PHầN Mở ĐầU
I- Lý do chọn đề tài:
Chương trình toán tiểu học ,phần số học về số tự nhiên chiếm một vai trò khá quan trọng ,nó xuyên
suốt từ ngay buổi đầu lớp1 cho đến gần hết bậc tiểu học .Mà lớp1 là lớp nền tảng đầu tiên cho các lớp học
sau này .Việc dạy-học số tự nhiên cho HS lớp1 nắm được một cách vững vàng là vấn đề hết sức quan
trọng .Muốn làm được điều đó, người giáo viên phải tìm hiểu kĩ về nội dung và phương pháp dạy học số tự
nhiên ở lớp1 nói chung và tìm hiểu nội dung ,phương pháp dạy học các số tự nhiên trong phạm vi 20 theo
sách giáo khoa lớp1 nói riêng .Để hy vọng tìm ra những biện pháp hữu hiệu ,đích thực nhất đem lại hiệu
quả cao nhất trong quá trình dạy học các số tự nhiên trong phạm vi 20 của lớp Một .
Với đề tài "Tỡm hiểu nội dung và phương phỏp dạy học cỏc số tự nhiờn trong phạm vi 20 theo sách
giáo khoa lớp 1" là việc làm rất cần thiết đối với bản thân tôi .Có tìm hiểu kĩ nội dung ,phương pháp dạy học
thì mới có biện pháp dạy học tốt trong từng bài học ,từng tiết học , từng đối tượngHS.
Là người giáo viên hiện đang giảng dạy lớp1 của chương trình đổi mới sách giáo khoa ,tôi luôn luôn
trăn trở làm thế nào để tìm hiểu nội dung và phương pháp dạy học toán các số trong phạm vi 20 theo SGK
Toán lớp1 kĩ lưỡng để tìm ra những phương pháp mới thật phù hợp với tình hình thực tế hiện nay phù hợp
với đối tượng của HS lớp1. Đó là một lí do khi tôi quyết định chọn đề tài này.
II-Mục đích nghiên cứu:
"Tìm hiểu nội dung và phương pháp dạy học các số tự nhiên trong phạm vi 20 theo SGK Toán lớp 1
".Để tìm ra biện pháp mới phù hợp với chương trình và thực tế đối tượng HS lớp 1 hiện nay
III- Nôi dung nghiên cứu:
Tìm hiểu nội dung và phương pháp dạy học các số tự nhiên trong phạm vi 20 theo SGK Toán lớp 1
IV-Phương pháp nghiên cứu:
Tìm hiểu sách giáo khoa và sách giáo viên Tóan lớp 1.
Một số tài liệu tham khảo khác như: Các Tạp chí giáo dục Tiểu học về môn Toán,Sách phương pháp
dạy học Toán ở tiểu học hệ 12+2. Một số vấn đề về nội dung và phương pháp dạy học môn Toán tiểu học .
Sách Chương trình tiểu học.Thường xuyên dự giờ để học hỏi.
pháp học tập và làm việc tích cực, chủ động sáng tạo của HS
-Nội dung và phương pháp dạy học toán ở lớp1 đặc biệt có những sắc thái riêng, chủ yếu dựa vào
các phương tiện trực quan, hình thức tổ chức hoạt động học tập sinh động, hấp dẫn
III- cơ sở tâm lí:
Như chúng ta đã biết, việc nhận thức của học sinh chủ yếu bằng cảm tính. Sự chú ý của các em còn
phân tán, lại thiếu khả năng phân tích, dễ bị lôi cuốn vào cái trực quan, do đó thiếu khả năng tổng hợp. Vì
vậy phương pháp dạy học trực quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học toán lớp1 . Mặt khác,
việc phát triển trí tuệ năng lực, chú ý trí nhớ của trẻ em kém phần bền vững, vì vậy không nên kéo dài phần
nội dung bài học làm cho trẻ chóng mệt mỏi. Phải sử dụng kết hợp đan xen, vận dụng linh hoạt các phương
pháp phù hợp với nội dung của từng bài học, từng tiết học để giúp HS tập trung chú ý cao, hứng thú học
tập
Chương 2
Tìm hiểu nội dung và phương pháp dạy học các số tự nhiên trong phạm vi 20 theo sách toán giáo khoa
lớp1
A-Các số đến 10:
-Học các số đến 10
-Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10
-Nhận biết quan hệ số lượng (nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau)
-Đọc, đếm viết, so sánh các số đến 10
-Sử dụng các dấu >,<,=
-Bước đầu giới thiệu phép cộng, phép trừ.
