K và dung dịch FeCl3.

D. Mg và dung dịch FeSO4.

Câu 15. Chất X phản ứng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) tạo ra SO2 với tỉ lệ
n SO2
n H 2 SO4

= 0,9. X là

A. Fe.

B. Na.

C. Mg.

D. FeS.

Câu 16. Có 4 lọ hoá chất không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch: NaOH,
NaCl, NaHSO4, BaCl2. Chỉ dùng thêm một thuốc thử để nhận ra từng lọ hoá chất (dấu
hiệu toả nhiệt của phản ứng không được coi là dấu hiệu dùng nhận biết). Thuốc thử

CH2O. Các chất Y, M, N, E, F lần lượt là
A. C2H5OH; H2O; C2H4; C2H5Cl; NaOH.
B. C2H5OH; C2H4; H2O; C2H5Cl; NaOH.
C. C2H5OH; C2H4; H2O; NaOH; C2H5Cl.
D. C2H4; C2H5OH; H2O; NaOH; C2H5Cl.
Câu 18. Cho các chất: Benzen, ancol etylic, etyl axetat, axit axetic, chất béo. Dãy mà
các chất đều tan trong dung dịch NaOH là
8


A. ancol etylic, chất béo, axit axetic, etyl axetat.
B. benzen, etyl axetat, chất béo, ancol etylic.
C. benzen, axit axetic, chất béo, ancol etylic.
D. etyl axetat, benzen, ancol etylic, axit axetic.
Câu 19. Có 3 dung dịch muối X, Y, Z thoả mãn điều kiện sau: Ba muối có 3 gốc axit
khác nhau; X phản ứng với Y có khí thoát ra; Y phản ứng với Z có kết tủa xuất hiện; X
phản ứng với Z vừa có kết tủa vừa có khí thoát ra. X, Y, Z lần lượt là
A. NaHCO3; Na2SO3; Ca(HCO3)2.

B. Ba(HCO3)2; NaHSO4; Na2SO3.

C. Na2SO3; NaHSO4; Ba(HCO3)2.

D. NaHSO4; Na2SO3; Ba(HCO3)2.

Câu 20. Dẫn hỗn hợp M gồm 2 khí H2 và CO qua ống đựng CuO dư nung nóng. Kết
thúc phản ứng thu được 28,8 gam Cu. Thể tích hỗn hợp M (đktc) đã tham gia phản
ứng là
A. 12,00 lít.



20

30

40

50

60

80

100

52,7 53,4 55,1 57,5 59,4 62,3 65,7 69,9 72,7
9


Người ta pha m1 gam Na2S2O3.5H2O (chứa 4% tạp chất không tan trong nước)
vào m2 gam nước thu được dung dịch bão hoà Na2S2O3 ở 40oC rồi làm lạnh dung dịch
xuống 0oC thì thấy tách ra 10 gam Na2S2O3.5H2O tinh khiết.
a) Tính m1 và m2.
b) Hãy dự đoán xem nhiệt độ nóng chảy của Na2S2O3.5H2O tinh khiết nằm trong
khoảng nào.
Bài 5. Viết phương trình hoá học cho các thí nghiệm sau
1. Cho khí NO2 sục qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư.
2. Hoà tan oxit sắt từ bằng dung dịch H2SO4 loãng.
3. Cho pirit sắt (FeS2) phản ứng với dung dịch HCl.
4. Điện phân dung dịch muối ăn bằng dòng điện một chiều, bình điện phân có


