SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
1
MỤC LỤC
Tiêu đề Trang
Trang phụ bìa
Mục lục
1
Chữ cái viết tắt
2
MỞ ĐẦU
3
1.Lý do chọn đề tài
3
2.Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
3.Mục tiêu nghiên cứu 4
4.Giả thuyết khoa học 4
5.Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6.Đối tượng nghiên cứu 4
7.Phạm vi nghiên cứu 4
8.Phương pháp nghiên cứu 4
Chương I.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ
DỤNG BÀI TẬP NHẰM RÈN LUYỆN
KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC
SINH”
5
I. Vai trò của bài tập vật lý trong bồi dưỡng
kĩ năng cho học sinh
5
1.khái niệm kĩ năng 5
“Động học chất điểm
9
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
2
3.kết quả kiểm tra 27
4.Đề xuất ý kiến 27
KẾT LUẬN
28
TÀI LIỆU THAM KHẢO
29
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
BT : Bài tập
BTVL : Bài tập vật lý
GV : Giáo viên
HĐTH : Hoạt động tự học
HS : Học sinh
PPDH : Phương pháp dạy học
SBT : Sách bài tập
SGK : Sách giáo khoa
TN : Thực nghiệm
ĐỀ TÀI
chất điểm” Vật lý 10 THPT, nhằm góp phần nâng cao chất lượng học tập của HS lớp 10 ở
trường THPT hiện nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu về vấn đề này được xác định là:
- Đánh giá được thực trạng hiện nay về sử dụng BTVL theo hướng bồi dưỡng kĩ năng
cho HS.
- Khai thác được hệ thống BT chương “Động học chất điểm” hợp lý nhằm bồi dưỡng
năng kĩ năng cho HS.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
4
- Đề xuất được các biện pháp sử dụng BTVL trong việc bồi dưỡng kĩ năng cho HS.
4. Giả thuyết khoa học
BTVL đóng một vai trò quan trọng trong quá trình dạy học. Nếu khai thác và sử dụng
các BTVL đúng mục đích thì có thể rèn luyện được các kỹ năng cho HS, qua đó góp phần
nâng cao chất lượng học vật lý ở trường THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu được vạch ra là:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề rèn luyện kĩ năng và việc sử dụng BTVL vào quá
trình dạy học.
- Nghiên cứu chương trình, nội dung kiến thức chương “Động học chất điểm” Vật lý 10
THPT.
- Khai thác, xây dựng hệ thống các BTVL chương “Động học chất điểm” Vật lý 10
THPT.
- Đề xuất các biện pháp sử dụng BT chương “Động học chất điểm” theo hướng rèn
luyện kĩ năng giải bài tập cho HS.
6. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy học vật lý ở trường phổ thông liên quan đến việc sử dụng BTVL rèn luyện
kỹ năng giải bài tập.
7. Phạm vi nghiên cứu
nhất.
* Kỹ năng chế tạo, thiết kế những thiết bị đơn giản trong đời sống.
* Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề liên quan đến kỹ thuật và đời
sống.
d. Bài tập là phương tiện rèn luyện cho học sinh kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá
II. Thực trạng sử dụng bài tập trong rèn luyện kĩ năng cho học sinh
1. Thực trạng về việc sử dụng BTVL trong bồi dưỡng giải bài tập cho HS
- Hầu hết GV đều nhận thức được tầm quan trọng của BTVL trong quá trình dạy học.
-GV hay áp đặt HS giải BT theo cách riêng của mình mà không hướng dẫn HS độc lập
suy nghĩ tìm kiếm lời giải để từ đó rèn luyện cho HS kỹ năng tự học, tư duy độc lập của các
em chưa được tôn trọng.
- Khi ra BT trên lớp cũng như về nhà, đa số GV sử dụng BT từ SGK và SBT mà chưa có
sự đầu tư khai thác những BT phù hợp với trình độ của HS. GV ngại tìm kiếm tài liệu để
khai thác hệ thống BT phong phú, chưa quan tâm đến hệ thống BT định hướng hoạt động
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
6
học tập cho HS trong giờ học để kích thích tư duy của các em, giúp các em độc lập trong khi
giải BT.
