CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA VIETTEL TRỞ THÀNH TẬP
ĐOÀN CNTT MẠNH VÀ ĐỀ XUẤT TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CNTT
TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THEO HÌNH THỨC ĐẦU TƯ MỚI
(Tham luận tại Hội nghị chuyên đề về phát triển hạ tầng thông tin 12/2012)
Nhằm triển khai Nghị quyết số 13/NQ-TW về phát triển hạ tầng thông tin, thực
hiện chỉ đạo của Bộ Thông tin và Truyền thông, Viettel xin báo cáo tham luận “Chiến
lược phát triển của Viettel trở thành Tập đoàn CNTT mạnh và Đề xuất triển khai ứng
dụng CNTT trong cơ quan nhà nước theo hình thức hình thức đầu tư mới”.
Tham luận gồm 3 nội dung chính sau:
- Mục tiêu, quan điểm và chiến lược của Viettel trong sản xuất thiết bị viễn thông-
CNTT, phát triển sản phẩm phần mềm-dịch vụ CNTT.
- Kết quả bước đầu triển khai thực hiện các nghị quyết của Đảng và Chính phủ.
- Đề xuất triển khai ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước theo một số hình thức
đầu tư mới.
I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂMVÀ CHIẾN LƯỢCCỦA VIETTELTRONG SẢN
XUẤT THIẾT BỊ VIỄN THÔNG -CNTT, PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM PHẦN
MỀM -DỊCH VỤ CNTT
1. Mục tiêu, tầm nhìn
- Trở thành công ty số 1 Việt Nam về Viễn thông và CNTT vào 2015.
- Top 30 nhà cung cấp viễn thông lớn nhất thế giới; top 10 nhà đầu tư viễn thông
toàn cầu (2015: thị trường 500 triệu dân, 2020: thị trường 1 tỷ dân).
- Nhà sản xuất thiết bị CNTT-VT hàng đầu khu vực 2015 (Nhân sự 5000 người,
doanh thu 1 tỷ USD).
- Làm bùng nổ thị trường CNTT Việt Nam bằng việc bình dân hóa dịch vụ, đưa
CNTT-VT vào mọi lĩnh vực đời sống xã hội.
2. Quan điểm,nhận thức
- Công nghệ thông tin và viễn thông (ICT) không chỉ là một ngành công nghiệp:
Với mức tăng trưởng trung bình đạt 20-25%/năm, gấp khoảng 3 lần tốc độ tăng
trưởng GDP, đóng góp trực tiếp 6% GDP (năm 2011), bản thân ICT là một ngành
công nghiệp lớn, độc lập.Tuy nhiên, không chỉ dừng lại như vậy, ICT còn là nền
năng động, sáng tạo, có khả năng thu hút và sử dụng người giỏi, tâm huyết. Phải
tạo ra sự phát triển nhảy vọt về chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra sự khác biệt và
mang lại lợi thế, năng lực cạnh tranh để đáp ứng tốc độ phát triển và tăng trưởng
của Viettel.
3. Chiến lược phát triển
- Duy trì vị thế dẫn đầu trong thị trường viễn thông, đẩy mạnh ứng dụng CNTT
vào mọi ngõ ngách của đời sống, hình thành ngành nghiên cứu sản xuất sản
phẩm, thiết bị viễn thông-CNTT.
- Tạo ra thị trường đủ lớn là yếu tố quyết định thành công: Sản xuất thiết bị
CNTT và viễn thông trước mắt phục vụ cho thị trường và khách hàng của Viettel
(đến 2015 dự kiến Viettel có thị trường 500 triệu dân), góp phần phổ cập hóa các
dịch vụ viễn thông.Với phát triển phần mềm và dịch vụ CNTT, Viettel tập trung
vào việc phát triển các dự án tổng thể, dài hạn và mang tính nền tảng cho các cơ
quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp cũng như mọi người dân.
- Tập trung vào các dự án mà trong đó Viettel có lợi thế cạnh tranh và phù hợp
với chiến lược phát triển doanh nghiệp: Viettel là một nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông do vậy thế mạnh của Viettel là đối tượng các khách hàng, hạ tầng đã được
triển khai bao gồm: gần 50 triệu thuê bao, hệ thống đường truyền, các trung tâm dữ
liệu, số lượng điểm kết nối, lực lượng nhân viên kỹ thuật và kinh doanh hiện diện
khắp trên địa bàn cả nước, hệ thống Call centre hỗ trợ 24/7. Chiến lược phát triển
của Viettel là phổ cấp hóa dịch vụ nhắm đến khách hàng bình dân, do vậy chính
sách giá và đối tượng khách hàng mà Viettel nhắm đến, là các khách hàng có thu
nhập trung bình và thấp. Từ quan điểm trên, Viettel sẽ tập trung đầu tư cho các dự
án sau: Dịch vụ giá trị gia tăng/ Sản xuất thiết bị đầu cuối (máy tính, điện thoại)
giá rẻ/ Các dự án CNTT có kêt nối trực tuyến và triển khai trên diện rộng.
