sáng kiến kinh nghiệm xây dựng bài tập hóa học thực nghiệm theo hướng phân hoá nêu vấn đề cho hai chương halogen và ôxi lưu huỳnh - Pdf 23

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong trường phổ thông, thí nghiệm giúp học sinh làm quen với những tính
chất, mối liên hệ và quan hệ có tính qui luật giữa các đối tượng nghiên cứu, giúp
làm cơ sở để nắm vững các qui luật, các khái niệm khoa học và biết cách khai thác
chúng. Đối với bộ môn hoá học, thí nghiệm giữa vai trò đặc biệt quan trọng như
một bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy – học. Thí nghiệm hoá học có tác
dụng phát triển tư duy, giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng và củng cố niềm
tin khoa học của học sinh, giúp hình thành những đức tính tốt của người lao động:
ngăn nắp, trật tự, gọn gàng. Vì vậy khuynh hướng chung của việc cải cách bộ môn
hoá học ở trong nước và trên thế giới là tăng tỉ lệ giờ cho các thí nghiệm và nâng
cao chất lượng các bài thí nghiệm.
Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu, Tôi nhận thấy, bài tập hoá học
thực nghiệm là một trong số loại bài tập có tác dụng củng cố lí thuyết, rèn luyện kĩ
năng, kĩ xảo thực hành, có ý nghĩa lớn trong việc gắn liền lí thuyết và thực hành.
Loại bài tập này vừa mang tính chất lí thuyết và tính chất thực hành. Mối quan hệ
hữu cơ giữa lí thuyết và thực hành được thể hiện rõ khi giải loại bài tập này. Muốn
giải được loại bài tập này học sinh cần nắm vững lí thuyết, vận dụng lí thuyết để
vạch phương án giải quyết và vận dụng những kĩ năng kĩ xảo thực hành để thực
hiện phương án đã vạch ra.
Bài tập phân hoá - nêu vấn đề và giải quyết vấn đề là loại bài tập kết hợp hai
yếu tố: phân hoá và nêu vấn đề trong dạy học nhằm đạt được các mục tiêu đổi mới
phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay là đảm bảo tính vừa sức, sát đối
tượng trong giáo dục vừa phát huy tính tích cực trong học tập, hình thành và phát
triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề là những bài tập mà trong quá trình
giải, thường xuất hiện trước học sinh các câu hỏi có đặc tính’’ nêu vấn đề’’. Tuỳ
theo mục đích dạy học, tính phức tạp và quy mô của từng loại bài tập hoá học mà
giáo viên có thể sử dụng các hình thức phân hoá khác nhau.
Nội dung chương trình sách giáo khoa hoá học 10 ban cơ bản và nâng cao đã đưa
những thí nghiệm bằng hình vẽ và có thêm tiết thực hành, nhưng số lượng thí
nghiệm học sinh được làm và theo dõi từ thầy cô giáo làm còn hạn chế, nên việc
1

3. Lấy 1 lượng nhỏ KMnO
4
cho vào ống nghiệm.
2
4. Kẹp 1 mảnh giấy màu ẩm, 1 mảnh giấy màu ở miệng ống nghiệm.
5. Bóp nhẹ đầu cao su của ống hút cho 3 - 4 giọt dung dịch HCl đặc vào KMnO
4
.
A. 1, 2, 3, 4, 5 B. 1, 3, 4, 2, 5 C. 1,2, 3, 5, 4 D. 1, 3, 2, 5,4
Hãy chọn đáp án đúng
Đáp số: đáp án D
Mức độ 2: Trong các hình vẽ mô tả cách thu khí Clo sau đây, hình vẽ nào đúng?
Hướng dẫn: Dựa trên tính chất vật lí và hoá học của khí clo là:
- Nặng hơn không khí và không tác dụng với không khí
- Tác dụng với H
2
O
Từ đó học sinh thấy được rằng phương pháp thu khí clo trong phòng thí nghiệm là
phương pháp đẩy không khí, được mô tả bằng hình 1
Mức độ 3:
Cách 1:
3
Dụng cụ vẽ bên cạnh có thể dùng để điều
chế chất khí nào trong số các khí sau
trong phòng thí nghiệm: Cl
2
, O
2
, NO,
NH