2. Thực trạng về tự giải BTVL của HS
- Khi giải BTVL chỉ có một bộ phận rất nhỏ HS giỏi và khá có thể độc lập suy nghĩ để
tìm lời giải các BT, tự mình giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Nhiều HS (đặc biệt là học sinh yếu ,kém) khi gặp một BT phải nói rằng đầu tiên là tìm
bài giải trong các tài liệu để giải theo, ít ý thức tự lực để giải. Có thể nói HS đã giải BT
“bằng mắt” chứ không phải “bằng đầu”.
3. Nguyên nhân cơ bản của thực trạng nói trên
Chương trình mới được đưa vào giảng dạy, có một số kiến thức mới so với chương trình
cũ về nội dung cũng như cách tiếp cận. Vì vậy, theo tôi có những nguyên nhân cơ bản sau:
* Về phía GV
- Một số GV chưa bám sát được mức độ nội dung kiến thức cơ bản mà HS cần nắm
tự học. Hệ thống BT này nên có câu hỏi định hướng để giúp HS tự lực giải BT, rèn luyện
cho các em có được những kỹ năng tự học.
- Về phía HS: Ý thức được vấn đề tự học là quan trọng, tránh học theo kiểu bắt chước,
máy móc hoặc bằng mắt.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
8
Chương 2
HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM-VẬT LÍ 10”
ĐƯỢC XÂY DỰNG NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP
Sau khi nghiên cứu kĩ đặc điểm và mục tiêu, cũng như nội dung cơ bản của chương
“Động học chất điểm” Vật lý 10 tôi đưa ra sơ đồ logic về các kiến thức như sau
LƯỢNG
CĐ
Vận tốc TB
Phương trình CĐ
Gia tốc tức thời
Vận tốc tức thời
T
ốc độ tức thờiTốc độ TB
Gia tốc pháp tuyến
Gia tốc tiếp tuyến
Tọa độ
Gia tốc
Vận tốc
CÁC
DẠNG
CĐ
ĐẶC
BIỆT
CĐ tròn đều
CĐ thẳng đều
CĐ thẳng BĐĐ
CĐ chậm dần đều
CĐ nhanh dần đều CĐ rơi tự do
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
9
chuyển động. Thông qua những BT này sẽ rèn luyện cho HS kỹ năng thu thập thông tin từ
những quan sát, xử lý những thông tin thu nhận được, giúp cho HS vận dụng những thông
tin đó để giải thích và hiểu sâu sắc hơn những hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
10
Bài tập 1: Em hãy xem hình vẽ chuyển động của người
chạy xe đạp (hình 1) và cho biết: so với những vật bên
đường (cây hoặc bóng đèn) thì vị trí của xe có thay đổi
theo thời gian không?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Với BT này sẽ rèn luyện cho HS kỹ năng thu thập,
xử lý thông tin. Bằng quan sát của mình, các em sẽ trả
lời được câu hỏi mà GV đặt ra.
* Gợi ý sử dụng BT
GV có thể dùng BT này để hình thành khái niệm về chuyển động cơ của vật hoặc có thể
dùng trong khâu củng cố, vận dụng sau khi học về chuyển động cơ học.
Bài tập 2: Các em hãy cho biết
trường hợp nào Trái Đất được
coi là chất điểm và trường hợp
nào không thể coi Trái Đất là
chất điểm trong hai hai trường
hợp sau:
a. Trái Đất quay quanh trục của
nó.
b. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
BT này không những giúp HS khắc sâu khái niệm chất điểm, mà còn rèn luyện cho các
em kỹ năng vận dụng thông tin để giải thích những vấn đề trong thực tiễn đời sống hàng
ngày.
được mốc thời gian, phân biệt được thời điểm và thời gian chuyển động.
b. Bài tập về chuyển động thẳng đều
Ở phần này, độ phức tạp và độ khó của BT được nâng cao hơn, đó là yêu cầu HS xác
định được những yếu tố cơ bản về chuyển động có quỹ đạo thẳng mà vận tốc không thay
đổi, như: xác định tốc độ trung bình, đường đi, vị trí và thời điểm gặp nhau của các vật
chuyển động, vẽ đồ thị và từ đó xác định được vị trí và thời điểm gặp nhau của các vật
chuyển động. Vì vậy, BT ở phần này rèn luyện được cho HS các kỹ năng thu thập, xử lý và
vận dụng thông tin, từ đó sẽ góp phần
bồi dưỡng năng lực tự học cho HS.