lại sau khi nung có khối lượng 6,6 gam được đem hoà tan trong lượng dư dung dịch
HCl thấy còn 3,2 gam chất rắn không tan.
1. Viết phương trình hoá học của các phản ứng có thể xảy ra.
2. Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu.
Bài 11. Chia 36,44 gam hỗn hợp M gồm FeO, Fe3O4, CuO, ZnO, Fe2O3 thành hai
phần bằng nhau. Phần (1) tác dụng hết với axit HCl thu được 38,02 gam muối khan.
Phần (2) tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch X chứa hai axit HCl và H2SO4 loãng thu
được 42,02 gam muối khan.
1. Viết các phương trình hoá học.
2. Xác định CM của mỗi axit trong X.
3. Nếu cho 17,92 lít hỗn hợp khí gồm CO và H2 đi qua 36,44 gam M nung nóng
cho đến khi phản ứng hoàn toàn thì sau khi kết thúc phản ứng thu được bao
nhiêu gam sản phẩm rắn?
Bài 12. Cho 16,2 gam một hỗn hợp gồm kim loại A và oxit của nó tan hết trong nước
thu được dung dịch B. Trung hoà hết 1/10 dung dịch B cần 200ml H2SO4 0,15M. Hỏi
A là nguyên tố nào? Khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?
Bài 13. Một bình kín, dung tích 2,016 lít không đổi chứa a gam cacbon và hỗn hợp Z
gồm không khí và CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so
với hiđro là 19,4667. Đốt cháy cacbon trong bình rồi đưa nhiệt độ bình về 00C, thấy
áp suất khí trong bình là 1 atm. Hỗn hợp khí trong bình lúc này (T) có tỉ khối so với
Z là 1,0137. (Biết không khí chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích.)
1. Tính khối lượng cacbon đã cháy.
2. Xác định thành phần % về thể tích của hỗn hợp T.
Bài 14. Dung dịch M chứa 2 muối K2CO3 và KHCO3. Tiến hành thí nghiệm với dung
dịch M: lấy 2 phần dung dịch M bằng nhau
Phần (1): Cho vào dung dịch CaCl2 lấy dư, thu được 7 gam kết tủa.
Phần (2): Cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 10 gam kết tủa.
1. Tính nồng độ mol của dung dịch M nếu thể tích dung dịch là 200ml.
2. Tính thể tích khí CO2 (đktc) và nồng độ dung dịch KOH dùng để điều chế

Bài 2. Có hỗn hợp 3 chất hữu cơ: C6H6 ; C2H5OH ; CH3COOC2H5, nêu phương pháp
tách riêng từng chất, viết các phương trình hoá học.
Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ có thành phần C, H, Cl. Sau phản ứng
thu được các sản phẩm CO2 ; HCl ; H2O theo tỉ lệ về số mol 2:1:1. Xác định công
thức phân tử, công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ, biết hợp chất hữu cơ có khối
lượng phân tử rất lớn.
Bài 4. Thực hiện dãy chuyển hóa sau bằng các phương trình hóa học:
Z 
 M 
 N 
 O 
 P 
N
Trong đó M, N, O, P là các chất hữu cơ khác nhau; Z có công thức dạng Cn (H2O)m là
một chất sẵn có trong tự nhiên.
Bài 5. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các bình mất nhãn chứa các chất khí
: CO2, CH4, C2H4, SO3.
Bài 6. Hỗn hợp X gồm 3 chất hữu cơ: A, B, C trong đó MA< MB < MC < 100. Đốt
cháy hoàn toàn 3 gam X thu được 2,24 lít CO2 và 1,8 gam H2O. Cũng lượng X như
trên cho phản ứng với lượng dư kim loại Na thu được 0,448 lít H2. Các thể tích khí
đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Biết A, B, C có cùng công thức tổng quát, số mol A, B, C
trong X theo tỉ lệ 3 : 2 : 1 ; B và C có khả năng làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, B, C.
Bài 7. Hỗn hợp A chứa 2,4 gam axit hữu cơ và 1,15 gam ancol có cùng số nguyên tử
cacbon. Mỗi chất đều chỉ chứa một nhóm chức trong phân tử. Thêm vào hỗn hợp A
vài ml H2SO4 đặc sau đó đun nóng A ở nhiệt độ thích hợp cho phản ứng hóa este xảy
ra. Sau một thời gian thu được hỗn hợp B có chứa 1,76 gam este. Lượng este này
phản ứng vừa đủ với dung dịch có chứa 0,02 mol NaOH.
1. Xác định công thức cấu tạo của axit và ancol.
12

Cho hỗn hợp này tác dụng với 13,8 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, nóng)
thu được 9,72 gam hỗn hợp este. Tính hiệu suất phản ứng este hoá.