-Bảng cộng trừ trong phạm vi 10.
-Số 0 trong phép cộng ,phép trừ
-Mối quan hệ giữa phép cộng ,phép trừ
hình thành các số mới :mỗi lần dạy số mới đếu có so sánh với số trước khi sắp xếp chúng thành dãy.
Khi yêu cầu HS ghi lần lượt các số mới theo thứ tự hình thành của nó thành một đãy các
từ:một,hai,ba,bốn Hs dễ dàng nhận thức ra rằng thứ tự các từ này trùng hợp với thứ tự các từ khi đếm
Trong vòng các số đến 20 ,các nhận thức trên cần được củng cố qua việc vận dụng vào học các số
mới và vào làm các bài tập.
-Biết cách so sánh 2 số tự nhiên bất kì
-Tiếp tục củng cố nhận thức về số liền trước ,liền sau (số đứng sau ,đứng trước )và cụ thể hoá sự
sắp xếp các số tự nhiên (đến 20)thành tia số .Biết sử dụng tia số để so sánh 2 số ,để cộng ,trừ các số trong
vòng 20 số đầu
+Dạy -học xếp thứ tự các số tự nhiên .Nhận thức về xếp thứ tự các số tự nhiên bất kì qua kinh
nghiệm các vòng số .
-Khi so sánh 2 số tự nhiên ,HS qua trực giác hoá ,qua kinh nghiệm nhận thức rằng :giữa 2 số tự
nhiên tuỳ ý (trong vòng các số đến 20)bao giờ cũng xảy ra 1 trong 3 trường hợp lớn hơn ,bé hơn và bằng
nhau.
+Dạy học về dãy số tự nhiên và đặc điểm của nó
§ ở dãy số tự nhiên có số bé nhất là 0
§ Trong tập hợp số tự nhiên , giữa 2 số tự nhiên bất kì ,xảy ra và chỉ xảy ra 1 trong 3 trường hợp lớn
hơn,bé hơnvà bằng nhau.
3.Dạy phép cộng và phép trừ
+Dạy khái niệm ban đầu về phép cộng và phép trừ
Khái niệm ban đầu về phép cộng ,phép trừ các số tự nhiên được giới thiệu trong quá trình dạy các số
trong phạm vi 10. Những hiểu biết về phép cộng ,phép trừ được củng cố và nêu đậm nét dần ở các vóng số
tiếp sau.
1.Khái niệm ban đầu về phép cộng được giới thiệu vào thao tác hợp
2.Phép trừ 2 số tự nhiên được giới thiệu trong quan hệ với phép cộng với tư cách là phép tính ngược
với phép cộng
3.Sau khi giới thiệu về phép cộng ,phép trừ, cần giúp HS nắm được ý nghĩa của mỗi phép tính và biết
được khi nào cần dùng đến phép tính cộng hoặc trừ. Sách giáo khoa Toán Một đã nêu các dạng toán có nôị
dung thực tế gần gũi với đời sống của học sinh tiểu học (lớp 1) để giúp học sinh thông qua giải các bài toán
mà hiểu dần về ý nghĩa của phép tính và tác dụng của việc học phép tính cộng và trừ
thực hành ngay
b-Dạy cộng trừ viết:
Dạy cộng trừ viết chủ yếu là kĩ thuật tính và thực hành theo kĩ thuật tính trong các trường hợp khác
nhau
Để chuẩn bị cho dạy cộng trừ viết ngay từ vòng các số đến10 đến 20 , khi dạy cộng trừ nhẩm trong
hoặc ngoài bảng tính , GV nên tập cho Hs đặt tính và ghi kết quả theo cột dọc.
