Nghiên cứu đề xuất trình tự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn phù hợp với giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn trong thời kỳ đổi mới - Pdf 13


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM ĐIỀU TRA QUY HOẠCH ĐẤT ĐAI
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT TRÌNH TỰ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG
THÔN PHÙ HỢP VỚI GIAI ĐOẠN CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI
HOÁ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI
LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN PHÙ
HỢP VỚI GIAI ĐOẠN CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG
NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI
Số Đăng ký ……………

Ngày 19 tháng 12 năm 2006
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
ThS. Nguyễn Đắc Nhẫn

Ngày tháng năm 2007
CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM ĐIỀU TRA QUY HOẠCH ĐĐ

Ngày tháng năm 2007
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CHÍNH THỨC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG


I.1. Nghiên cứu tư liệu nước ngoài 6
I.1.1. Cộng hòa Liên Bang Nga 6
I.1.2. Khu vực Đông Nam Á 7
I.1.3. Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) 8
I.1.4. Nhận xét chung 10
I.2. Nghiên cứu tư liệu trong nước 11
I.2.1. Công tác quy hoạch sử dụng đất 11
I.2.2. Công tác quy hoạch của một số bộ, ngành 24
PHẦN THỨ II - THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU DÂN CƯ NÔNG
THÔN; CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MỨC SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG
THÔN
27
II.1. Thực trạng khu dân cư nông thôn 27
II.1.1. Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn 27
II.1.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng và vệ sinh môi trường trong khu dân cư nông thôn 31
II.1.3. Thực trạng phân bố khu dân cư nông thôn 34
II.2. Cơ cấu sử dụng đất trong khu dân cư nông thôn 36
II.3. Mức sử dụng đất khu dân cư nông thôn đối với từng mục đích 47
PHẦN III - ĐỀ XUẤT TRÌNH TỰ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP L

P QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN PHÙ HỢP VỚI GIAI ĐOẠN
CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP V
À
NÔNG THÔN TRONG
THỜI KỲ ĐỔI MỚI
50

ii


2. Kiến nghị 123iii
Các chữ viết tắtCN Công nghiệp
CNH Công nghiệp hóa
DH Duyên hải
ĐB Đồng bắng
ĐT Đô thị
GT Giao thông
HĐHHiện đại hóa
KDC Khu dân cư
KH Kế hoạch
LDD Luật Đất đai
MN&TD Miền núi và trung du
NN Nông nghiệp
NT Nông thôn
NXB Nhà xuất bản
QH Quy hoạch
TL Thủy lợi
SD Sử dụng 1

minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”.
“Từ nay đến năm 2010 tập trung mọi nguồn lực để thực hiện một bước cơ
bản mục tiêu tổng quát và lâu dài đó”.
Khu dân cư nông thôn là một bộ phận cấu thành của quá trình sản xuất

2
nông nghiệp. Khu dân cư nông thôn ngoài ý nghĩa là nơi cư trú, sinh hoạt của
dân cư và lao động nông nghiệp, trong một số trường hợp, khu dân cư nông thôn
còn là trung tâm điều hành, tổ chức toàn bộ quá trình sản xuất nông nghiệp nói
chung, đồng thời là nơi để trực tiếp thực hiện một số công đoạn của quá trình
sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, giải quyết đúng những vấn đề mang tính đặc
trưng của khu dân cư nông thôn (như: quy mô dân số; diện tích và vị trí phân bố
của khu dân cư nông thôn; quy hoạch chi tiết các công trình nhà ở, công trình
phục vụ sinh hoạt, sản xuất, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với cơ cấu sử
dụng đất hợp lý trong mỗi khu dân cư nông thôn) sẽ có ý nghĩa quyết định đến
việc thực hiện mục tiêu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệ
p, nông thôn.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã và đang thực hiện ở nước ta
đang làm thay đổi cơ bản bộ mặt của các khu dân cư nông thôn. Các khu dân cư
nông thôn có sự phát triển mạnh mẽ, sự phát triển khu dân cư nông thôn không
chỉ bó hẹp trong “luỹ tre làng”, cũng không chỉ thủ cựu, bảo thủ những ngành
nghề “xưa nay có” với hiệu quả kinh tế thấp; các khu dân cư nông thôn hiện nay
cũng không còn hiện tượng dấ
u “nghề cha truyền con nối”. Các khu dân cư nông
thôn hiện nay phát triển theo hướng phát huy hết tiềm năng sẵn có và những lợi
thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài
nguyên đất đai.
Với quy mô và đặc tính của các khu dân cư nông thôn khác nhau nên sự

