MỞ ĐẦU
Từ lâu, 5S đã được biết đến như một phương pháp quản lý rất có hiệu quả
nhằm tiết kiệm tiền của, thời gian, công sức. Mặc dù trước đây, khi mới ra đời 5S
chỉ được coi như là một công cụ hỗ trợ sản xuất cho các doanh nghiệp, chứ không
được coi như một phương pháp quản lý chính, vì vậy nó chủ yếu chỉ được áp dụng
tại các nhà máy, công ty chuyên về sản xuất ở Nhật Bản. Nhưng càng về sau, tính
hữu ích của nó càng được bộc lộ rõ nét hơn. Nhất là trong thời kỳ hội nhập kinh tế
quốc tế, người ta đã nhận ra sự cần thiết của 5S, lợi ích của nó khi áp dụng thành
công trong doanh nghiệp. Vì vậy, không chỉ các doanh nghiệp sản xuất mà còn
trong các doanh nghiệp dịch vụ và tất cả các lĩnh vực kinh doanh khác đều coi 5S
là một bí quyết dẫn đến thành công. Mở rộng hơn nữa là cả trong đời sống kinh tế-
xã hội và trong cuộc sống hàng ngày, nếu chúng ta biết cách vận dụng 5S hợp lý thì
mọi thứ đều trở nên đơn giản và dễ dàng hơn rất nhiều.
Trên thực tế thì 5S mới được quan tâm ở Việt Nam trong vài năm gần đây, vỡ
nó là một phương pháp mới nên để áp dụng thành công là cả một quá trình. Hơn
nữa, để áp dụng thành công 5S cho 1 cty Nhà nước vừa mới được cổ phần hóa như
Công ty cổ phần 26 – cụ thể là Xí nghiệp 26.3 thì thực sự là một thử thách. Vì vậy
nên em đã chọn đề tài: “ Nghiờn cứu, đề xuất triển khai, áp dụng chương trình
5S tại Xí nghiệp 26.3 thuộc cty cổ phần 26”.
Nhờ sự chỉ bảo và giúp đỡ nhiệt tình của PGS.TS Trương Đoàn Thể cùng với
cán bộ công nhân viên phòng kỹ thuật công nghệ cũng như công ty 26 em đã hoàn
thành bài khoá luận này.
Kết cấu khoá luận bao gồm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu tổng quan về xí nghiệp 26.3 thuộc công ty cổ phần 26.
Chương II: Đánh giá thực trạng quản lý của xí nghiệp 26.3 ttheo các tiêu chí
của 5S.
Chương III: Nghiên cứu, đề xuất, triển khai áp dụng chương trình 5S tại xí
nghiệp 26.3.
Do cũn cú những hạn chế về chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế, nên
bài viết không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự chỉ dẫn
nhiệt tình của thầy hướng dẫn cũng như các giảng viên trong khoa Quản trị kinh
lượng đạt 2.269.000 đồng vượt 3,9% so với kế hoạch.
Trong giai đoạn này, vai trò của Xí nghiệp 3 vẫn chưa hình thành rõ rệt, vì qui
mô của toàn cty còn nhỏ, cho nên chưa có sự phân định riêng cho từng Xí nghiệp
sản xuất. Tất cả các Xí nghiệp vẫn nằm chung trong sự phát triển của toàn Xí
nghiệp 26.
1.1.2.2. Giai đoạn 1986-1995
Đây là giai đoạn XN 26 vững bước đi lên trong công cuộc đổi mới đất nước,
Trong giai đoạn chuyển đổi này, tư tưởng đổi mới chưa hình thành rõ nét, tư tưởng
bao cấp vẫn còn mang tính chất nặng nề, cộng thêm khó khăn về vốn, sự lạc hậu về
thiết bị và trình độ công nghệ đòi hỏi các cán bộ chủ chốt cần thực sự tỉnh táo nhận
định tình hình, các công nhân viên phải làm việc hết mình, thể hiện sự sỏng
tạo,dỏm nghĩ, dám làm.