*Dạy học các số tự nhiên đến 10
Có khái niệm ban đầu về số tự nhiên như tính chất chung của tập hợp tương đương .
Biết gọi tên và dùng kí hiệu để đánh dấu chúng . Nắm được 10 chữ số để ghi các số từ 0 đến 9 mà
sau này gọi tắt là 10 số đầu.
Biết so sánh, sắp xếp các số đến 10
Biết dùng dấu >, <, = để diễn đạt quan hệ so sánh .
Biết cộng trừ các số trong phạm vi 10
Nắm được cấu tạo số và phân tích các số đến 10
*Nội dung và phương pháp:
Khái niệm só tự nhiên: Đối với HS lớp Một, việc hình thành khái niệm số tự nhiên phải vận dụng
đồng thời cả hai mặt của nó.Mặt trên, thể hiện ở chỗ dùng phép tương ứng 1-1 , làm cho HS nắm được
rằng đó là cái chung của các tập hợp tương đương. Mặt dưới ở chỗ sử dụng phép đếm mà HS lớp một đã
biết từ trước .
Hơn nữa, chú ý rằng khái niệm"Số" chỉ được hoàn chỉnh khi nó được đặt trong quan hệ ( so sánh) với
nhau và trong quan hệ phép toán đại số.
1-Dạy số 1,2,3:
*Số 1 là số tự nhiên mà HS nhỏ đã nhận thức được từ trước qua thực tiễn
Giới thiệu số 1 qua các bước sau:
Ø Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát các nhóm chỉ 1 phần tử (từ cụ thể đến trừu tượng, khái quát )
Chẳng hạn: Mô hình 1 con chim , bức ảnh một bạn gái , tờ bìa vẽ chấm tròn Mỗi lần cho Hs quan sát 1
nhóm đồ vật. Chẳng hạn:GV chỉ vào bức ảnh và nói:"Có 1 bạn gái " và gọi Hs nhắc lại:"Có 1 bạn gái"
Ø Bước2: Hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm chung của các nhóm đồ vật có số lượng đều bằng 1.Chẳng
hạn:Chỉ lần lượt vào từng nhóm đồ vật và nêu :1 con chim bồ câu, 1 bạn gái, 1 chấm tròn đều có số
ra công thức: 2>1, 3 > 1, 3 > 2, 4 > 2, 5 > 3, rồi gọi HS đọc
*GV hướng dẫn HS nhận xét sự khác nhau của dấu < và dấu > (khác về tên gọi và cách sử dụng)
*Khi so sánh 2 tập hợp tương đương , củng cố khái niệm bằng nhau và giới thiệu dấu "="
*Khi qua mỗi bước trên đều yêu cầu Hs nêu ví dụ và luyện tập
*Khi dạy đến mỗi số tiếp theo lại củng cố nhận thức về vị trí tương đối của nó đối với các số đã học .Củng
cố về vị trí và quan hệ của các số liên tiếp bằng cách đếm xuôi và đếm ngược và bằng cách viết số đã hình
thành dãy
3-Dạy số 6,7 8,9:
-HS có khái niệm ban đầu về các số 6,7,8,9
-Biết đọc, viết các số 6,7,8,9; biết đếm và so sánh các số trong phạm vi 6,7,8,8 .Nhận biết số lượng
trong phạm vi 6(7,8,9) , vị trí của số 6(7,8,9) trong dãy số từ 1 đến 6(7,8,9)
a-Giới thiệu số 6:
Ø Bước 1: Lập số 6
Hướng dẫn HS xem tranh và nói:" Có 5 em đang chơi, 1 em khác đang đi tới. Tất cả có mấy em?""5
em thêm 1 em là sáu em. Có tất cả là 6 em"Gọi HS nhắc lại:" Có sáu em"Tương tự như vậy cho HS làm các
thao tác như trên 3,4 lần đề khắc sâu kiến thức
Ø Bước2: Giới thiệu chữ số 6 in và chữ số 6 viết:
Ø Bước3: Nhận biết thứ tự của số 6 trong dãy số 1,2,3,4,5
-Hướng dẫn HS đếm từ 1 đến 6 và ngươc lại
-HS nhận ra số 6 lìên sau số 5 ở dãy số 1,2,3,4,5,6
