Sáng kiến kinh nghiệm THCS Hướng dẫn học sinh phương pháp làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong Sinh học 9 - Pdf 60

:

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU

Trang 2

I. LÍ DO CHỌN ĐỀTÀI

2

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2

1. Đối tượng nghiên cứu
2. Phạm vi nghiên cứu
III. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3

IV. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3

V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


III. CÁC GIẢI PHÁP

7

1. Cơ sở lý thuyết

7

2. Cá dạng bài tập và phương pháp giải

11

IV. PHÂN TÍCH TỔNG HỢP, RÚT RA KẾT LUẬN KHOA HỌC

17

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

19

I. KẾT LUẬN

19

II. KIẾN NGHỊ

20

TÀI LIỆU THAM KHẢO

những đối với các em học sinh mà ngay cả đối với một số giáo viên chưa nhiều
kinh nghiệm. Qua theo dõi, tôi thấy dạng bài tập này cũng được gặp trong các đề
thi học sinh giỏi các cấp, nhưng số lượng học sinh đạt điểm cao còn ít.
Xuất phát từ thực trạng đó, tôi muốn tìm ra một giải pháp giúp học sinh
nhận dạng và giải nhanh, giải đúng bài tập sinh học, trong đó quan tâm đến việc
giúp học sinh nắm vững một số dạng bài tập có liên quan phương pháp nghiên
cứu phả hệ. Chính vì thế tôi mạnh dạn được trình bày kinh nghiệm “Hướng dẫn
học sinh phương pháp làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ” trong giảng
dạy chương trình sinh học lớp 9.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu
- Áp dụng với đối tượng học sinh lớp 9 (có học lực từ khá trở lên đối với môn
sinh học).
2. Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp giải một số bài tập về sơ đồ phả hệ trong chương trình sinh học 9:

TRANG 2


:

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

- Lập được sơ đồ phả hệ về sự di truyền tính trạng nào đó, khi biết được mối
quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ.
- Qua nghiên cứu sơ đồ phả hệ, biết được tính chất trội lặn của tính trạng, qui

nghiệp trường bạn những nội dung có liên quan.
- Dự một số giờ dạy thao giảng, dạy mẫu bài ‘phương pháp nghiên cứu di truyền
người” môn sinh học 9.
b) Thực nghiệm giảng dạy.
- Dạy trong các tiết học chương “Di truyền học người” và tiết bài tập.
- Dạy trong thời gian bồi dưỡng học sinh giỏi trường.

TRANG 3


:

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

- Ra bài tập về nhà và hướng dẫn ngoài giờ đối với những học sinh ham thích
học bộ môn, học sinh giỏi và những học sinh có dự định thi vào trường chuyên.
VI. ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT KHOA HỌC

Trong kinh nghiệm này tôi đã hệ thống 3 dạng bài tập (trong phạm vi
chương trình lớp 9) về sơ đồ phả hệ và hướng dẫn học sinh phương pháp giải, sẽ
giúp cho học sinh khi làm bài tập dễ dàng xác định được gen quy định tính trạng
cần nghiên cứu (thường là gen gây bệnh) là gen trội hay lặn, nằm trên nhiễm sắc
thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính và di truyền theo những quy luật di
truyền nào.
Hi vọng kinh nghiệm này cũng sẽ là tài liệu tốt cho học sinh lớp 9 học bộ
môn, ôn thi học sinh giỏi, thi vào các trường chuyên môn sinh và học chuyên
sâu. Bổ sung vào nguồn tài liệu tham khảo dạy sinh học 9 và bồi dưỡng học sinh

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

có liên quan hay áp dụng trong cuộc sống, tự hình thành được kĩ năng phòng
tránh và góp phần giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh, tật di truyền ở người.
Thời gian được tổ chuyên môn phân công giảng dạy môn sinh học 9 (khi
chưa áp dụng chuyên đề) và 1 số lần được phòng GDĐT phân công chấm thi
học sinh giỏi, tôi nhận thấy phần lớn học sinh nắm chưa vững nội dung kiến
thức và chưa có hệ thống phương pháp để làm các dạng bài tập, liên quan đến
nghiên cứu sơ đồ phả hệ trong phạm vị chương trình sinh học lớp 9.
Trong tiết dạy trên lớp, do yêu cầu của bài học nên giáo viên cũng không
có đủ thời gian để hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập này. Vì vậy để
làm được, làm đúng, làm nhanh bài tập sơ đồ phả hệ thì học sinh cần phải nắm
vững một số dạng và phương pháp giải.
II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