Bài tập 4: Hãy nêu nhận xét về quỹ đạo,
tính chất chuyển động của hòn bi và cáp
treo trên những đoạn đường mà em vừa
xem trong các (hình 3.a; 3.b)?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho
HS
Đây là BT nhận dạng, giúp HS thu thập những thông tin, nhận xét định tính về quỹ đạo
và tính chất chuyển động của các vật.
* Gợi ý sử dụng BT
BT này được dùng khi kiểm tra bài cũ “Chuyển động cơ” và đặt vấn đề vào bài “Chuyển
động thẳng đều”.
Hình 3.a.quỹ đạo
của hòn bi
Hình3.b. quỹ đạo
của cáp treo
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
12
Bài tập 5: Một vật chuyển động trên đường thẳng. Trong 20m đầu tiên vật đi mất 4s, trong
40m tiếp theo vật đi mất 8s.
a. Tính tốc độ trung bình của vật trên mỗi đoạn đường.
-
3
x (m)
1
2
3
4
-
21
2
3
4
5
6
(2)
(1)
xử lý và vận dụng thông tin trong quá trình tìm lời giải.
* Định hướng giải BT
Nhiều HS không phân biệt được sự khác nhau giữa tốc độ trung bình và trung bình cộng
các tốc độ, vì có một trường hợp việc tính tốc độ trung bình kết quả trùng với trung bình
cộng các tốc độ, điều đó dễ làm cho HS hiểu sai lệch.
Với BT trên, yêu cầu xác định điều kiện để tốc độ trung bình bằng trung bình cộng các
tốc độ, giúp HS phân biệt rõ ràng hai khái niệm này trong thực tế.
Để HS hiểu và tìm được lời giải đúng, GV có thể định hướng cho HS như sau:
- Tốc độ trung bình trên cả quãng đường được xác định theo công thức nào?
- Trung bình cộng các tốc độ được xác định như thế nào?
- Tốc độ trung bình bằng trung bình cộng các tốc độ khi nào?
Với những câu hỏi định hướng và với sự hướng dẫn của GV, HS sẽ xác định được:
- Tốc độ trung bình:
1 1 2 2
1 2
v t +v t
v =
t +t
.
- Trung bình cộng tốc độ:
1 2
v +v
v =
2
.
- Tốc độ trung bình bằng trung bình cộng các tốc độ khi:
1 1 2 2 1 2
1 2
1 2
v t +v t v +v
Hình5. I:Đồ thị chuyển động của vật 1
II: Đồ thị chuyển động của vật 2
* Gợi ý sử dụng BT
Đây là BT GV có thể dùng trong khâu củng cố, vận dụng kiến thức, cho HS kiểm tra
hoặc giao nhiệm vụ về nhà cho HS sau khi các em học xong bài “Chuyển động thẳng đều”.
Bài tập 8: Một xe máy xuất phát tại điểm M
0
, cách gốc tọa độ 0 một đoạn x
0
, chuyển
động thẳng đều với tốc độ v. Sau thời gian t (h) xe máy đến M cách M
0
một đoạn s
(km). Lấy mốc thời gian lúc xe máy qua M
0
, chiều dương cùng chiều chuyển động.
a. Viết phương trình tọa độ của xe tại thời điểm t?
b. Với x
0
= 10 km, v = 20 km/h, hãy vẽ đồ thị của phương trình trên.
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
BT này không những rèn luyện cho HS kỹ năng thu thập, phân tích, vận dụng thông tin
mà còn rèn luyện cho HS kỹ năng vẽ đồ thị.
* Định hướng giải
Nếu như HS bị bế tắc, GV có thể định hướng cho HS như sau:
- Hãy minh họa lại BT qua hình vẽ?
- Từ hình vẽ, xác định vị trí của xe sau thời gian chuyển động t?
- Áp dụng số liệu cụ thể, sau đó vẽ đồ thị của phương trình vừa tìm được.
Với những gợi ý trên, HS sẽ tìm được lời giải đúng theo yêu cầu của BT.
* Gợi ý sử dụng BT
120
2
II
Hình 6. I: Mô tả chuyển động của xe A
II: Mô tả chuyển động của xe B
M: V
ị trí hai xe gặp nhau
t (s)
- Hai vật chuyển động cùng chiều hay ngược chiều và có gặp nhau không?