b-Giơi thiệu số 7: Tương tự như các bước ở số 6
Ø Bước 1: Lập số 7
Ø Bước 2: Giới thiệu số 7 in và số 7 viết
Ø Bước 3: Nhậ n biết thứ tự số 7 trong dãy số 1,2,3,4,5,6,7. Cho HS đếm từ 1đến 7 và ngược lại
c-Giới thiệu số8:Tương tự các bước của dạy bài số 6, 7
Ø Bước 1: Lập số 8
Ø Bước 2: Giới thiệu số 8 in và số 8 viết
Ø Bước 3: Nhận biết thứ tự số 8 trong dãy số 1,2,3,4,5,6,7,8. Cho HS đếm từ 1đến 8 và ngược lại
d-Giới thiệu số 9:Tương tự các bước của dạy bài số 6, 7
Ø Bước 1: Lập số 9
Cho HS thấy được 0 là số tự nhiên bé nhất và đứng liền trước số 1
5-Dạy số 10:
-Có khái niệm ban đầu về số 10
- Biết đoc viết số 10; đếm và so sánh các số trogn phạm vi 10, vị trí của số 10 trong dãy số từ 0 đến
10
a-Giới thiệu số 10:
Ø Bước1: Lập số 10
-Gv hướng dẫn HS trên cơ sở đã( biết ) học về số 9 rồi làm động tác thêm vào 1 đơn vị nữa
Ví dụ: Có 9 hình vuông , rồi thêm 1 hình vuông nữa.Hỏi:" Tất cả có bao nhiêu hình vuông?" (Mười). Cho hS
nhắc lại:" Chín hình vuông thêm 1 hình vuông được mười hình vuông "
Ø Bước 2: Giới thiệu cách ghi số 10
Ø Bước 3: Nhận biết vị trí của số 10 trong dãy số từ 0 đến 10
-Hướng dẫn HS đọc các số theo thứ tự từ 0 đến 10 và ngược lại
-Giúp Hs nhận ra số 10 đứng liền sau số 9
-Cho HS biết cấu tạo của số 10 bằng cách tách nhóm đồ vật thành 2 rồi nêu kết quả như ở các số trước
Chẳng hạn: "10 gồm 9 và 1; 10 gồm 8 và 2 "
So sánh số 10 với các số đã học bằng cách làm bài tập dạng viết dấu >, <, =
Ví dụ: Viết dấu thích hợp vào chỗ chấm :
10 9 10 7
6 10 5 10
6-Hình thành khái niệm ban đầu về phép cộng trong phạm vi 3đến 10:
-Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 3,4,5,6,7,8,9,10
-Biết làm tính cộng trong phạm vi đã học
1-Giới thiệu phép cộng , bảng cộng trong phạm vi đã học
a-Hướng dẫn học sinh phép cộng:
Chẳng hạn: phép cộng và bảng cộng trong phạm vi 3
1 + 2 =2
2 + 1 =3
1 + 2 =3
Tương tự phép cộng và bảng cộng trong phạm vi 4 đến 10
Viết: 1 -1 = 0
HS nhận xét: "Một số trừ đi số đó thì bằng 0"
b-Giới thiệu phép trừ " một số trừ đi 0"
Giới thiệu phép trừ 4 - 0 = 4
-GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trong bài học và nêu vấn đề, chẳng hạn như:"Tất cả có 4 hình vuông,
không bớt hình nào.Hỏi còn lại mấy hình vuông?" (GV nêu: Không bớt hình nào là bớt 0 hình vuông)
Gợi ý hS nêu: " 4 hình vuông bớt 0 hình vuông còn 4 hình vuông", " 4 trừ 0 bằng 4"
Viết lên bảng: 4 - 0 = 5. HS đọc:
Từ đó, HS nhận xét: "Một số trừ đi 0 thì bằng chính số đó "
8-Dạy học bảng cộng,bảng trừ trong phạm vi 10
a-Ôn tập các bảng cộng ,bảng trừ trong phạm vi 10 đã được học
HS học thuộc lòng bảng cộng trong phạm vi 10,các bảng trừ trong phạm vi 10 đã học ở các tiết trước
-GV hướng dẫn HS nhận biết quy luật sắp xếp các công thức tính trên các bảng đã cho
-Có thể cho HS tính nhẩm 1 số phép tính cụ thể trong phạm vi 10.