lập Quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn.
Công tác lập Quy hoạch sử dụng đất mới chỉ được thực hiện ở các cấp
hành chính (xã, huyện, tỉnh và cả nước) mà chưa có quy hoạch sử dụng đất chi
tiết cho khu dân cư. Do đó cơ cấu sử dụng đất trong các khu dân cư nông thôn
hiện nay chưa được hợp lý để đáp ứng sự phát triển của khu dân cư theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Chính vì vậy, nhiệm vụ
đặt ra cho chính quyền các cấp trong tình hình hiện nay là lập quy hoạch sử
dụng đất khu dân cư nông thôn phù hợp với quá trình công nghiệp hoá nông
nghiệp nông thôn trong tình hình mới, đặc biệt đối với các khu dân cư nông thôn
có tiềm năng phát triển mạnh mẽ như các khu dân cư nông thôn ven đô, các khu
dân cư gần các khu, cụm công nghiệp.
Để tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất khu dân cư cần thiết phải có trình
tự, nội dung và phương pháp tiến hành. Với ý nghĩa đó, Đề tài nghiên cứu khoa
học và công nghệ cấp bộ về việc "Nghiên cứu đề xuất trình tự, nội dung và
phương pháp lập quy hoạch sử dụng
đất khu dân cư nông thôn phù hợp với giai
đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn trong thời kỳ đổi
mới"
II. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Khái niệm khu dân cư nông thôn
Vùng nông thôn là một không gian hay một phần không gian xã hội mà

4
trong đó bao gồm một lượng dân cư nhất định, có kiểu tổ chức hoạt động dịch
vụ cụ thể, có đặc trưng văn hóa đặc thù, có lối sống mang nét văn hóa riêng biệt,
thuộc về một vùng địa lý nhất định và đối lập với vùng đô thị.
Trong hệ thống tổ chức hành chính của nước ta, cơ quan hành chính cấp
cơ sở ở nông thôn là xã. Tập quán truy
ền thống của dân cư nông thôn nước ta
thường cư trú theo các thôn, làng, bản, ấp, phun, sóc. Đây là một đơn vị cộng

5
nông thôn với tính ổn định cao như các khu dân cư nông thôn vùng Đồng bằng
sông Hồng, vùng Bắc và Nam Trung bộ, vùng Đông Nam bộ.
III. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng, đề xuất trình tự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử
dụng đất khu dân cư nông thôn phục vụ yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Đó cũng là cơ sở, là tiền đề góp phần thực hiện tốt các chỉ
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các cấp xã, huyện, tỉnh và cả nước.
IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu tổng quan
- Nghiên cứu thực trạng và xu hướng phát triển khu dân cư nông thôn;
- Nghiên cứu cơ cấu sử dụng đất trong khu dân cư nông thôn;
- Nghiên cứu mức sử dụng đất khu dân cư nông thôn đối với từng mục đích;
- Đề xuất trình tự, nội dung quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn
phù hợp với giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp chọn lọc, loại trừ;
- Phương pháp tiếp cận hệ thống;
- Phương pháp kế thừa;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp phân tích tổng hợp.

6
PHẦN THỨ I. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
I.1. NGHIÊN CỨU TƯ LIỆU NƯỚC NGOÀI
Từ lâu, công tác quy hoạch sử dụng đất đã được tiến hành và phát triển ở
nhiều nước trên thế giới, đặc biệt đối với các nước phát triển. Tùy thuộc vào
điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của từng quốc gia mà trình tự, nội dung và