Với những câu hỏi định hướng như trên, HS sẽ xác định được:
- Hai vật chuyển động cùng chiều, cùng tốc độ nhưng từ hai vị trí khác nhau.
- Phương trình chuyển động của hai vật:
Vật 1: xuất phát tại gốc tọa độ,
1
x = 20t
(km)
Vật 2: xuất phát cách gốc tọa độ 40km,
2
x = 40 + 20t
(km)
* Gợi ý sử dụng BT
Với BT này, GV có thể dùng để ôn tập, củng cố kiến thức cho HS sau khi học xong bài
“Chuyển động thẳng đều”, giao nhiệm vụ về nhà hoặc cho HS kiểm tra.
Bài tập 10: Vào lúc 7h, hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 130km trên
cùng một đường thẳng, chuyển động ngược chiều nhau. Xe từ A chạy với vận tốc không đổi
là 70km/h, còn xe từ B chạy với vận tốc không đổi là 60km/h.
a. Lập phương trình chuyển động của hai xe
b. Vẽ đồ thị của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ.
- Đồ thị hai xe như hình (6).
- Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau: hai xe gặp nhau sau 1h chuyển động và cách A là
70km.
* Gợi ý sử dụng BT
BT này GV có thể dùng trong khâu củng cố, vận dụng kiến thức, giao nhiệm về nhà
hoặc cho HS kiểm tra sau khi các em học xong bài “Chuyển động thẳng đều”.
Trong trường hợp chọn gốc tọa độ tại B, chiều dương từ B đến A và xe A khởi hành trễ
hơn một giờ, GV cho HS về nhà làm, để các em khắc sâu được kiến thức và có thêm kỹ
năng giải BT loại này.
Như vậy, để rèn luyện cho HS những kỹ năng tự học trong quá trình giải BTVL, GV
ngoài việc khai thác những BT phù hợp với nội dung chương trình, phù hợp với khả năng tư
duy của HS, thì GV cần có những câu hỏi định hướng, giúp đỡ cho HS trong quá trình tìm
kiếm lời giải. Bằng các HĐTH của mình, các em sẽ giải quyết vấn đề một cách nhanh
chóng, cũng có nghĩa là GV đã bồi dưỡng được cho HS năng lực tự học.
c. Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều
Bài tập 11: Một ô tô đang chuyển động biến đổi. Cứ 10 phút một lần người ta ghi lại số chỉ
của đồng hồ đo tốc độ gắn trên xe.
a. Các số liệu đã ghi cho biết điều gì?
b. Căn cứ vào các số liệu trên ta có thể tính được tốc độ trung bình và gia tốc của xe
không? Vì sao?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Với BT này HS sẽ được rèn luyện kỹ năng về thu thập thông tin cũng như kỹ năng phân
tích và suy luận.
* Gợi ý sử dụng BT
GV có thể dùng BT này trong quá trình nghiên cứu kiến thức về tốc độ tức thời trong bài
“Chuyển động thẳng biến đổi đều”, giúp HS phân biệt được sự khác nhau giữa tốc độ trung
bình và tốc độ tức thời.
Bài tập 12: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên. Trong giây
thứ 3 nó đi được 5m. Hỏi trong giây thứ 4 nó đi được một quãng đường là bao nhiêu?
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
quả, GV có thể gợi ý cho HS như sau:
- Máng nghiêng, hòn bi được nêu ra trong bài với mục đích gì?
- Thước và đồng hồ bấm giây dùng để xác định đại lượng nào?
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
18
- Sau khi xác định được quãng đường đi và thời gian, biểu thức nào chứng tỏ được
chuyển động của hòn bi là chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Với những gợi ý trên, và dưới sự hướng dẫn của GV, HS sẽ xây dựng được phương án
thí nghiệm như sau:
- Dùng thước đo để đánh dấu khoảng cách từ đỉnh máng nghiêng (nơi thả hòn bi) đến
một số vị trí có độ dài lần lượt s
1
, s
2
, s
3
,…
- Lần lượt thả bi không vận tốc đầu, dùng đồng hồ đo thời gian chuyển động t
1
, t
2
, t
3
,…
ứng với các quãng đường s
1
, s
2
, s
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
19
* Gợi ý sử dụng BT
GV dùng BT này để củng cố kiến thức cho HS sau khi các em học xong bài “Chuyển
động thẳng biến đổi đều”. Hoặc có thể cho HS kiểm tra hay giao nhiệm vụ về nhà, giúp HS
hiểu và vận dụng kiến thức được vững vàng và sâu sắc hơn.