Ví dụ: 4+5 = ; 2+8 = ; 10-2 = ; 9-2 = ; 8-4 = ;
b-Thành lập và ghi nhớ bảng cộng ,trừ trong phạm vi 10:
-HS tự làm tính điền kết quả vào chỗ chấm
-Hướng dẫn HS nhận biết cách sắp xếp các công thức tính trên bảng vừa thành lập và nhận biết quan hệ
giữa phép cộng và phép trừ
-Hướng dẫn HS vận dụng các bảng cộng ,trừ vừa học để thực hiện phép tính
* Về tổng kết việc dạy -học các số đến 10
Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản nhất ,nêu trong yêu cầu của việc dạy -học vòng số này bao gồm:
a-Làm cho HS nắm được 10 kí hiệu (10chữ số) để ghi 10 số đã học (từ số 0 đến số 9).Mỗi số đó có 1 kí
hiệu (chữ số) riêng của nó .Đồng thời làm cho HS từng bước phân biệt được số và chữ số (thông qua ví dụ
mà tự nêu )
b-Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ các số trong phạm vi 10, kĩ năng nhớ bảng cộng ,trừ
các số trong phạm vi 10 .Hướng dẫn HS hệ thống hoá các phép cộng ,trừ các số đến 10 đã học và sắp xếp
chúng thành bảng để nhớ thuộc lòng .Khi lập các bảng cộng ,kết hợp củng cố việc vận dụng tính chất giao
hoán để rút gọn bảng cộng (đối với HS khá) hay hoàn chỉnh bảng đó (đối với HS yếu )
c-Để chuẩn bị cho việc học về phép cộng ,trừ qua 10,bước đầu hình thành nhận thức về cấu tạo số và phân
Tiến hành tương tự như số 13
Ø Số 14 -GV viết 14 - HS đọc :Mười bốn
- Số 14 gồm 1 chục và 4 đơn vị .Số 14 có hai chữ số là 1 và 4
viết liền nhau từ trái sang phải
Ø Số 15 -GV viết 15 - HS đọc :Mười lăm
-Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị .Số 15 là số có hai chữ số 1 và 5 viết liền nhau ,từ trái sang phải
*Khi HS thực hành phần này chủ yếu thực hành bài tập ở sách giáo khoa với các dạng bài .
-Tập viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
Ví dụ : Viết số
-HS đếm số con vật, đồ vật ở tranh vẽ phần bài học để viết số vào ô trống hoặc nối với ô có số tương ứng
với nhóm đồ vật hay điền số vào mỗi vạch của tia số3-Dạy học: mười sáu, mười bảy, mười tám, mười chín
-Học nhận biết mỗi số(16,17,18,19) gồm 1 và một số đơn vị(6,7,8,9)
-Nhận biết mỗi số đó có hai chữ số
a-Giới thiệu số 16:
+Lấy bó 1 chục que tính và 6 que tính rời. Được tất cả bao nhiêu que tính?