Kết hợp CNTT và viễn thông là sự khác biệt của Viettel, nó tạo ra không gian sáng
tạo mới với phạm vi rộng lớn hơn trên mọi mặt của đời sống.
- Tạo cho khách hàng một giá trị tổng thể hướng tới dịch vụ trọn gói: Để đảm
bảo cho một ứng dụng cho khách hàng chạy được, cần rất nhiều yếu tố đảm bảo:
Trang bị phần cứng, giải pháp phần mềm, thiết bị đầu cuối, đường truyền kết nối,
phòng.Với mảng sản xuất thiết bị Viễn thông - CNTT: làm chủ thiết kế, bắt đầu
với các sản phẩm giúp phổ cập dịch vụ và đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược
đưa Việt nam trở thành quốc gia mạnh về VT-CNTT như: D-com 3G, điện thoại
3G, máy tính All-in-one; các sản phẩm thông minh hóa mạng lưới như thiết bị
giám sát nhà trạm, bộ nguồn trạm BTS.
- Xây dựng giải pháp tổng thể phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao từ các
khâu tuyển dụng, đào tạo, sử dụng, sắp xếp, đánh giá cho đến tiền lương, chế độ
đãi ngộ, thu hút và xây dựng đội ngũ chuyên gia giỏi.
- Nguồn vốn sử dụng: Qũyphát triển Khoa học và Công nghệ của Viettel; (10% lợi
nhuận trước thuế tương đương 2200 tỷ đồng năm 2012)
II. KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦUCỦA VIETTEL TRONG VIỆC TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA ĐẢNG VÀ CHÍNH PHỦ
1. Nội dung củaNghị quyết 13/NQ-TW của Trung ương và Nghị quyết 16/NQ-CP
của Chính phủ liên quan đến xây dựng kết cấu hạ tầng CNTT
Nghị quyết số 13/NQ-TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XI về “Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020” đề ra các nhiệm vụ, trong đó có
nhiệm vụ “Phát triển hạ tầng Công nghệ thông tin”với các định hướng chính sau đây:
- Phát triển hệ thống mạng internet, hình thành siêu xa lộ thông tin trong cả nước và
quốc tế.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về công dân, đất đai, nhà ở, doanh nghiệp, làm cơ
sở cho việc ứng dụng công nghệ thông tin quản lý các nguồn lực phát triển đất
nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ công tác điều hành, quản lý nhà nước và các
lĩnh vực dịch vụ công khác.Phát triển mạnh công nghiệp công nghệ thông tin, thúc
đẩy ngành công nghiệp phần mềm phát triển nhanh, bền vững.
- Nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và hiệu lực, hiệu quả quản lý hệ thống hạ
tầng thông tin, nội dung thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Đảng,
Nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin, chủ quyền quốc gia về không gian mạng.
(Tham khảo Danh sách các nhiệm vụ cụ thể của lĩnh vực CNTT theo nghị quyết
16/NQ-CP trong Phụ lục)
2. Một số kết quả đạt được
Trong hơn 2 thập kỷ qua, chúng ta chứng kiến sự phát triển vũ bão của ngành viễn
thông và công nghệ thông tin. Sự phổ cập dịch vụ di động, internet, nội dung số, kho ứng
dụng, mạng xã hội…, đã làm thay đổi cơ bản phương pháp giao tiếp, cách làm việc của
hàng tỷ người dân trên thế giới. Viễn thông và công nghệ thông tin đã trở thành một nhu
cầu tất yếu - tối thiểu và đóng vai trò ngày càng một quan trọng trong đời sống kinh tế xã
hội.
Viettel đã ra đời và phát triển trong một thế giới chuyển mình sang thời đại số, internet
và kinh tế tri thức. Viettel có may mắn được hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực công
nghệ cao, luôn biến động và cạnh tranh khốc liệt. Và Viettel hiểu rằng phát triển Viễn
thông và ứng dụng CNTT chính là hòn đá tảng quyết định vận mệnh và sự thành công của
mình.
Có thể chia chặng đường phát triển của Viettel cho đến nay thành 3 giai đoạn chính:
Trước năm 1998 với ngành nghề chính là tư vấn thiết kê, xây dựng công trình, bưu chính;
từ 1998 đến 2009 với việc xây dựng hạ tầng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, ứng
dụng CNTT trong sản xuất điều hành và từ 2009 đến nay là tiếp tục phát triển viễn thông-
CNTT bền vững, mở rộng đầu tư nước ngoài và nghiên cứu sản xuất thiết bị.
Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, đặc biệt trong khoảng gần 15 năm trở lại
đây, những chủ trương và quyết sách của Viettel trên lĩnh vực phát triển hạ tầng CNTT
đều phù hợp và thống nhất cao với tinh thần của Nghị quyết số 13 và 16. Có thể điểm lại
một số thành tựu chính như sau.
2.1. Công tác phát triển hạ tầng viễn thông-CNTT
Hiện nay, Viettel sở hữu hạ tầng truyền dẫn và di động lớn nhất Việt Nam với 140.000
km cáp quang (ở Việt Nam-VN), 46.000 km cáp quang (ở nước ngoài-NN), 52.000 trạm
2G/3G (VN) và 11.000 trạm (NN) và hàng trăm tổng đài hỗ trợ 56 triệu thuê bao (VN) và
13 triệu thuê bao (NN). Viettel có 3 trung tâm dữ liệu tích hợp IDC đạt chuẩn quốc tế.
Viettel đã xây dựng một Viện nghiên cứu phát triển với 350 Kỹ sư, một Công ty phần
mềm với 400 kỹ sư, một nhà máy sản xuất thiết bị điện tử-viễn thông M1 với 350 kỹ sư
- Bên cạnh đó, những sản phẩm phần mềm được nghiên cứu xây dựng tại Viettel
được đồng hành cùng Viettel ra 4 thị trường nước ngoài (Lào, Cambodia, Haiti,
Mozambique) với toàn bộ quy trình nghiệp vụ đã ứng dụng tại Việt Nam qua đó
rút ngắn thời gian triển khai, làm chủ nghiệp vụ, và tiết kiệm chi phí đầu tư.
Ứng dụng CNTT triển khai cho các cơ quan nhà nước (CQNN)
Với kinh nghiệm xây dựng, triển khai và ứng dụng CNTT trong nội bộ, Viettel đã đầu
tư, xây dựng và triển khai các ƯD CNTT và VT cho các CQNN, mang lại nhiều sự thay
đổi lớn cho các hoạt động chung của Chính phủ, xã hội. Một số kết quả tiêu biểu:
- Đối với VPCP: dự án điển hình của việc huy động nguồn lực xã hội triển khai các
mục tiêu 2012-2015
o Triển khai hạ tầng kết nối tốc độ cao từ VPCP đến 178 điểm bộ, ngành, các
địa phương, Các TCT, Tập đoàn 90,91…
o Xây dựng các ứng dụng tin học hóa toàn bộ các hoạt động xử lý nghiệp vụ
tại VPCP cũng như các hoạt động chỉ đạo, điều hành của CP, TTg CP…
o Đang hoàn thiện và phát triển dần các hệ thống hành chính điện tử tiến tới
hoàn thiện các hệ thống Chính phủ điện tử.
- Đối với các bộ ngành: Bộ Giáo dục, Bộ Tài Chính, Tổng cục Hải quan, Bộ Tư
pháp, KTNN Viettel đã tập trung đầu tư và xây dựng trước tiên là hạ tầng kết
nối liên thông sau đó dần xây dựng các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành
quy mô quốc gia để tạo tiền đề xây dựng các UD Chuyên ngành cho từng ngành,
từng lĩnh vực
- Đối với các Tỉnh: Tiêu biểu như Hà Giang, Bắc Ninh: đã triển khai toàn và hoàn
thiện xây dựng toàn bộ các hệ thống Chính quyền điện tử tiến tiến, góp phần cải
tiến và nâng cao hoạt động chỉ đạo và điều hành chung của Tỉnh
2.3. Công tác nghiên cứu thiết kế và sản xuất
- Khát vọng đưa ra những sản phẩm “Made in Vietnam, Made by Viettel” là nỗi trăn
trở của mỗi con người Viettel trong giai đoạn mới. Những chiến lược trong lĩnh
vực sản xuất thiết bị đã dần được hình thành rõ nét và đem lại những bước tiến,
những thành công ban đầu trong hoạt động này. Thành tựu đầu tiên phải kể đến là
tổ chức và bộ máy trong lĩnh vực sản xuất thiết bị. Việc thành lập Viện nghiên cứu
mình trong công việc và thu hút được người tài vào cống hiến, phát triển cùng
Viettel.
- Về tổ chức, bộ máy kỹ thuật đã hình thành hệ thống tiêu chuẩn thang bậc kỹ sư:
xác định các mục tiêu phấn đấu, để đội ngũ kỹ thuật liên tục hoàn thiện và phát
triển về chuyên môn; tạo ra một sự gắn kết lâu dài giữa người lao động và tổ chức.