7
- Thiết kế lãnh thổ cho đất vườn và đất cây lâu năm.
- Thiết kế đất đồng cỏ chăn thả.
- Thiết kế đồng trồng cỏ.
Đối với khu dân cư nông thôn, các nhà nghiên cứu của Liên bang Nga
(A.Condukhôp và A.Mikhailôp) đã xây dựng các sơ đồ thiết kế và xây dựng điểm
dân cư nông thôn trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội. Mỗi sơ
đồ
đã giải quyết một loạt các vấn đề để điểm dân cư tồn tại và phát triển, đó là:
- Quan hệ giữa điểm dân cư với giao thông bên ngoài;
- Quan hệ giữa điểm dân cư với vùng sản xuất;
- Hệ thống giao thông nội bộ của từng điểm dân cư, các công trình hạ tầng
kỹ thuật như cấp điện, nước, hơi đố
t;
- Việc bố trí mặt bằng của từng căn hộ được nghiên cứu hài hòa cho từng
vùng địa lý khác nhau, đảm bảo cho mặt bằng điểm dân cư có một sự thống nhất
trong toàn thể quần thể kiến trúc;
- Vấn đề được đặc biệt quan tâm đó là các công trình phục vụ công cộng
đã tạo cho điểm dân cư một môi trường sống trong lành, yên tĩnh.
Với thiết kế
quy hoạch, xây dựng điểm dân cư nông thôn như vậy đã
mang đậm nét của đô thị hóa và giải quyết tương đối thỏa mãn nhu cầu thường
ngày của con người là làm việc, học tập, ăn ở và nghỉ ngơi.
I.1.2. Khu vực Đông Nam Á
Công trình nghiên cứu về các yếu tố về kinh tế, chính trị làng xóm khu
vực Đông Nam Á của Colins Freestone đã tổng kết những vấn đề chung nhất
trong vi
ệc quy hoạch xây dựng làng của một số nước trong Khu vực như sau:
- Dân cư bố trí dọc theo đường giao thông và dọc theo kênh rạch và đó

thị trường chế biến, tiêu thụ; quy hoạch lại làng bản theo mô hình mới. Kết quả
hiện nay Thái Lan đ
ã đạt được sự tăng trưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các
vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thông phát triển, dịch vụ công
cộng được nâng cao, đời sống nông dân được cải thiện.
I.1.3. Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO)
Năm 1992 Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) đã
đưa ra phương pháp quy hoạch sử dụng đất với quan đi
ểm nhằm sử dụng có hiệu
quả bền vững đáp ứng tốt nhất những yêu cầu hiện tại và đảm bảo an toàn cho
tương lai, chú trọng đến hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường, gắn liền với
khả năng bền vững.
Phương pháp quy hoạch sử dụng đất của FAO được áp dụng ở ba cấp:
quốc gia, cấp huyện và cấp cơ s
ở (cấp xã). Quy hoạch không nhất thiết phải tuần
tự nhưng các quy định về sử dụng đất được đưa ra phải tương ứng với các cấp

9
chính quyền.
Phương pháp Quy hoạch sử dụng đất của FAO nhằm đáp ứng điều kiện cụ
thể của từng quốc gia. Đối với các nước đang phát triển Quy hoạch sử dụng đất
hướng vào bảo vệ, cải thiện môi trường sinh thái, phát triển du lịch, cảnh quan
Hiện nay trên thế giới có nhiều nước đã và đang áp dụng phương pháp
quy hoạch củ
a FAO có hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trường
FAO đã khẳng định rằng "có rất nhiều vấn đề cần bàn luận về việc sử
dụng đất" bởi hiện nay nhu cầu sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp tăng
lên rất nhanh nhưng nhu cầu của con người về sử dụng đất để tạo ra thực phẩm,
chất đốt và việc làm sẽ t
ăng gấp đôi trong vòng 25-50 năm tới. Chính vì việc sử

nhiên, kinh tế, xã hội ở vùng đó. Chính vì vậy, việc sử dụng đất phải tính đến
việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiế
n, đó là một trong những
biện pháp của người lập quy hoạch.
Việc sử dụng đất có hiệu quả trong một khoanh đất đó là một vấn đề cần
được phân tích và lựa chọn các chỉ tiêu sử dụng để phù hợp với khoanh đất đó.
Đây là vấn đề đặt ra cho người sử dụng đất có đồng ý theo phương án quy hoạch
hay không. Nhưng do hiểu rõ về cấu trúc hệ thố
ng sử dụng đất của người sử
dụng và phân chia công việc, nhiệm vụ một cách rõ ràng trong quy hoạch sử
dụng đất của FAO làm cho người sử dụng đất dễ chấp nhận hơn.
Do các địa phương có điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác nhau nên
cách tiến hành và phương pháp quy hoạch khác nhau, nhưng mục đích cuối cùng
giống nhau là sự phát triển của vùng do hiệu quả việc sử dụ
ng đất mang lại. Để
đạt được mục đích đó, tổ chức FAO đã nghiên cứu và đưa ra quy trình 10 bước
lập quy hoạch sử dụng đất như sau:
Bước 1 - Xây dựng các mục tiêu
Bước 2 - Các kế hoạch kế tiếp
Bước 3 - Cấu trúc các khó khăn và cơ hội
Bước 4 - Lựa chọn các phương án hữu hiệu
Bước 5 - Đánh giá mức độ thích nghi của đất đai
Bướ
c 6 - Đánh giá các phương án đã lựa chọn
Bước 7 - Chọn phương án tốt nhất
Bước 8 - Thay đổi, chỉnh lý sửa đổi kế hoạch
Bước 9 - Thực hiện kế hoạch
Bước 10 - Xem xét và sửa đổi
I.1.4. Nhận xét chung
Qua nhiên cứu các tư liệu, tài liệu nước ngoài cho thấy, mặc dù mỗi nước,