+Mười que tính và 6 que tính là 16 que tính
+HS nói: Mười sáu que tính gồm 1 chục que tính và 6 que tính
+HS viết số 16: Viết 1 rồi viết 6 vào bên phải
+GV: Số 16 có hai chữ số là1 và 6. Chữ số 1 chỉ 1 chục, chữ số 6 chỉ 6 đơn vị
+HS nhắc lại
b-Giới thiệu số 17,18,19: Tương tự như số 16
*Dạy học cấu tạo các số từ 11 đến 19:
Các số từ 11 đến 19 được hình thành theo cách gộp:
· 1 chục và 1 đơn vị để có số 11
· 1 chục và 2 đơn vị để có số 12
· 1 chục và 3 đơn vị để có số 13
xếp các số tự nhiên đến 20 thành các số .Biết sử dụng tia số để so sánh 2 số và để cộng trừ các số trong
vòng 20 số đầu
5-Phép cộng dạng 14 + 3:
HS tính cộng (không nhớ trong phạm vi 20)
Tập cộng nhẩm dạng 14 + 3
a-Giới thiệu cách làm tính cộng dạng 14+3
-Hs lấy 14 que tính (gồm 1bó chục và 4que rời) rồi lấy thêm 3 que nữa . Có tất cả bao nhiêu que tính?
-Đặt bó 1 chục que tính ở bên trái và 4 que tính rời ở bên phải . Rồi lấy thêm 3 que rời nữa đặt dưới 4 que
rời
-Muốn có baonhiêu que tính , ta gộp 4 que rời và 3 que rời thành 7 que rời. Có 1 bó chục và7 que rời là 1 7
que tính
*Hướng dẫn HS đặt tính và tính theo cột dọc:
§ Bước 1: Viết số 14 rồi viết số 3 , sao cho 3 thẳng cột với 4
§ Bước 2 : Viết dấu cộng bên trái giữa 2 số
§ Bước 3: Kẻ vạch ngang
14 Cộng từ phải sang trái
+ 3 4 cộng 3 bằng 7. Viết 7
17 Hạ 1 viết 1
14 cộng3 bằng 17(14+3=17)
-Khi hướng dẫn HS thực hành các bài tập ở SGK, chủ yếu rèn luyện tính nhẩm:
14 + 1 = 11 + 5 =
6-Phép trừ dạng 17- 3, 17 - 7:
-HS biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 20.Tập trừ nhẩm dạng
17-3, 17-7
a-Giới thiệu phép trừ dạng 17 - 3:
-Thực hành trên que tính:
+Lấy 17 que tính (gồm 1 bó chục và 7 que rời) rồi tách thành 2 phần: phần bên trái có 1 bó chục que
tính và phần bên phải có 7 que rời
+Từ 7 que tính rời tách ra 3 que tính, còn lại bao nhiêu que tính?(Số que còn lại gồm bó 1 chục và 4
Chủ yếu là phương pháp trực quan , phân tích thảo luận nhóm, luyện tập thực hành, tự kiểm tra đánh
giá
Nội dung và phương pháp dạy học các số tự nhiên trong phạm vi 20 nhằm giúp cho giáo viên nắm vững
hơn về mặt kiến thức nội dung và phương pháp để dạy học toán trong phạm vi trên
Nội dung và phương pháp này rất phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp một nên học
sinh tiếp thu bài tốt. Chính vì vậy bản thân tôi không ngừng tìm hiểu và nghiên cứu thêm theo đề tài trên để
việc dạy học đạt kết quả tốt hơn.
Trong quá trình tìm hiểu nội dung và phương pháp nêu trên, mặc dù bản thân có nhiều cố gắng để
tìm hiểu nghiên cứu ,nhưng chắc chắn không tránh khỏi sự thiếu sót. Rất mong quý thầy cô quan tâm giúp
đỡ để bản thân tôi được tiến bộ hơn.
Đà Nẵng tháng 6- 2012