Sang đến năm 1990, tình hình chính trị phức tạp diễn ra tại Liên Xô và Đông
Âu dẫn đến việc họ cắt bỏ viện trợ đối với nước ta trong đó có cả các loại giầy da
cho quân đội. Vì vậy, XN đã quyết tâm đi vào lĩnh vực sản xuất giày da. Điều này
đó đỏnh một dấu mốc quan trọng bắt đầu bước vào thời kỳ hoàng kim của Xí
nghiệp 26.3. Bởi vì các sản phẩm về giầy này đã trở thành mặt hang mũi nhọn của
cty, cho nên điều dễ hiểu là Xí nghiệp 3 trở thành Xí nghiệp sản xuất chính, đóng
góp chủ yếu vào doanh thu của cả Xí nghiệp 26.
Từ những cố gắng đó, XN đã đạt được kết quả kinh doanh rất cao, giá trị
sản lượng hàng hoá đạt 2,3 tỷ đồng vượt 37% so với kế hoạch. Thu nhập bình quân
tăng lên 120.000 đồng/người/năm. Đời sống của công nhân viên không ngừng
được cải hiện, 70 hộ đã được cấp nhà để ở.
Theo đà phát triển đó, bước vào năm 1991, từ thắng lợi của chủ trương đa
dạng hoá sản phẩm và sự ủng hộ nhiệt tình của Thủ trưởng BQP, Thủ trưởng Tổng
cục Hậu cần cộng với ý chí quyết tâm mở rộng và xây dựng XN ngày càng vững
mạnh, XN 26 đã mạnh dạn mở rộng thêm nhiều lĩnh vực sản xuất mới như sản xuất
áo mưa PVC chiến sĩ, thắt lưng, màn tuyn, khăn mặt… trong đó nổi bật là ngành
giầy vải được sản xuất tại Xí nghiệp 26.3 ngoài sản xuất để phục vụ cho nhu cầu
Quốc phòng thì đa số còn lại phục vụ cho thị trường tự do.
phương án điều chỉnh sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Bộ Quốc
phòng, trên cơ sở đó Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành quyết định số
1358/QĐ-BQP ngày 1/7/2007 về việc cổ phần hoá Công ty 26 thuộc Tổng cục Hậu
cần. . Được sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và TCHC sau gần 2 năm thực hiện quá
trình chuyển đổi đến ngày 15/05/2007 Công ty cổ phầm 26 được cấp đăng kí kinh
doanh đánh dấu sự ra đời của Công ty cổ phần, ngày 16/06/2007 Công ty cổ phần
26 đã tổ chức lễ ra mắt chính thức đi vào hoạt động.
Cho đến nay, Cty vẫn không ngừng phát triển và trở thành 1 trong những cty
mũi nhọn, hoạt động khá mạnh trong ngành May mặc nước ta, tạo được công ăn
việc làm cho gần 1000 người với doanh thu vào khoảng 95 tỷ đồng.
Chính việc cổ phần hóa này đã tác động rất mạnh tới mọi hoạt động của Xí
nghiệp 3. Nó thúc đẩy mọi người cần phải nỗ lực hơn nữa vì không còn chịu sự
quản lý và bảo hộ hoàn toàn của Nhà nước nữa, có nhiều cơ hội để mang sản phẩm
của Xí nghiệp ra thị trường thế giới, nhưng cũng cần phải chuẩn bị tâm lý để đối
mật với nhiều thách thức, đòi hỏi sự sang tạo và tính chuyên nghiệp cao cũng như
yêu cầu chuyên môn ngày càng sâu rộng.
1.1.3. Chức năng nhiệm vụ của Xí Nghiệp
Sản phẩm chủ yếu của XN là các loại giầy vải, giầy da được sản xuất trên dây
chuyền hiện đại, đồng bộ của Italia. Các sản phẩm này 1 phần được sản xuất theo
đơn đặt hàng của Bộ Quốc Phòng, phần còn lại là để phục vụ cho nhu cầu về giầy
trên thị trường trong nước cũng như xuất khẩu.
1.2. Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu có ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của Xí nghiệp 26.3.
1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức, quản lý của Xí Nghiệp được thể hiện trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống QLCL tại XN 26.3
Tổng Giám Đốc CTy
P.Tổng GĐ Kĩ thuật, sản xuất, kinh doanh
P.Tổng GĐ chính trị, nội bộ
Phòng KTCN
vụ cho các cán bộ, nhân viên trong phòng. Được ký các văn bản theo ủy quyền của
TGĐ.