đ,n Dd HCl H
2
O
2
A KMnO
4
Sun fit S, Cu Cacbonát MnO
2
Cách 2:
Ví dụ 2: Làm sạch khí clo sau khi điều chế
Mức dộ 1: Khi điều chế Clo trong PTN (từ HClđ và KMnO
4
hoặc MnO
2
) sản phẩm
sinh ra lẫn HCl dư và hơi H
2
O để loại bỏ HCl dư và hơi H
2
O người ta dẫn hỗn hợp
sản phẩm qua các bình đựng.
A. Dung dịch K
2
CO
3
B. Bột đá CaCO
3
C. Dung dịch NaCl sau đó qua H
2
SO

phòng thí nghiệm (hình vẽ bên) là:
X
Y
A
NaCl
H
2
SO
4
B
HCl
H
2
SO
4
C
HCl
MnO
2
D
CaCl
2

KMnO
4
Khí clo
Y
X
Mức độ 2: Trong phòng thí nghiệm người ta thường tiến hành điều chế khí clo tinh
khiết theo hình vẽ sau: hãy giải thích tại sao lại phải mắc sơ đồ thí nghiệm như thế?

SO
4
đặc
Dung dịch KMnO
4
H
2
SO
4
đặc
5
dung dịch HCl đặc
MnO
2
bông tẩm NaOH đặc
Khí clo
dd NaCl
H
2
SO
4
đặc
Khí clo
Y
X
Khí clo
Y
X
Ví dụ 3: Bài tập về lắp đặt dụng cụ thí nghiệm khi điều chế khí Clo trong phòng
thí nghiệm.

Khí clo
MnO
2
HCl
Mức độ 3: ( Bài tập tổng hợp: điều chế – làm sạch – lắp đặt dụng cụ thí nghiệm)
Trong phòng thí nghiệm để điều chế và thu một số khí tinh khiết, người ta lắp bộ
dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ đó
Phễu 1 chứa chất lỏng hoặc dung dịch
Bình cầu 2 Chứa chất rắn hoặc dung dịch
Bình tam giác 3 chứa chất lỏng hoặc dung dịch
Bình tam giác 4 chứa chất rắn hoặc dung dịch
Bình tam giác 5 thu khí.
a) Hãy cho biết dụng cụ trên điều chế và thu khí nào trong số các khí sau
đây: H
2
, O
2
, Cl
2
, HCl, H
2
S, SO
2
, CO
2
, CO, CH
4
, C
2
H

, CO, C
2
H
4
, CH
4
, C
2
H
2
Ví dụ 4: Nội dung điều chế khí HCl
Mức độ 1:
Cách 1: Phản ứng được dùng để điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm là:
A. H
2
S + Cl
2
2HCl + S
B. CH
4
+ 2Cl
2
C + 4HCl
C. H
2
+ Cl
2
2HCl
D. NaCl
r

HCl trong phòng thí nghiệm.
8
t
0
as
Hướng dẫn: Dựa vào tính chất vật lí và hoá học của khí HCl
- Nặng hơn không khí, không tác dụng với không khí
- Tan nhiều trong nước
Từ đó học sinh thấy rằng phương pháp thu khí HCl trong phòng thí nghiệm là
phương pháp đẩy không khí, được mô tả bằng hình 2
Mức độ 3: Sau đây là một số phương pháp thu khí vào ống nghiệm
Hãy cho biết phương pháp (1), (2), (3) có thể thu được những khí nào trong số các
khí sau: H
2
, Cl
2
, O
2
, N
2
, HCl, SO
2
, H
2
S.
Hướng dẫn: Phương pháp 1: dùng để thu khí nhẹ hơn không khí
Phương pháp 2: Thu khí nặng hơn không khí và không tác dụng với không khí
Phương pháp 3: Thu khí không tác dụng được với H
2
O