Dự án xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La, Dự án đườ
ng Hồ Chí Minh
Luật Đất đai đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra
đời năm 1987 và có hiệu lực thi hành từ năm 1988 song công tác quy hoạch sử
dụng đất ở nước ta có thể nói được bắt đầu từ năm 1991, khi mà Tổng cục Quản

12
lý ruộng đất ban hành Thông tư 106/QHKH-RĐ (ngày 15 tháng 4 năm 1991) về
lập Quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai.
Cùng với sự đổi mới đi lên của đất nước Luật Đất đai được chỉnh sửa bổ
sung kịp thời, theo đó trình tự, nội dung và phương pháp lập Quy hoạch sử dụng
đất cũng được chỉnh sửa bổ sung ngày một phù hợp hơ
n với tình hình thực tế. Các
văn bản pháp quy của Chính phủ và của Ngành về Quy hoạch sử dụng đất gồm:
- Thông tư số 106/QHKH-RĐ ngày 15 tháng 4 năm 1991 của Tổng cục
Quản lý ruộng đất (sau là Tổng cục Địa chính và nay là Bộ Tài nguyên và Môi
trường) hướng dẫn lập quy hoạch phân bổ đất đai;
- Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28 tháng 10 năm 1995 của Tổng cục
Địa chính ban hành quy trình, đị
nh mức đơn giá điều tra lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai;
- Công văn số 1814/CV-TCĐC ngày 12 tháng 10 năm 1998 của Tổng cục
Địa chính về việc ban hành các văn bản hướng dẫn lập Quy hoạch sử dụng đất
các cấp;
- Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính
Phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai;
- Thông t
ư số 1842/2001/TT-TCĐC ngày 01 tháng 11 năm 2001 của Tổng
cục Địa chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng
10 năm 2001 của Chính Phủ;

chủ quan của con người có thể tác động tới để quy hoạch;
+ Căn cứ vào mục tiêu kinh tế xã hội đặt ra đến từng thời điểm quy hoạch
cần giải quyết về công ăn, việc làm, mức sống, nhà ở, văn hoá, giáo dụ
c, bảo vệ
thiên nhiên, môi trường để tính toán nhu cầu cho quy hoạch;
+ Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành;
+ Phân bổ đất dai cho các ngành.
I.2.1.2/ Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28 tháng 10 năm 1995 của
Tổng cục Địa chính.
Theo Quyết định số 657/QĐ-ĐC, quy trình thực hiện điều tra, lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai bao gồm 9 bước (9 hạng mục), đó là:
- H
ạng mục I - Công tác chuẩn bị
+ Khảo sát sơ bộ, xác định mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ để tiến
hành quy hoạch sử dụng đất;
+ Xây dựng đề cương tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất;
+ Tổ chức xét duyệt luận chứng, đề cương, nội dung các hạng mục tiến

14
hành lập quy hoạch sử dụng đất.
- Hạng mục II - Tổ chức thu thập thông tin, tài liệu, số liệu và bản đồ,
gồm các công việc
+ Công tác nội nghiệp;
+ Xây dựng kế hoạch công tác ngoại nghiệp;
+ Tổng duyệt các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản, thông tin, bản đồ.
- Hạng mục III - Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, gồm
các công việc:
+ Phân tích vị trí
địa lý;
+ Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên;