13


Chương 3. Hướng dẫn và đáp án
3.1. Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
1B

2B

3C

4B

5A

6A

7B

8D

9B

10A

11B


- Nhận ra hỗn hợp (FeO và Fe): tan trong dung dịch HCl, có khí không màu
thoát ra: FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O
Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
Bài 2. Thành phần chính của thuỷ tinh là: Na2SiO3 và CaSiO3
Phương trình phản ứng trong quá trình sản xuất thuỷ tinh:
t cao
 Na2SiO3 + CO2
SiO2 + Na2CO3 
0

t cao
 CaSiO3 + CO2
SiO2 + CaCO3 
0

Bài 3. a) Hiện tượng: Có khí không màu thoát ra, dung dịch xuất hiện kết tủa keo
màu trắng, sau đó tan dần và dung dịch trở nên trong suốt khi tỉ lệ số mol Na : số mol
AlCl3  4.
Giải thích: - Khí không màu thoát ra do phản ứng:
Na + H2O  NaOH + 1/2H2
- Dung dịch xuất hiện kết tủa keo do phản ứng:
3NaOH + AlCl3  Al(OH)3 + 3NaCl
14


- Kết tủa keo tan dần và dung dịch trở nên trong suốt do phản ứng:
Al(OH)3 + NaOHdư  NaAlO2 + 2H2O
*Hiện tượng: dung dịch xuất hiện kết tủa keo màu trắng.
Giải thích: do có phản ứng
CO2 + 2H2O + NaAlO2  NaHCO3 + Al(OH)3

Từ (*) và (**)  m1 = 15,96 (g); m2 = 1,12 (g)
b) Xét tinh thể Na2S2O3.5H2O có C% Na2S2O3 = 158/248 = 63,71%.
Dựa vào bảng đã cho thấy nồng độ này nằm trong khoảng nồng độ của dung
dịch bão hoà ở nhiệt độ từ 500C đến 600C.
Vậy có thể dự đoán nhiệt độ nóng chảy của tinh thể nằm trong khoảng này.
Thực nghiệm cho biết nhiệt độ nóng chảy của Na2S2O3.5H2O là 54,50C.
Bài 5.
1. 4NO2 + 2Ca(OH)2  Ca(NO2)2 + Ca(NO3)2 + 2H2O
2. Fe3O4 + 4H2SO4  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
3. FeS2 + 2HCl  FeCl2 + H2S + S
®iÖn ph©n
4. 2NaCl + 2H2O 
 2NaOH + Cl2 + H2
mµng ng¨n

15


5. SO2 + Ca(HCO3)2  CaSO3 + 2CO2 + H2O
6. H2SO4 + 2NaAlO2 + 2H2O  2Al(OH)3 + Na2SO4
Bài 6.
1. Phân bón kép (đạm và lân): NH4H2PO4 amoni đihiđrophotphat
Phân bón kép (kali và đạm): KNO3 kali nitrat
Phân lân tan trong nước: Ca(H2PO4)2 canxi đihiđrophotphat
2. Gọi công thức của muối là M2(CO3)n với số mol là 1 (mol)
Có phương trình hoá học:
M2(CO3)n + nH2SO4  M2(SO4)n + nH2O + nCO2
1

 n

độ của NaOH, phản ứng tạo thành NaClO (nước gia-ven) có tác dụng oxi hoá
mạnh, làm mất màu quỳ tím.


Cl2 + 2NaOH

NaCl + NaClO + H2O

b) - Nêu hiện tượng, giải thích hiện tượng đúng
- Viết phương trình phản ứng đúng
Đường kính trắng chuyển màu vàng, sau đó sẫm màu dần, cuối cùng tạo chất
rắn xốp màu đen và có bọt khí thoát ra.
H SO ®Æc
 12C + 11H2O
C2H22O11 
2