Cỏc phòng chức năng của Cty:
Phòng kỹ thuật công nghệ: Có nhiệm vụ lập kế hoạch, quản lý toàn bộ vật tư
thiết bị của cty, đảm bảo chất lượng sản phẩm và qui trình sản xuất.
Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ là lập kế hoạch thi công, quản lý
tiến độ thực hiện các dự án, nghiệm thu công trình vfa bàn giao cho chủ đầu tư.
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vị lưu trữ và quản lý công văn đi đến,
công tác y tế chăm lo sức khoẻ cho toàn thể ccỏn bộ công nhân viên.
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn, tài sản, theo dõi
thu chi tài chính. Thực hiện các chế độ bảo hiểm, thuế, tiền lương, các báo cáo
định kỳ và quyết toán công trình.
1.2.2. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường
1.2.2.1. Đặc điểm về sản phẩm
Bảng danh mục các sản phẩm chính:
Giầy da Sĩ Quan cấp úy K08.
Giầy da Sĩ Quan cấp tá K08.
Giầy vải chiến sĩ.
Giầy da chiến sĩ.
Giầy da sĩ quan nữ.
Bạt và nhà bạt các loại.
Giầy da, giầy vải thường phục.
Giầy da, giầy vải kinh tế.
Ba lô ba túi, ba lô các loại.
Sản phẩm chính của Xí Nghiệp là giầy da, giầy vải. Sau khi được sản xuất
thành thành phẩm hoàn chỉnh, chúng sẽ được kiểm tra xem có đạt được các tiêu
chuẩn có sẵn hay không rồi mới được treo lên các xe treo riêng. Một đặc thù quan
trọng nổi bật nhất của các sản phẩm may mặc, giầy dép đú chính là phục vụ nhu
cầu thiết yếu của con người. Riêng đối với các loại giầy dép phục vụ cho Bộ quốc
phòng thì vừa không đa dạng về chủng loại vừa không cầu kỳ về mẫu mã, các sản
1.2.3.1. Tình trạng bố trí lao động
Theo như thống kê mới nhất của phòng nhân lực, tổng quân số tháng 3/2009 của
Xí Nghiệp 3 có tổng cộng là 328 người, được phân chia cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Thống kê về lao động của Xí nghiệp 26.3
ĐƠN VỊ
SL
GIỚI TÍNH TRÌNH ĐỘ TÍNH CHẤT LĐ
Nam Nữ Đại học Cao đẳng
Trung
cấp
PTTH Trực tiếp Gián tiếp
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
1. Ban giám đốc 2 2 100 0 0.0 2 100 0 0.0 0 0.0 0 0.0 0 0.0 2 100
2. Ban TCSX-KT 11 9 81.8 2 18.2 5 45.5 5 45.5 0 0.0 1 9.1 1 9.1 10 90.9
3. Hành chính 9 7 77.8 2 22.2 0 0 0 0.0 2 22.2 7 77.8 0 0.0 9 100
4. Tổ sửa chữa 11 11 100 0 0.0 3 27.3 0 0.0 7 63.6 1 9.1 1 9.1 10 90.9
5. Tổ chuẩn bị 26 15 57.6 11 42.3 1 3.85 1 3.9 3 11.5 21 80.8 24 92.3 2 7.7
6. Xưởng giầy da 132 57 43.2 76 56.8 4 3.03 12 9.1 9 6.8 107 81.1 125 94.7 7 5.3
7. Xưởng giầy vải 137 66 48.2 71 51.8 2 1.46 6 4.4 16 11.7 113 82.5 134 97.8 3 2.2
TỔNG
328 167 51% 162 49% 17 5% 24 7% 37 11% 250 76% 285 87% 43 13%
Bảng 1.2: Biểu đồ tỷ trọng lao động
Theo như thống kê mới nhất của phòng nhân lực thì tổng số lao động trong Xí
nghiệp 3 là 328 người. Được sắp xếp cụ thể như sau:
Theo giới tính:
+ Số lao động nam là 167 người chiếm 51%.
+ Số lao động nữ là 162 người chiếm 49%.
Con số này là có vẻ không hợp lý lắm với 1 Xí nghiệp với lượng lao động nữ
chiếm phần đông. Nhưng chúng ta cần phải đặt vào thực tế của Xí nghiệp 3. Từ
năm 2002, toàn bộ hệ thống sản xuất cũ được chuyển sang dây chuyền mới đồng
TLBQ = TLmin x Hbq x Hđc
Trong đó:
Tlmin: mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước. : mức tiền
lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước.