xã hội;
+ Tính nhu cầu sử dụng đất;
+ Cân đối quỹ đất, xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất;
+ Xây dựng các biểu bảng, bản đồ;
+ Tổ chức hội thảo về phương án quy hoạch;
- Hạng mục VIII - Xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai, nội dung và trình
tự thực hiện công việc như sau:
+ Từ Quy hoạch sử dụ
ng đất dự kiến kế hoạch sử dụng đất cho từng thời
kỳ 5 năm, 10 năm và xa hơn theo các phương án quy hoạch;
+ Dự kiến nhu cầu sử dụng đất cho 5 năm đầu;
+ Cân đối nhu cầu sử dụng đất đai với quỹ đất theo phương án quy hoạch;
+ Xây dựng các phưong án kế hoạch sử dụng các loại đất theo các mục
đích sử dụng;
+ Hộ
i thảo;
+ Cập nhật các thông tin mới nhất và tính toán lại các biểu bảng;
+ Hoàn chỉnh kế hoạch sử dụng đất đai theo các mốc thời gian.
- Hạng mục IX - Xây dựng báo cáo tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ Quy
hoạch sử dụng đất và trình duyệt, nội dung và trình tự thực hiện công việc như
sau:
+ Xây dựng báo cáo tổng hợp;
+ Hoàn chỉnh báo cáo tổng hợp;

16
+ Thực hiện thẩm định.
I.2.1.3/ Công văn số 1814/CV-TCĐC ngày 12 tháng 10 năm 1998 của
Tổng cục Địa chính.
Công văn số 1814/CV-TCĐC đã hướng dẫn lập Quy hoạch sử dụng đất
theo từng cấp;

bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai
+ Hội thảo và thông qua ban chỉ đạo các sản phẩm Hạng mục III
- Hạng mục IV - Xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đai và các giải pháp thực hiện, nội dung gồm:
+ Khái quát phươ
ng hướng, nhiệm vụ và các chỉ tiêu tổng hợp phát triển
kinh tế - xã hội và quan điểm định hướng khai thác sử dụng lâu dài quỹ đất đai
+ Xác định nhu cầu sử dụng đất đai và cân đối sơ bộ quỹ đất
+ Xây dựng các phương án Quy hoạch sử dụng đất
+ Xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai
+ Xây dựng biểu bảng, bản đồ
+
Đánh giá hiệu quả và kiến nghị các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai
+ Viết báo cáo thuyết minh theo chuyên đề, hoàn thiện biểu bảng và tài
liệu bản đồ
+ Hội thảo và thông qua ban chỉ đạo các sản phẩm Hạng mục IV.
- Hạng mục V - Xây dựng báo cáo tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ Quy hoạch
sử dụng đất và trình duyệt, nội dung gồm:
+ Xây d
ựng các tài liệu quy hoạch
+ Thông qua Quy hoạch sử dụng đất tại UBND cấp xã
+ Chỉnh sửa tài liệu, trình thông qua HĐND cấp xã
+ Hoàn chỉnh hồ sơ, nhân sao tài liệu và trình duyệt
+ Đánh giá nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của dự án
I.2.1.4/ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong đó quy định trình tự, nội dung quy hoạch sử
dụng đất cả nước, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, mỗi cấp có 3 loại hình gồm:


ệu, bản đồ; đánh
giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Bước 3: Đánh giá bổ sung về tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

19
Bước 4: Xây dựng và lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Bước 5: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước
Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của c
ả nước, thẩm
định, xét duyệt và công bố điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng
đất kỳ cuối của cả nước
c. Trình tự và nội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước
(gồm 5 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, s
ố liệu, bản đồ; đánh
giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Bước 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước của cả nước
Bước 4: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước
Bước 5: Xây dự
ng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước, thẩm định, xét duyệt và công bố kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước
d. Trình tự và nội dung lập quy hoạch sử dụng đất của vùng (gồm 6 bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bước 2: Điều tra, thu thậ
p các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

nhiên, kinh tế - xã h
ội
Bước 3: Đánh giá bổ sung về tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bước 4: Xây dựng và lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Bước 5: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu đi
ều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và
công bố điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
g. Trình tự và nội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh (gồm 5
bước)
Bước 1: Công tác chuẩn bị

Trích đoạn Vựng Đồng bằng sụng Cửu Long. BƯỚC 3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU DÂN CƯ BƯỚC 4 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN BƯỚC 6 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ NễNG THễN PHỤC VỤ CễNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ BƯỚC 3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT KHU VỰC NGHIấN CỨU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status