đề tài: Tìm hiểu nội dung và phương pháp dạy cácphéptính nhân, chia số thập phân lớp 5 - Pdf 63

A. PHẦN MỞ ĐẦU
I/ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Như chúng ta đã biết , bậc tiểu học là bậc học rất quan trọng, là nền tảng
đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn bộ nhân cách học sinh.
Trong nền giáo dục của thế giới nói chung cũng như nền giáo dục ở Việt
Nam nói riêng thì bậc tiểu học là bậc học đặc biệt quan trọng. Việc tổ chức quá
trình hình thành những cơ sở ban đầu của nhân cách con người Việt Nam ở thời
đại mới này là một việc làm công phu, nghiêm túc, không được phép sai lầm. Nó
là nền móng vũng chắc cho các em tiến xa hơn cho những cấp học tiếp theo.
Toán học với tư cách là một khoa học nghiên cứu một số mặt của thế giới
thực có hệ thống kiến thức cơ bản và phương pháp nhận thức rất cần thiết cho
đời sống, sinh hoạt và lao động . Đó cũng là những công cụ cần thiết để học các
môn học khác. Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn Toán rất to lớn, nó có
nhiều khả năng phát triển những thao tác trí tuệ cần thiết để nhận thức thế giới
hiện thực như trừu tượng hóa, khái quát hóa, phân tích, tổng hợp, so sánh.
Môn Toán trong trường Tiểu học có một vị trí đặc biệt quan trọng. Vì nó
không những giúp HS hiểu được nhiều vấn đề liên quan tới bí ẩn của khoa học
mà nó còn ứng dụng rất nhiều trong thực tế.
Không những vậy, môn Toán còn rèn luyện cho HS những suy nghĩ, cách
suy luận,... cách giải quyết vấn đề, phát triển tri thông minh, tính sáng tạo ..., tạo
nên một con người mới đáp ứng được với nhu cầu phát triển của đất nước và thế
giới.
Vì thế, dạy học hình thành kĩ năng tính toán có vai trò rất quan trọng. Nó
được sử dụng hàng ngày hầu hết các hoạt động thực tiễn và có thể nói kĩ năng
tính toán là cầu nối giữa toán học và thực tiễn.
Cùng với việc hình thành kĩ năng tính toán số tự nhiên, các phép tính nhân,
chia số thập phân cũng được dạy ở chương II của sách giáo khoa Toán 5. Đây là
chương trọng tâm của chương trình. Những kiến thức, kĩ năng cơ bản về phép
tính nhân, chia số thập phân có nhiều ứng dụng trong cuộc sống.
Trong nhà trường, nhiệm vụ của người giáo viên là phải lựa chọn phương
pháp dạy học hợp lí cho từng môn học vào từng đối tượng nhằm nâng cao chất

Chẳng hạn : Khi nhân hai số thập phân sau:
7,625,16
×
học sinh có thể đặt tính như sau:
16,25 16,25 16,25

×

×

×
6,7 6,7 6,7
Chọn cách đặt tính nào là cơ bản và đạt hiệu quả là kĩ năng sư phạm của
giáo viên cần có khi giảng dạy về số thập phân…
- Giúp cho GV hiểu biết đầy đủ và có hệ thống nội dung chương trình cũng
như phương pháp giảng dạy đạt hiệu quả chuẩn kiến thức và kĩ năng của học
sinh về số thập phân và các phép tính số thập phân.
- Tạo điều kiện cho GV sử dụng phương pháp giảng dạy sử dụng tốt hơn.
- Giúp HS học tốt có hiệu quả các kiến thức về số thập phân và các phép tính
số thập phân.
Chính từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài: “Tìm hiểu nội dung và phương
pháp dạy học các phép tính nhân, chia số thập phân ở lớp 5” với mong muốn có
thêm hiểu biết sâu rộng hơn về nội dung kiến thức đồng thời nắm được phương
pháp dạy học cơ bản nhằm đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện trên lớp mảng
kiến thức này.
II/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
-Đề tài nghiên cứu nhằm giúp cho giáo viên hiểu biết đầy đủ và có hệ thống
về “kinh nghiệm hướng dẫn nội dung và phương pháp khi dạy về số thập phân
và các phép tính với số thập phân,
-Việc đổi mới chương trình SGK bật tiểu học sau năm 2000 kiến thức toán