Hbq: hệ số tiền lương cấp bậc bình quân. : hệ số tiền lương cấp bậc bình
quân.
Hđc: hệ số tiền lương điều chỉnh + phụ cấp bình quân. : hệ số tiền lương
điều chỉnh + phụ cấp bình quân.
TLBQ: tiền lương bình quân : tiền lương bình quân
Đối với công nhân sản xuất trực tiếp, Cty áp dụng theo 3 hình thức sau:
Trả lương theo sản phẩm
TL = TLBQ/26 ngày/năng suất lao động bình quân
Trả lương theo thời gian
TL = TLBQ/26 ngày
Trả lương khoán theo ngày
TL = TLBQ/30 ngày
(2). Tiền lương của khối gián tiếp
Được xác định trên cơ sở hệ số so với tiền lương bình quân của lao động trực
tiếp sản xuất, được tính vào chi phí quản lý, được trả cho cán bộ công nhân viên
theo chức danh và hệ số lương của khối gián tiếp:
TL = TLBQ x hệ số.
Quy chế trả lương trong cty được áp dụng theo đúng chế độ hiện hành của
Nhà nước và trên cơ sở phân phối theo kết quả lao động. Đảm bảo nguyên tắc công
khai, dân chủ, công bằng nhưng vẫn khuyến khích những người có chuyên môn
giỏi, có nhiều sáng kiến giúp tăng năng suất lao động, tăng doanh thu, lợi nhuận.
Các bậc lương gián tiếp tương ứng với các hệ số như sau:
Bảng 1.3 : Các bậc lương gián tiếp.
MỨC CHỨC DANH HỆ SỐ
11 Phó tổng giám đốc 6,5
10 Kế toán trưởng 5,5
chuẩn bị, xẻ chặt cắt
SX đế
Kiểm tra
Kiểm tra
Mua hàng
Gò ráp
Kiểm tra
gỗ lát
Bao gói đóng hòm
Trách nhiệm Hoạt động TL liờnquan
Ban TCSX - KT
Ban TCSX - KT
Ban TCSX - KT
CNSX
CNSX
CNSX
KCS Xưởng
CNSX
KSC xưởng
CNSX
1.2.5. Máy móc, thiết bị
Sau đây là bảng báo cáo thực lực trang thiết bị máy móc công nghệ chủ yếu
của Xí Nghiệp:
Bảng 1.4: Trang thiết bị chủ yếu của Xí nghiệp 26.3
XÍ NGHIỆP 26.3
TấN CÔNG NGHỆ
SỐ NƯỚC NĂM C.SUẤT CSUẤT NGUYấN G.TRỊ
LƯỢN
G SX SDỤNG T.KẾ T.TẾ GIÁ
CÒN
SDỤNG
NGUYấN
GIÁ
G.TRỊ
CÒN LẠI
(1000 VNĐ)
Ô tô DAIHATSU TH61-54 1 Hàn Quốc 1995 108506 0
Ô tô MISUBISI TH61-55 1 Nhật 1995 628539 0
Ô tô RENAULT TH66-44 1 Pháp 1997 50000 0
Ô tô TOYOTA CROW 1 Nhật 1996 493278 0
Ô tô FORD TH 66-35 1 Việt Nam 1998 344156 0
Ô tô RENAULT TH67-05 1 Pháp 1998 586840 0
Ô tô RENAULT TH68-18 1 Pháp 2002 293400 0
Ô tô IFA TH49-99 1 Đức 1994 67500 0
Ô tô KAMAZ TH50-67 1 Liờn Xô 1994 270000 0
Ô tô UAZ TH67-04 1 Liờn Xô 1999 99357 0
Phần thống kê trên đây chỉ là một phần nhỏ trong bảng danh mục máy móc
thiết bị của Xí nghiệp, nhưng mẫu này vẫn mang tính đại diện khá cao, nhìn vào đó
ta có thể có được cái nhỡn khỏ tổng quát và chính xác về trình độ công nghệ mà Xí
nghiệp đang có. Nhìn chung hệ thống máy móc Xí nghiệp đã đầu tư khá đồng bộ từ
nhiều nguồn khác nhau, nhưng chiếm đa số vẫn là hàng của Nhật, Đài Loan, Việt
Nam…
Công suất thực tế sử dụng của tất cả cỏc mỏy đều đạt gần tới năng lực thiết
kế, điều này chứng tỏ Xí nghiệp đã tận dụng được khá triệt để công dụng của thiết
bị nhằm tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, ta vẫn phải công
nhận 1 điều là hầu hết máy móc đã hết giá trị sử dụng do hầu hết đều được nhập tù
đầu thập niên 90.