Bài tập 15: Hình (7) là đồ thị vận tốc chuyển động của ba vật.
a. Hãy cho biết tính chất chuyển động của mỗi
vật?
b. Sau bao lâu vận tốc của ba vật bằng
nhau?
c. Hãy lập phương trình chuyển động của các
vật I, II, III?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Đây là BT mang tính chất tổng hợp nhiều dạng
đồ thị của nhiều loại chuyển động. Vì vậy, HS
sẽ được rèn luyện kỹ năng về: vận dụng kiến thức;
kỹ năng đọc, vẽ đồ thị; kỹ năng phân tích, tổng
hợp, suy luận và kỹ năng lập phương trình chuyển động.
* Định hướng giải BT
Do đây là BT tổng hợp của nhiều dạng đồ thị nên trong quá trình giải, có thể HS sẽ gặp
bế tắc, GV cần định hướng cho HS như sau:
- Chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều về bản chất
khác nhau ở điểm nào?
- Giá trị cụ thể của vận tốc đầu, nhìn vào đồ thị ta có thể xác định được không?
- Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều được tính theo biểu thức nào?
- Phương trình của chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển
động thẳng chậm dần đều có dạng như thế nào?
Với câu hỏi định hướng của GV, HS sẽ nhớ lại các kiến thức đã học và sẽ giải quyết
(m/s
2
). Sau khoảng thời
gian t
1
(ô tô thứ nhất chưa đến B), ô tô thứ hai chuyển động nhanh dần đều theo chiều ngược
lại từ B đến A với vận tốc v
2
(m/s), gia tốc a
2
(m/s
2
). Hãy xác định vị trí và thời điểm hai xe
gặp nhau?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Đây là BT tổng quát về phương trình chuyển động của hai vật, xác định thời điểm và vị
trí gặp nhau của hai vật bất kỳ. Vì vậy, HS sẽ được rèn luyện các kỹ năng: vận dụng, phân
tích, tổng hợp, so sánh và suy luận.
* Định hướng giải BT
Vì tính chất tổng quát của BT nên HS có thể sẽ bế tắc trong quá trình tìm lời giải, GV
cần định hướng cho HS như sau:
- Dựa vào đề bài, cho chúng ta xác định được những đại lượng nào?
- Hai xe chuyển động ngược chiều nhau thì vận tốc và gia tốc của xe xuất phát từ A và từ
B sẽ có giá trị như thế nào?
- Hai xe gặp nhau thì tọa độ của chúng có gì đặc biệt?
- Phải chọn gốc tọa độ, gốc thời gian và chiều chuyển động ra sao để giải BT thuận tiện
nhất?
Với những câu hỏi định hướng của GV, HS sẽ thực hiện các thao tác tư duy để giải
quyết được yêu cầu BT đã nêu ra.
* Gợi ý sử dụng BT
và kỹ năng giải thích hiện tượng từ những quan sát thực tế.
* Gợi ý sử dụng BT
GV có thể dùng các BT này để đặt vấn đề vào bài “Sự rơi tự do”, dùng trong quá trình
nghiên cứu kiến thức mới. Cũng có thể dùng để củng cố, vận dụng kiến thức, giao nhiệm vụ
về nhà hoặc cho HS làm kiểm tra.
Bài tập 20: Biết rằng trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật đã rơi được đoạn đường
dài 19,6m. Tính khoảng thời gian rơi tự do t của vật, lấy g = 9,8m/s
2
.
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Với BT này, HS sẽ được rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức, phân tích, tính toán và
suy luận.
* Định hướng giải BT
Trong quá trình giải, HS có thể lúng túng và có thể các em sẽ không tìm được lời giải vì
đối với BT này nếu như các em chỉ đơn thuần áp dụng công thức và thế các dữ kiện vào sẽ
khó tìm được kết quả. Đòi hỏi HS phải vận dụng kiến thức một cách linh hoạt và biết phân
tích. Vì vậy GV có thể định hướng cho HS như sau:
- Trục tọa độ được chọn như thế nào?
- Quãng đường vật đi được trong thời gian t kể từ khi bắt đầu rơi được xác định bằng
công thức nào?