Toán để nắm được vấn đề chính của bài dạy.
-Giáo viên tìm đọc những tài liệu có liên quan như:
Phương pháp dạy học toán tập hai (phần thực hành giải toán.), sách số học
và lôgic toán, sách giáo viên Toán 5, toán tuổi thơ, tài liệu bồi dưỡng thường
xuyên, tài liệu về dổi mới phương pháp dạy học, chuẩn kiến thức kĩ năng để
nắm vững mục tiêu chương trình.Xây dựng một cách khoa học, có hệ thống,giúp
học sinh dễ dàng nắm được kiến thức cơ bản.
b/ Phương pháp quan sát điều tra:
-Tình hình giảng dạy của bản thân.Các phương pháp cơ bản dùng dạy học
toán 5 trong năm học.
-Qua quan sát tình hình học tập của học sinh và chất lượng đạt được sau khi
học xong chương trình lớp 5 (theo dõi phần kiến thức thuộc phạm vi nghiên cứu
của đề tài ), qua điều tra trực tiếp,Giáo viên nắm được thực trạng, kết quả học
tập của các em và rút ra được nguyên nhân khiến học sinh thực hiện phép tính
sai. Qua đó giáo viên có thể phát hiện xem học sinh có phương pháp học tập
đúng hay sai, với kiến thức cơ bản để giúp các em vận dụng vào việc đặt tính.
Từ đó giáo viên đề ra biện pháp thích hợp thích hợp để dạy học sinh làm bài.
c/ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm:
Qua bài làm, tập vở ... của học sinh, giáo viên xác định được khả năng nhận
thức, trình độ tiếp thu, thái độ học tập của học sinh. Từ đó giáo viên rút ra được
những lỗi sai phổ biến.
-Phương pháp thực nghiệm:
Vận dụng đề tài nghiên cứu vào chương trình giảng dạy các năm học tiếp
theo, theo định hướng đổi mới nội dung và phương pháp dạy học toán được đề
cập trong đề tài.

V/ THỜI GIAN LÀM ĐỀ TÀI
Từ tháng 10/2010 đến tháng 11/2010

B. NỘI DUNG

ta có:
10
185
5
5
2
37
=×=
x
là phân số thập phân.
3.Biểu diễn phân số thập phân.
Trước hết xét phép chia một số tự nhiên cho một lũy thừa của 10 chẳng hạn
chia 3741 cho 10
2
Ta có: 3741= 3
×
10
3
+ 7
×
10
2
+ 4
×
10 + 1
Do đó:
2110
2
101104107103
10

phân số thập phân.
Ví dụ:
11
1934
=
x
Ta có:
432102
101108101108105107101
11
1934
−−−−
×+×+×+×+×+×+×=
Và theo nguyên tắc ghi số ta có thể viết:
...8181,175
11
1934
=
Ta thấy hai chữ số 81 lặp lại vô hạn lần, vì thế ta quy ước viết :
( )
81,175
11
1934
=
Và gọi 175,(81) là một số thập phân vô hạn tuần hoàn (81) gọi là chu kì.
Một số thập phân hữu hạn cũng có thể coi là một số thập phân vô hạn tuần hoàn
với chu kì là(0).
4. Các phép toán trên số thập phân
Mỗi số thập phân là một số hữu tỉ. vì vậy xây dựng các phép toán về số thập
phân bằng cách đưa về phép toán tương ứng với số hữu tỉ. Chẳng hạn:

10
64
==
×
×
=×=×
sr
Vậy
72,308,44,6
=×=×
sr
1.3-Cơ sở tâm lý:
Học sinh lớp 5 là lớp cuối cấp, tuy đã phát triển tư duy toán học như: khái
quát hóa, trừu tượng hóa, phân tích, tổng hợp…nhưng chỉ dừng lại ở mức độ
đơn giản cụ thể. Cho nên để học sinh tiếp thu được phần kiến thức về số thập
phân GV cần bám sát mô hình trực quan. Đó là bảng đo dộ dài dựa vào mối
quan hệ này mà hình thành cho học sinh về số thập phân một cách đơn giản và
có hiệu quả thiết thực. Và chúng ta cũng làm như thế khi hướng dẫn về các phép
tính với số thập phân.
1.4-Cơ sở thực tiển:
Môn Toán là môn học tự nhiên rất trừu tượng, lôgic và hoàn toàn gắn với
thực tiễn cuộc sống hàng ngày. Vì thế, nếu học sinh không thực hiện phép tính
đúng thì sẽ không nắm được những kiến thức cơ bản vận dụng vào giải toán có
lời văn. Việc học các môn học khác cũng như việc ứng dụng vào cuộc sống
xung quanh rất khó khăn.
Môn Toán đóng vai trò quan trọng trong tất cả các môn học khác. Giúp
phát triển tư duy lôgic, những thao tác trí tuệ cần thiết giúp con người trong hoạt
động thực tiễn đạt hiệu quả như mong muốn.Trong giờ Toán, bên cạnh việc tìm
và sáng tạo phương pháp giảng dạy phù hợp với yêu cầu bài học và đối tượng
học sinh, chúng ta cần phải giúp các em có phương pháp lĩnh hội tri thức toán

• Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân, nhân một
tổng với một số.
• Thực hành tính nhẩm trong một số trường hợp đơn giản:
+ Nhân không nhớ một số thập phân có không quá 2 chữ số với một
số tự nhiên có 1 chữ số.
+ Chia không có dư một số thập phân có không quá 2 chữ số cho một
số tự nhiên có 1 chữ số.
• Tính giá trị của biểu thức số thập phân có không quá ba dấu phép tính.
• Giới thiệu bước đầu về cách sử dụng máy tính bỏ túi.
2.2- Mức độ cần đạt
2.2.1. Bổ sung về phân số
- Nhận biết được phân số thập phân; biết đọc, viết các phân số thập phân.
- Nhận biết được hỗn số và biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số; biết
đọc, viết hỗn số; biết chuyển một hỗn số thành một phân số.
2.2.2.Các phép tính nhân, chia số thập phân
- Biết thực hiện phép nhân có tích là một số tự nhiên, số thập phân có không
quá ba chữ số ở phần thập phân, trong một số trường hợp:
+ Nhân một số thập phân với một số tự nhiên có không quá hai chữ số,
mỗi lượt nhân có nhớ không quá hai lần.
+ Nhân một số thập phân với một số thập phân , mỗi lượt nhân có nhớ
không quá hai lần.
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,... hoặc với 0,1; 0,01;
0,001;... biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một
tổng với một số và sử dụng trong thực hành tính.
- Biết thực hiện phép chia, thương là số tự nhiên hoặc số thập phân có không
quá ba chữ số ở phần thập phân, trong một số trường hợp:
+ Chia số thập phân cho số tự nhiên.
+ Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân
+Chia số tự nhiên cho số thập phân.

+ Học sinh tự phát hiện vấn đề thông qua các ví dụ, hình ảnh có trong
sách giáo khoa, qua đồ dùng học tập, qua cách nêu vấn đề của giáo viên....
+ Giải quyết vấn đề được thông qua bằng hình vẽ, bảng, sơ đồ, mô hình,
vật thật,...
+ Thảo luận nhóm
+ Tự nêu kết luận giúp các em tự rút ra được nhận xét, quy tắc, tính
chất,...
2.1. Kiến thức chung về nhân, chia số thập phân:
Hiểu ý nghĩa của phép nhân, phép chia các số thập phân.
Cách thực hiện các phép tính nhân, chia các số thập phân cơ bản như là thực
hiện các phép tính nhân, chia các số tự nhiên.
Trường hợp dạy các kiến thức này, GV cần đưa ra vấn đề tạo sự nghi vấn để
kích thích học sinh tìm cách giải quyết, GV cần gợi cho học sinh sử dụng các
kiến thức đã học để giải quyết vấn đề từ đó suy luận ra quy trình hình thành cách
thực hiện các phép tính về số thập phân.
Riêng trường hợp “Chia số tự nhiên cho số thập phân”, và “chia số thập phân
cho số thập phân”.
Ngoài mối liên hệ giữa số tự nhiên và số thập phân GV cần lưu ý đến tính
chất của phép tính.
Ví dụ 1: Thực hiện phép chia 57 : 9,5 = ?
Ta có: 57 : 9,5 = (57x10) : (9,5 x 10)
Nên suy ra: 57 : 9,5 = 570 : 95
Ví dụ 2: 23,56 : 6,2 = ?
Ta có: 32,56 : 6,2 = (23,56x 10) : (6,2x10)
Nên suy ra: 23,56 : 6,2 = 235,6 : 62
GV giúp học sinh nắm được kiến thức căn cứ vào tính chất cơ bản sau: Khi
nhân số bị chia và số chia với cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương tìm được
sẽ không thay đổi. Từ đó học sinh sẽ không bỡ ngỡ khi thực hiện biến đổi phép
tính khi thực hành.
3.1-Phép nhân số thập phân:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status