Nhìn chung hệ thống trang thiết bị, máy móc, công nghệ của Xí Nghiệp được
trang bị khá đồng bộ và hiện đại được nhập từ Đài Loan, Nhật Bản, một số là hàng
2 DINH09 Đinh 3 phân Kg 24.6
3 GIAY01 Giấy bao gói Gram 13.7
4 HOM01,O3 Hòm giầy Cái 581.1
5 HOP04 Hộp giầy da cấp tá Cái 4797.2
6 KHOA09 Khoá đai Kg 20.5
7 MACO1,02,08,14 Mác Cái 6922.2
8 TUI06,07 Túi PE Cái 661.8
9 KHOA09 Khoá đai Kg 20.5
10 MACO1,02,08,14 Mác Cái 6922.2
(2). Chỉ các loại:
Bảng 1.7: Chỉ các loại
STT Mã hiệu Tên gọi
Đơn vị
tính
Số lượng
1 CHI03,05,06,07,32,34 Chỉ may Cuộn 2.006
2 CHI08 Chỉ khâu hút Kg 9.75
(3). Cao su các loại:
Bảng 1.8: Cao su các loại
STT Mã hiệu Tên gọi
Đơn vị
tính
Số lượng
1 CAOU01 Cao su TH Kg 1477.6
2 CAOU03 Crếp loại 1 Kg 1950
3 KEO11 Mủ cao su Kg 560
(4). Dây các loại:
Bảng 1.9: Dây các loại
STT Mã hiệu Tên gọi
Đơn vị
STT Mã hiệu Tên gọi Đơn vị tính Số l ượng
1 DE02 Đế PU Đôi 17.8
2 DE04 Đế giầy nữ Đôi 648.9
3 DE05 Đế giầy 209 Đôi 63.9
4 DINH01 Đinh tán nhôm C ái 40
5 DINH04 Đinh 1 phân Đ ôi 1.2
6 DINH05 Đinh ghim H ộp 12
7 DINH06 Đinh xoắn Công nghiệp Kg 26.2
8 DINH08 Đinh chữ U Đ ôi 976
(7). Keo các loại:
Bảng 1.12: Keo các loại
STT Mã hiệu Tên gọi
Đơn vị
tính
Số lượng
1 HC02 Silicon Kg 4000
2 KEO02 Keo G40 Kg 70.5
3 KEO03 Keo 468 Kg 40
4 KEO04 Keo 444 Kg 42
5 KEO05 Keo 339H Kg 21
6 KEO06 Keo d õy Kg 20
7 KEO09 Keo 502 Hộp 1.7
8 KEO13 Keo 813 Kg 3
Ngoài các loại NVL trên, quá trình để sản xuất giầy cũng cần phải có nhiều
loại NVL phụ khác như: hoá chất các loại( dung dịch ammoniac, dầu hoá dẻo cao
su, nhựa cumaron, than đen, x úc tiến…), và nhiều loại vật tư, thành phẩm, hàng
hoỏ khác ( băng dán PVC,hạt chống ẩm, bút nhũ…). M ặc dù đây là những NVL
phụ nhưng cũng không thể thiếu được trong quá trình sản xuất, hơn nữa còn phải
sử dụng chỳng vơớ khối lượng khá lớn.
1.2.7. Đặc điểm về tài chính của Xí nghiệp 26.3.
B. Nguồn vốn chủ sở
hữu 51.874.376.782
I. Vốn chủ sở hữu 51.787.555.533
1.Vốn đầu tư của chủ
sở hữu 49.067.704.606
2. Quỹ đầu tư phát
triển 1.905.244.065
3. Quỹ dự phòng tài
chính 794.606.862
II. Nguồn kinh phí,
quỹ khác 86.821.249