- Công thức nào xác định quãng đường vật đi được trước khi chạm đất?
- Khoảng thời gian trước khi vật chạm đất được tính như thế nào?
- Quãng đường vật đi được trong một giây cuối được tính ra sao?
Với những kiến thức, kỹ năng mà HS đã có khi giải BT 12, và với sự định hướng của
GV thì HS sẽ giải quyết được yêu cầu mà đề bài nêu ra.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
22
* Gợi ý sử dụng BT
GV có thể dùng BT này sau khi HS đã nghiên cứu các đặc điểm của chuyển động rơi tự
đá
=
1
2
gt
2
đá
- Quãng đường đi của âm từ đáy hang đến tai: s
âm
= v
âm
t
âm
- Quãng đường rơi của viên đá chính bằng quãng đường truyền âm từ đáy hang đến tai:
s
đá
=
1
2
gt
2
đá
= v
âm
t
âm
(1)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
* Gợi ý sử dụng BT
BT này được sử dụng sau khi học bài “Chuyển động tròn đều”. GV có thể dùng BT này
để ôn tập, củng cố, kiểm tra hoặc giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
Bài tập 24: Một đồng hồ có kim giờ dài 2cm, kim phút dài 4cm. Hãy so sánh tốc độ góc và
tốc độ dài của hai đầu kim.
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN
24
Đây là BT vừa rèn luyện cho HS các kỹ năng vận dụng kiến thức, tính toán, phân tích và
suy luận; vừa là BT rèn luyện cho các em các kỹ năng quan sát, liên hệ thực tiễn xung
quanh.
* Định hướng giải BT
Đây là BT gần gũi với vốn hiểu biết của HS, vì đồng hồ là một vật dụng các em hay
dùng khi đi học. Cho nên HS có thể giải quyết được yêu cầu đề bài đã nêu. Tuy nhiên, vì
tính chất mới lạ của BT nên HS có thể gặp khó khăn. Để giúp HS rèn luyện được những kỹ
năng trên, cũng như thỏa mãn yêu cầu BT nêu ra, GV có thể định hướng cho HS như sau:
- Chu kỳ được định nghĩa như thế nào?
- Thời gian kim giờ và kim phút quay hết một vòng được đặc trưng bởi đại lượng nào và
bằng bao nhiêu?
- Muốn so sánh được tốc độ góc cũng như tốc độ dài của hai kim ta phải làm như thế
nào?
* Gợi ý sử dụng BT
BT này được dùng sau khi HS học xong bài “Chuyển động tròn đều”. GV có thể dùng
BT trên trong khâu vận dụng, củng cố, cũng có thể cho HS kiểm tra hay giao nhiệm vụ về
nhà cho các em.
Bài tập 25: Một sợi dây không co giản, chiều dài l = 0,5m. Một đầu dây được giữ cố định ở
O, cách mặt đất 25m, đầu kia buộc vào viên bi, cho viên bi quay tròn đều trong mặt phẳng
thẳng đứng với tốc độ góc là 10rad/s. Khi dây nằm ngang và vật đi xuống thì dây đứt. Lấy g
= 10m/s
Bài tập 26: Hãy quan sát (hình vẽ) và cho biết:
a. Khi xe đạp chuyển động thì đầu van sau xe đạp có quỹ đạo
như thế nào so với người đứng bên đường và người ngồi trên xe?
c. Nếu xe đạp chạy với vận tốc 5km/h. So với xe đạp thì người ngồi
trên xe chuyển động với vận tốc bao nhiêu? So với người đứng
yên bên đường thì người trên xe chuyển động với vận tốc bao nhiêu?
Bài tập 27: Một toa tàu đang chạy với vận tốc 40km/h, người ngồi trong toa tàu thả một vật
xuống đường được minh họa bằng (hình vẽ). Hãy cho biết:
a. Người ngồi trong toa tàu và người đứng bên đường sẽ thấy vật
rơi theo những quỹ đạo nào?
b. Người ngồi trong toa tàu sẽ chuyển động như thế nào so với
toa tàu và so với người đứng bên đường? Và chuyển động với
vận tốc bằng bao nhiêu?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Với hai BT 26 và BT 27, HS sẽ được rèn luyện các kỹ năng thu thập, xử lý thông
tin từ những quan sát, liên hệ thực tiễn; kỹ năng phân tích, so sánh và suy luận.