4

C + 2H2SO4  CO2 + 2SO2 + 2H2O
16


Bài 8. Cho hỗn hợp khí và hơi cho qua dung dịch NaHCO3 đặc, dư. Loại bỏ được khí
HCl. Sau đó cho phần khí thu được qua tiếp dung dịch H2SO4 đặc (loại bỏ hơi nước)
thu được CO2 tinh khiết.
HCl + NaHCO3  NaCl + CO2 + H2O
Bài 9. - A là muối của nhôm với gốc axit mạnh: AlCl3, Al2(SO4)3, ...
- B là muối của gốc aluminat: NaAlO2, KAlO2,...
HCl + NaAlO2 + H2O  Al(OH)3 + NaCl


(7)

CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

(8)

MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O

(9)

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

(10)

2. Tính thành phần % khối lượng hỗn hợp:
- Vì 1< d hh/N < 1,57 nên hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO2 và CO
2

- Vì sau phản ứng có CO và CO2, các phản ứng hoàn toàn nên chất rắn còn lại
sau khi nung là CaO, MgO và Cu, vậy không có phản ứng (10)
- Khối lượng Cu = 3,2 g
 khối lượng CuCO3 trong hỗn hợp:
 % khối lượng CuCO3 =

3, 2
.124 = 6,2 (g)
64

0, 05.124

12a + 100b + 84c = 8,2


Vậy thành phần khối lượng các chất trong M là:
%C=

0,125.12
.100%  10, 42%
14, 4

%CaCO3 =

0, 025.100
.100%  17,36%
14, 4

%MgCO3 =

0, 05.84
.100%  29,17%
14, 4

Bài 11.
1. Phương trình hoá học:
FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O
Fe3O4 + 8HCl  FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O
CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
ZnO + 2HCl  ZnCl2 + H2O
FeO + H2SO4  FeSO4 + H2O

* Trường hợp 1: A là kim loại kiềm
A + H2O  AOH + 1/2H2
A2O + H2O  2AOH
2AOH + H2SO4  A2SO4 + 2H2O
Số mol axit = 0,2.0,15 = 0,03 (mol).
Gọi số mol A là x mol, A2O là y mol, ta có :
A.x + (2A+16).y = 16,2
x + 2y = 0,06. 10 = 0,6
Biến đổi phương trình :
A.(x + 2y) + 16 y = 16,2  0,6A + 16y = 16,2.
Vì 0 < y < 0,3  27 > A > 19  A = 23; A là Na (thoả mãn)
19


Thay A = 23 vào, nghiệm của hệ là x = 0,3 mol; y = 0,15 mol.
 Khối lượng của Na = 6,9 g; Khối lượng Na2O = 9,3 g.
* Trường hợp 2: A là kim loại kiềm thổ
A + 2H2O  A(OH)2 + H2
AO + H2O  A(OH)2
A(OH)2 + H2SO4  ASO4 + 2H2O
Ta có : A.x + (A + 16).y = 16,2
x + y = 0,03.10 = 0,3
Biến đổi tương tự, ta có: 38 < A < 54. A = 40; A là Ca (thoả mãn)
Thay A = 40, nghiệm của hệ là x = 0,0375 mol; y = 0,2625 mol.
 Khối lượng Ca = 1,5 g; Khối lượng CaO = 14,7 g.
Bài 13.
1. Tính lượng C cháy
* Biện luận: Vì điều kiện tiêu chuẩn là nhiệt độ 0oC và áp suất 1 atm, thể tích
bình lại không đổi. Vậy thể tích, nhiệt độ, áp suất khí trước và sau phản ứng là không
đổi nên số mol khí trước và sau khi cacbon cháy là không đổi.

Số mol CO2 (trong T) = 0,004 + 0,06 = 0,064 (mol)
20


Số mol N2 = 0,024 mol; NO2 (dư) = 0,002 mol
 %VCO2 = 71,11%; %VN2 = 26,67%; %VO2 = 2,22%.