Từ thực trạng đã nêu trên, trước khi áp dụng kinh nghiệm này tôi đã tiến
hành khảo sát chất lượng học sinh bằng phiểu khảo sát (phiếu kiểm tra số 1)
sau:
1. Phiếu khảo sát
* KÍ HIỆU THƯỜNG ĐƯỢC DÙNG TRONG SƠ ĐỒ PHẢ HỆ

Bài 1. Phả hệ dưới đây của một gia đình ghi lại sự xuất hiện một bệnh di truyền
ở người, do một gen quy định.

TRANG 5



2 điểm
Bài 2.a) Lập sơ đồ phả hệ
Lập đúng sơ
đồ phả hệ
được 1 điểm.

b) Xác định tính trội - lặn
Xét cặp vợ chồng II2 và II3 đều mắt nâu mà sinh con III1 mắt xanh
→ Mắt nâu là tính trạng trội, mắt xanh là tính trạng lặn.
c) Xác định kiểu gen của người bố I1
Quy ước gen: A Mắt nâu
a Mắt xanh
TRANG 6

1,5 điểm

1 điểm


:

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

Người bố I1 mắt nâu kiểu gen có thể AA hay Aa, nhưng sinh con II2
mắt xanh có kiểu gen aa (trong đó có 1 alen a được nhận từ bố) →
1,5 điểm
Bố I1 có kiểu gen Aa.

nằm trên NST thường hay NST giới tính và di truyền theo những quy luật di
truyền nào.
- Do sự hạn chế về số con trong các gia đình, làm cho tỉ lệ phân li kiểu hình về
một tính trạng đơn gen nào đó rất khó được biểu hiện theo quy luật di truyền của
Menđen. Tuy nhiên, một tính trạng do gen nằm trên NST thường xuất hiện với
tần số tương đương ở cả con trai và con gái. Ngược lại, một tính trạng do gen
nằm trên NST giới tính quy định, thường có tỷ lệ phân li kiểu hình không đồng
đều ở hai giới. (Thường NST giới tính Y chứa ít gen hoặc không chứa gen qui
định tính trạng nào khác ngoài gen qui định tính trạng giới tính → NST trơ về
mặt di truyền).
- Khi gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y thì tính trạng
thường biểu hiện ở con trai nhiều hơn con gái, trong khi nếu gen quy định tính
trạng nằm trên NST Y (không có alen trên X) dù trội hay lặn, đều biểu hiện kiểu
hình và chỉ truyền trực tiếp cho con trai → tính trạng do gen trên Y di truyền
thẳng từ bố cho con trai.

TRANG 7


:

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

- Một tính trạng do gen trội quy định thường sẽ biểu hiện liên tục qua các thế
hệ, nghĩa là nếu bố mẹ bị bệnh thì con cũng bị bệnh. Trong khi một tính trạng
do gen lặn quy định thưởng biểu hiện ngắt quãng thế hệ, có nghĩa là bố mẹ
không biểu hiện bệnh nhưng có thể sinh ra con cái bị bệnh .

→ không tồn tại kiểu gen dị hợp → gen lặn sẽ biểu hiện ở con trai ngay kể cả
khi nó chỉ có một alen lặn. Tuy nhiên, với cặp NST XX thì đây là cặp NST

TRANG 8


:

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

tương đồng nên sự biểu hiện của gen trong cơ thể con gái vùng này sẽ giống với
gen nằm trên NST thường.
- Khi nói đến gen nằm trên NST giới tính, thì cũng cần phải nghĩ đến vai trò của
NST trong việc quy định giới tính. Tức là nếu trứng nhận được giao tử chứa
NST Y thì sẽ cho ra con trai. Vậy, rõ ràng bố luôn truyền đặc điểm cho con gái,
còn mẹ luôn truyền đặc điểm cho con trai khi gen nằm trên NST X.
- Từ những phân tích như trên ta có thể có có câu trả lời như sau:
Hướng dẫn
Ở người, con gái có cặp NST giới tính là XX, con trai có cặp NST giới tính là
XY, khi gen nằm trên NST X không có alen tương ứng nên NST Y thì sự di
truyền của tính trạng do gen đó quy định sẽ có một số đặc điểm sau:
- Tình trạng thường di truyền chéo từ mẹ cho con trai và từ bố cho con gái. Khi
gen lặn là gen gây bệnh (giả sử quy ước là a), nếu mẹ bị bệnh thì 100% con trai
sẽ bị bệnh do quá trình giảm phân ở người mẹ sẽ chỉ tạo ra một loại giao tử
mang alen gây bệnh (Xa), giao tử này sẽ kết hợp với giao tử Y tạo thành kiểu
gen XaY và biểu hiện thành kiểu hình bị bệnh ở người con trai. Khi gen gây
bệnh là gen trội (giả sử quy ước là A), bố bị bệnh thì 100% con gái sẽ bị bệnh

- Khi phân tích một phả hệ, nên tuân theo các bước sau đây:
Thứ nhất: Xác định xem tính trạng đó là do gen trội hay do gen lặn quy định.
Việc này rất đơn giản và mất ít thời gian, để làm được điều này, các em nhìn
vào phả hệ và xác định xem sự biểu hiện tính trạng là liên tục qua các thế hệ hay
ngắt quãng thế hệ. Nếu sự biểu hiện là liên tục (tức là bố mẹ bị và con cái cũng
bị bệnh) thì bệnh thường là do gen trội quy định. Nếu sự biểu hiện bệnh có sự
ngắt quãng thế hệ (tức là ở thế hệ con có người bị bệnh nhưng bố mẹ lại không
bị bệnh) thì gen quy định bệnh thường là gen lặn.
Thứ hai: Xác định xem gen nằm trên NST thường hay trên NST giới tính. Khi
gen nằm trên NST thường, sự biểu hiện của bệnh thường tương đương ở hai
giới; còn khi gen nằm trên NST giới tính, sự biểu hiện của bệnh sẽ không đồng
đều ở hai giới. Tuy nhiên, số lượng con trong phả hệ là tương đối ít, nên chúng
ta cần kết hợp với một số yếu tố khác để kết luận chính xác là bệnh do gen nằm
trên NST thường hay NST giới tính quy định. Ví dụ, bệnh có di truyền chéo hay
không ? Con gái bị bệnh thì bố có bị bệnh hay không ? Nếu con gái bị bệnh, bố
không bị bệnh, mà gen gây bệnh là gen lặn thì chắc chắn gen đó nằm trên NST
thường.
- Một gen khi nằm trên NST Y sẽ luôn luôn truyền thẳng từ bố cho con trai.
TRANG 10


:

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

Hướng dẫn
Từ phả hệ trên ta thấy:

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

Ví dụ khi quan sát sơ đồ phả hệ sau:

Ta thấy:
- II5 và II6 bị bệnh mà con III5 không bị bệnh → bệnh do gen trội quy định.
b) Gen gây bệnh nằm trên NST thường hay NST giới tính
* Gen trên NST giới tính.
- Gen trên Y: Tuân theo quy luật di truyền thẳng (chỉ biểu hiện ở nam)
- Gen trên X: Tuân theo quy luật di truyền chéo (bố truyền cho con gái, mẹ
truyền cho con trai), biểu hiện nhiều ở nam, ít biểu hiện ở nữ.
Ví dụ khi quan sát sơ đồ phả hệ sau

Ta thấy:
Bệnh chỉ xuất hiện ở con trai → gen gây bệnh nằm trên NST giới tính Y.
TRANG 12


:

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

Ví dụ khi quan sát sơ đồ phả hệ sau:

- Bố I1 bị bệnh sinh ra chỉ con gái II2 và II5 bị bệnh.
Tuân theo quy luật
di truyền chéo

cặp bố mẹ đều có tầm vóc thấp, còn bà ngoại, bà nội và anh người bố đều có tầm
vóc cao. Hai người con của cặp bố mẹ trên gồm 1 con trai có tầm vóc cao, 1con
gái có tầm vóc thấp.
a) Lập sơ đồ phả hệ về sự di truyền tính trạng tầm vóc trong gia đình trên.
b) Xác định kiểu gen của những người trong gia đình về tính trạng này.
Hướng dẫn
Phân tích đề bài:
- Để lập được sơ đồ phả hệ, trước hết cần xác định được mối quan hệ giữa các
thành viên trong gia đình, đâu là quan hệ vợ chồng, đâu là quan hệ bố mẹ với
con cái, sau đó sử dụng các ký hiệu chuẩn để xây dựng phả hệ.
- Xác định cơ chế di truyền của tính trạng.
a) Sơ đồ phả hệ

b) Xác định kiểu gen
- Cặp bố mẹ II2 ; II3 đều có tầm vóc thấp, con trai III1 có tầm vóc cao → tầm vóc
thấp trội hoàn toàn so với tầm vóc cao.
- Quy ước A: tầm vóc thấp.
a: tầm vóc cao.
- Những người trong gia đình mang tính trạng lặn tầm vóc cao I2, I4, II1, III1, đều
có kiểu gen đồng hợp lặn aa.
- Những người còn lại có kiểu gen AA hoặc Aa.
TRANG 14


:

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

:

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

Biết gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X,
không có alen trên NST giới tính Y. Xác định kiểu gen.
- Xác định tính trội, lặn.
- Quy ước gen cho tính đực, tính cái.
- Dựa vào kiểu hình của cá thể đực (XY) để suy ra kiểu gen của cá thể cái.
Bài tập. Bệnh mù màu ở người do một gen nằm trên NST giới tính X quy định
và không có alen trên NST Y. Biết phả hệ của bệnh này trong một gia đình dưới
đây. Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ.
Dạng 3.

Hướng dẫn
- Xác định tính trạng trội lặn: I3 và I4 không bị bệnh, sinh con II5 bị bệnh mù
màu → Bệnh mù màu do gen lặn quy định.
- Quy ước gen:
Nữ
Nam
A A
A
X X
X Y: Bình thường
Bình thường
A a
X X

kiến thức lí thuyết về phương pháp sơ đồ phả hệ trong chương trình sinh học 9.
- Sau khi áp dụng: Học sinh có kỹ năng, thích thú và tự tin hơn khi giải các bài
tập dạng này, số học sinh làm đúng, làm nhanh các bài tập trong phiếu kiểm tra
số 1 và số 2 nhiều hơn hẳn.
* Phiếu kiểm tra số 2
Bài 1. Điều tra về căn bệnh M ở một đại gia đình người ta thu được số liệu sau:
Người cha bị bệnh M lấy một người vợ bình thường, họ sinh được 4 người con,
trong đó hai con gái (một người là con cả và một người là con út) bị bệnh M còn
hai con trai thứ 2 và thứ 3 bình thường. Người chị cả lấy chồng bình thường sinh
được 4 người con là 1 gái và 3 trai trong đó chỉ có hai người con trai bị. Người
em gái út cũng lập gia đình với một người chồng bị bệnh nhưng lại sinh một
người con trai bình thường.
a) Từ những dữ kiện trên, em hãy lập sơ đồ phả hệ về căn bệnh M ở đại gia đình
này.
b) Căn cứ vào sự biểu hiện bệnh trong phả hệ, em hãy cho biết cơ sở di truyền
có khả năng nhất của căn bệnh M trên là gì ? Giải thích.
Bài 2. Bệnh bạch tạng ở người do một gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định, alen trội (A) quy định tính trạng bình thường và di truyền tuân
theo quy luật Menđen. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người
vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này sinh được 3 người con, người
con gái đầu bị bệnh, người con trai thứ hai và người con trai thứ ba đều bình
thường.
a) Hãy vẽ sơ đồ phả hệ bệnh bạch tạng của gia đình trên qua 3 thế hệ.
b) Xác định kiểu gen của 3 người con đã sinh ra từ cặp vợ chồng trên.
Biết rằng, ngoài người em chồng, anh vợ và người con gái bị bệnh ra, cả bên vợ
và bên chồng không còn ai khác bị bệnh.