Hình vẽ bên là cách lắp đặt dụng
cụ thí nghiệm, điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm.Hãy giải thích
cách lắp đặt đó.
KMnO
4
bông
Hướng dẫn:
• ống nghiệm hơi trúc xuống,để hơi nước trong quá trình đun nóng KMnO
4
không rơi xuống đáy ống nghiệm làm vỡ ống nghiệm.
• Trước khi đậy nút cần cho vào ống nghiệm một ít bông để hạn chế bụi thuốc
tím bay sang ống dẫn khí khi phản ứng xảy ra.
• Dùng đèn cồn hơ lướt nhẹ dọc ống nghiệm, sau đó đun tập trung ngọn lửa vào
chỗ có thuốc tím vì tránh quá trình thuỷ tinh co giãn đột ngột làm vỡ ống
nghiệm.
1 2
Phương pháp 1: oxi thu được có thể có lẫn các khí có trong không khí ( phương
pháp đẩy không khí)
Phương pháp 2: thu được oxi tinh khiết ( phương pháp đẩy nước)
Cách 2: Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào mô tả cách thu khí oxi trong phòng thí
nghiệm, hãy giải thích?
 Từ cách 1 và 2 trên có thể xây dựng bài tập trắc nghiệm sau:
Cách 3: Trong các hình vẽ sau, hình vẽ mô tả đúng nhất cách thu khí O
2
tinh khiết
là:
A. chỉ có 1 B. chỉ có 2 C. Chỉ có 3 D. chỉ có 1.2
Hướng dẫn: đáp án B
Mức độ 3:

bình đựng khí, các phản ứng toả nhiệt, sản phẩm sinh ra rơi xuống bình có thể làm
vỡ bình.
Mức độ 3: Hãy giải thích cách làm sau:
Sau khi điều chế oxi xong, người ta phải tháo ống dẫn khí ra khỏi ống nghiệm rồi
mới tắt đèn cồn ( phương pháp đẩy nước).
Hướng dẫn :
Nếu lấy đèn cồn (tắt đèn cồn) thì áp suất trong bình giảm nên nước từ ngoài phun
vào bình làm vỡ ống nghiệm
Ví dụ 7: Điều chế khí SO
2
Mức độ 1: Để điều chế SO
2
trong phòng thí nghiệm , chúng ta tiến hành như sau:
A - Cho lưu huỳnh cháy trong không khí.
B - Đốt cháy hoàn toàn khí H
2
S trong không khí.
C - Cho dung dịch Na
2
SO
3
+ dung dịch H
2
SO
4
D – Nhiệt phân muối sunfit
Hãy chọn đáp án đúng
Đáp số: Đáp án C
12
Mức độ 2: Cho các hoá chất: Cu, H

- Dụng cụ: Bình cầu có nhánh, giá thí nghiệm, 2 bình tam giác,
ống dẫn khí, đèn cồn.
Sơ đồ:
Ví dụ 8: Nghiên cứu tính chất của SO
2
13
Khí SO
2
Cu
H
2
SO
4
đ
bông tẩm NaOH đ
H
2
SO
4
hoặc H
2
SO
4
đ
Cu hoặc Na
2
SO
3
CuSO
4

D. Chất lỏng không màu phun mạnh vào bình
Hướng dẫn: SO
2
tác dụng được với dung dịch brôm theo phương trình sau:
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O = 2 HBr + H
2
SO
4
Đáp án đúng là D
Mức độ 3:Tiến hành một thí nghiệm như hình vẽ: bình cầu chứa khí A có cắm ống
dẫn khí vào các cốc đựng chất lỏng B. Khi mở khoá K dung dịch B phun vào bình
cầu. Hãy xác định khí A là khí nào trong các khí sau : H
2
, N
2
, HCl, CO
2
, SO
2
, H
2
S,
Cl
2