Bài 14. Khi tác dụng với dung dịch CaCl2:
K2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2KCl

(1)

Khi tác dụng với dung dịch Ca(OH)2:
K2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + 2KOH

(2)

KHCO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + KOH + H2O

(3)

Theo giả thiết: số mol CaCO3 (1) = 7 : 100 = 0,07 (mol)
số mol CaCO3 (2 và 3) = 10 : 100 = 0,1 (mol)
Theo phản ứng (1), ta có:

số mol K2CO3 = 0,07 mol

Theo phản ứng (2, 3), ta có: số mol KHCO3 = 0,1 - 0,07 = 0,03 (mol)
 CM(K2CO3 ) =


Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
1,5x + y = 0,042
x = 0,02


27x + 56y = 1,212
y = 0,012



Al2(SO4)3 + 6NaOH  2Al(OH)3 + 3Na2SO4
21


FeSO4 + 2NaOH  Fe(OH)2 + Na2SO4
t
2Al(OH)3 
 Al2O3 + 3H2O
o

t
2Fe(OH)2 + 1/2O2 
 Fe2O3 + 3H2O
o

Chất rắn C gồm Al2O3 (0,01 mol) và Fe2O3 (0,006 mol)
m = 0,01.102 + 160.0,006 = 1,98 g.
b) Chất rắn A gồm Fe (0,008 mol); Cu (0,042 mol).
2Fe
0,008


1500 C
2CH4 
 C2H2 + 3H2
lµm l¹nh nhanh
0

(A)

(B)

Pd, t
 C2H4 (E)
C2H2 + H2 
0

axit lo·ng
C2H4 + H2O 
 C2H5OH (K)
askt
CH4 + Cl2 
CH3Cl + HCl

(D)
CH3Cl + NaOH  CH3OH + NaCl
(F)
H SO ®Æc
 CH3OCH3 + H2O
2CH3OH 
140 C

4

Bài 3. Đặt công thức tổng quát của hợp chất hữu cơ là CxHyClz
Phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy:
CxHyClz + (x+
Theo đề bài:

y-z
y-z
)O2 
)H2O +zHCl
 xCO2 + (
4
2

2x
= 2  2x = 2y - 2z  y - z = 2z  y = 3z  x = 2z
y- z

 CTPT của chất hữu cơ có dạng là C2zH3zClz hay (C2H3Cl)n
Vì khối lượng phân tử của chất hữu cơ rất lớn nên chất hữu cơ là polime
 CTCT của chất hữu cơ là: ( CH2  CH ) n
|

Cl

Bài 4. Z có thể là saccarozơ hoặc tinh bột hoặc xenlulozơ (học sinh có thể chọn bất
kì chất nào trong số các chất đã nêu).
M : C6H12O6; N: C2H5OH; O: CH3COOH;
axit, t

4

CH3COO C2H5 + NaOH  CH3COONa + C2H5OH
Bài 5. Chia mẫu, đánh số và tiến hành nhận biết theo bảng hiện tượng sau :
Thuốc thử - Màu

CO2

C2H4

Dung dịch BaCl2

CH4

SO3
Có kết
tủa trắng

(trong suốt, không màu)
23


Nước Br2 (vàng cam)

Mất màu

Nước vôi trong dư Có kết tủa
(trong suốt, không màu) trắng
Phương trình hoá học :
SO3 + H2O  H2SO4

Nếu n = 3  CTPT C là C3H6O3; MC = 90 g
Nếu n = 2  CTPT B là C2H4O2; MB = 60 g
Nếu n = 1  CTPT A là CH2O; MA = 30 g
 Công thức cấu tạo của A là HCH =O
B, C làm đỏ quỳ tím  B, C có nhóm -COOH
 CTCT của B là CH3COOH
Theo đề bài: gọi số mol A là 3a  số mol B là 2a, số mol C là a
Ta có: 3a.30 + 2a.60 + a.90 =3  a = 0,01 (mol)
Phương trình hoá học của phản ứng giữa B với Na:
CH3COOH + Na  CH3COONa + 1/2H2
Theo phản ứng số mol H2 sinh ra do B là:

24

0, 02
= 0,01 (mol)
2


 Số mol H2 sinh ra do C là:


0, 448
 0, 01  0, 01 (mol)
22, 4

nC
= 1  ngoài nhóm -COOH, trong C còn 1 nhóm -OH
n H2


C H : b (mol)  28a + (12x + y)b = 5 (*)

 x y

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status