TRANG 17



Bài 2. a) Sơ đồ phả hệ:
đồ phả hệ
được 1 điểm.

b) Xét II2 và II3 không bị bệnh sinh con III1 bị bệnh.
TRANG 18


:

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

Đáp án
- Bệnh biểu hiện cả nam và nữ (không tuân theo quy luật di truyền
thẳng hay chéo) → bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
- Quy ước: Quy ước A: bình thường.
a: bị bệnh.
- Xác định kiểu gen của ba người con của cặp vợ chồng trên:
+ Nhận thấy người con III1 bị bệnh nên có kiểu gen aa → Cặp vợ
chồng II2 và II3 đều dị hợp tử Aa.
+ Vậy người con trai III2 và III3 có kiểu gen AA hoặc Aa.

Thang điểm
1,5 điểm
1 điểm.

1,5 điểm

Như vậy, với cách làm như trên, kết quả bộ môn sinh học (về nhận thức, độ
nhanh nhạy tìm hướng giải) của học sinh đã tăng lên đáng kể. Thời gian đầu khi
tiếp xúc với các dạng bài tập này các em rất lúng túng và hoang mang. Nhưng
chỉ sau một thời gian được làm quen và hướng dẫn phương pháp làm, các em đã
tiến bộ rất nhiều. Đặc biệt năng lực tư duy của học sinh, nhất là khả năng sử
dụng các thao tác tư duy để tìm lời biện luận. Từ phương pháp này, hơn 90% các
em học sinh do tôi giảng dạy, đã vận dụng và giải được bài tập dạng nâng cao
trong sách bài tập và có hơn 70% em có thể giải được các bài tập sơ đồ phả hệ
trong đề thi HSG cấp huyện và tỉnh, đề thi vào trường chuyên.
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu, thực hiện chuyên đề này, tôi nhận thấy:
- Để có được kết quả cao trong dạy và học, mỗi người giáo viên cần phải nỗ lực
tìm ra những phương pháp dạy học phù hợp, dễ hiểu. Viết và dạy theo từng
chuyên đề là việc làm cần thiết và thực sự có hiệu quả đối với việc nâng cao
kiến thức cho học sinh. Đối với các dạng bài tập sinh học, việc trình bày rõ ràng
hệ thống các dạng bài tập và phương pháp giải cho từng dạng, sẽ giúp học sinh
có khả năng tự học, tự giải quyết các bài tập trong các tài liệu tham khảo tốt hơn.

TRANG 19


:

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.


Các đề tài khoa học, SKKN xuất sắc của cấp học cần được công bố rộng rãi
trên trang website của Sở để giáo viên và học sinh có điều kiện nghiên cứu cũng
như học tập kinh nghiệm.

TRANG 20


:

KINH NGHIỆM

Hướng dẫn học sinh phương pháp
làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ của tôi trong việc giúp học sinh giải
bài tập nâng cao liên quan đến sơ đồ phả hệ phần di truyền học người.
Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, bồi dưỡng thường xuyên của lãnh
đạo ngành để mỗi giáo viên sẽ đạt được những thành công hơn nữa trong sự
nghiệp dạy học.
Xin chân thành cảm ơn!
Người viết chuyên đề

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bộ giáo dục và Đào tạo - Sách giáo khoa sinh học 9 – Nhà xuất bản giáo dục
2013.
[2]. Phan Văn Lập (chủ biên), Đồ Thị Thanh Huyền – Ôn thi vào lớp 10 chuyên
môn sinh học - Nhà xuất bản giáo dục 2013.
[3]. Phan Khắc Nghệ, Tưởng Hùng Quang, Trần Thái Toàn - Bồi dưỡng học
sinh giỏi sinh 9 – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 2014.
[4]. Huỳnh Quốc Thành - Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh 9 – Nhà xuất bản Đại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status