Kết quả như sau:
Bảng 1
Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng
15
Hướng dẫn:
Chất lỏng B phun vào bình cầu khi khoá K mở nên khí A trong bình cầu phải dễ
hoà tan trong B hoặc tác dụng với B tạo ra chất lỏng nên áp suất trong bình cầu
giảm mạnh so với áp suất khí quyển làm cho nước phun mạnh vào bình cầu chứa
khí A. Vậy:
a)
HCl
b)
HCl, CO
2
, SO
2
, H
2
S, Cl
2
c)
SO
2
, C
2
H
4
, C
2
H

i
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Lớp
TN
10A 2 45 0 0 0 1 4 5 14 15 5 1
10A4 45 0 0 0 2 3 4 16 13 5 2
Lớp
Đc
10A3 45 0 0 1 4 14 11 9 6 0 0
10A5 45 0 0 2 3 10 11 11 7 1 0
2. Các kết luận
Trong quá trình sử dụng loại bài tập này, Tôi nhận thấy học sinh rất hào
hứng, vì nó gắn liền giữa lí thuyết với thực hành thí nghiệm, giúp các em tiếp cận
gần hơn với các thao tác làm thí nghiệm như: quan sát, mô tả, lắp đặt sơ đồ thiết bị
để tiến hành làm thí nghiệm Bài tập này là một bước trung gian cho học sinh đi
từ lí thuyết được lĩnh hội đến chứng minh bằng thực hành thí nghiệm. Trên cơ sở
bài tập dạng này học sinh sẽ tự định hướng và đề ra các bước tiến hành làm một thí
nghiệm. Dạng bài tập này có thể sử dụng trong hầu hết các tiết học như: dạy bài
mới, ôn tập – luyện tập, thực hành. Ngoài ra có thể dùng bài tập này để kiểm tra,
16
đánh giá kết quả học tập của học sinh (ví dụ đề thi học sinh giỏi khối 10 năm học
2006 – 2007 xem phần phụ lục).
Tóm lại:
- Giúp học sinh nắm chắc lí thuyết, phát triển ttư duy và rèn luyện kỹ năng thực
hành thí nghiệm.
- Góp phần nâng cao hứng thú học tập, chất lượng tiếp thu kiến thức của học
sinh.
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường trung học phổ
thông.
3. Đề xuất

3d
6
c) 1s
2
2s
2
2p
6
4p
6
4s
2
Viết lại cấu hình cho đúng mỗi cấu hình trên. Mỗi cấu hình đúng đó là cấu hình
của hạt nào (nguyên tử, ion). Hãy viết một phương trình phản ứng chứng minh
tính chất hoá học điển hình ( nếu có) của hạt.
2) Ba nguyên tố X, Y, Z ở trong cùng một chu kỳ thuộc bảng hệ thống tuần
hoàn có tổng số hiệu nguyên tử là 39. Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình
cộng số hiệu nguyên tử của X và Z. Nguyên tử của ba nguyên tố trên hầu như
không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
a) Xác định vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn
( nhóm, phân nhóm, chu kỳ), viết cấu hình electron của nguyên tử và gọi tên
từng nguyên tố
b) So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử của các nguyên tố đó
c) So sánh tính bazơ các hiđrôxit của các nguyên tố đó
d) Tìm cách tách từng ôxit ra khỏi hỗn hợp oxit của ba nguyên tố trên.
Câu 2:
1) Hãy cho biết dạng hình học và trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm
với phân tử H
2
O và H

a) Xác định sản phẩm có chứa lưu huỳnh là chất nào trong các chất SO
2
, S,
H
2
S?
b) Tính thể tích dung dịch H
2
SO
4
36,75 % (d= 1,28 g/cm
3
) đã dùng

3)
18
Khí C
A
dung dịch B
Dụng cụ vẽ bên cạnh có thể dùng để điều
chế chất khí nào trong số các khí sau
trong phòng thí nghiệm: Cl
2
, O
2
, NO,
NH
3
, SO
2

tỉ khối hơi so với H
2
là 13.
1. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X
2. Cho phần 2 tác dụng hết với 55 g dung dịch H
2
SO
4
98%, đun nóng thu được
V lít khí SO
2
(đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng hết với dung
dịch BaCl
2
dư tạo thành 58,25 g kết tủa. Tính a, V.
Cho biết: Fe = 56; S = 32; O =16; H= 1; Ag = 108; Cl =35,5; N =14; Mg = 24; Al
=27;
Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố
HẾT
19
X Y Cl
2
Z
+ NaOH
+ KOH, đun sôi khí R
khí Q
Đơn chất A
đơn chất B
20
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status