Mỗi chuyên ngành đều có các chuyên gia và kiến trúc sư đầu ngành phụ trách về
chuyên môn. Đến nay đã xây dựng hệ thống thang bậc kỹ sư cho khối ngành Viễn
thông, Công nghệ thông tin, Nghiên cứu thiết kế với tổng số 17 nhóm chuyên
ngành, 126 chức danh.
III. ĐỀ XUẤT TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CNTT TRONG CƠ QUAN NHÀ
NƯỚC THEO MỘT SỐ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ MỚI
1. Hiện trạng phương pháp đầu tư truyền thống
- Là phương pháp thực hiện các dự án đầu tư theo nguồn ngân sách nhà nước (Trung
ương hoặc địa phương).
- Hiện tại hầu hết các dự án ứng dụng CNTT trong CQNN đều đang được thực hiện
theo hình thức này.Quyết định 1605/QĐ-TTg ban hành ngày 27/08/2010 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt
động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015, theo đó có 56 dự án quốc gia
được thực hiện theo hình thức đầu tư của nhà nước.
- Tuy nhiên trong giai đoạn nền kinh tế xã hội khó khăn như hiện nay, ngân sách đầu
tư công bị cắt giảm thì các dự án ứng dụng CNTT theo phương pháp đầu tư này
đang rất khó khăn: Chỉ có 12/56 dự án được nhà nước đầu tư, 44/56 dự án ở mức
chuẩn bị đầu tư. Và sau nghị quyết 11/NQ-CP về việc cắt giảm chi tiêu công thì
các dự án này gần như không thể thực hiện tiếp theo cách đầu tư truyền thống.
- Những dự án còn lại các đơn vị phải tự xây dựng kế hoạch ngân sách từ nguồn của
đơn vị, ngành. Hiện tại, Việt Nam có đến 48/63 tỉnh thành là thuộc diện yếu về mặt
ngân sách không thể thực hiện đầu tư một lần để thực hiện các dự án CNTT. Do đó
trải qua 2 năm thực hiện nhưng kết quả của các dự án trong đề án 1605/QĐ-TTg là
đang rất bế tắc.
- Một số nhược điểm:
- Việc chuẩn bị đầu tư thực hiện nhanh do đó sớm đưa được các dịch vụ, hạ tầng
phục vụ người dân và doanh nghiệp;
- Huy động được nguồn lực tài chính, con người của doanh nghiệp;
- Giảm thời gian triển khai, giảm chi phí thiết kế, giảm chi phí xây dựng và vận
hành;
- Tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp CNTT và VT có cơ hội tham gia phát triển hạ
tầng xã hội một cách chủ động.
- Với hình thức PPP thì các hệ thống được tối ưu hơn, hiệu suất của các dịch vụ
được khai thác tối ưu hơn, tỷ suất lợi nhuận thu hồi cao hơn so với đầu tư công
truyền thống;
- Các rủi ro của dịch vụ được chia sẻ với Doanh nghiệp.
c) Nhược điểm
- Vốn đầu tư thường là lớn,đòi hỏi các doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính tốt để
thực hiện dự án.
- Thời gian thu hồi vốn đầu tư của doanh nghiệp thường kéo dài, phụ thuộc nhiều
vào chính sách của CQNN.
- Hiện tại Chính phủ chưa tạo hành lang pháp lý cho hình thức đầu tư PPP trong lĩnh
vực ứng dụng CNTT&VT.
2.2. Hình thức đầu tư cho thuê dịch vụ CNTT&VT
a) Giới thiệu về hình thức cho thuê dịch vụ CNTT&VT
- Mô hình đầu tư và cho thuê dịch vụ CNTT là một mô hình cải tiến của hình thức
hợp tác Công –Tư, theo đó doanh nghiệp sẽ đầu tư về hạ tầng, phần mềm như là
một dịch vụ và thay vì chuyển giao cho các CQNN thì doanh nghiệp sẽ định giá
dịch vụ và thu phí dịch vụ những CQNN sử dụng dựa vào chi phí đầu tư, vòng đời
đầu tư và khấu hao, lợi nhuận mong muốn theo đúng các quy định của nhà nước.
Các CQNN sử dụng dịch vụ và chi trả theo tháng hoặc theo năm.
- Có thể áp dụng đối với các dự án đầu tư ứng dụng CNTT&VT cho CQNN nhưng
không nằm trong lĩnh vực dịch vụ công, không hướng đến việc thu phí của công
dân và doanh nghiệp sử dụng.
- Với hình thức đầu tư này, Viettel sẽ đầu tư xây dựng các ứng dụng CNTT&VT cho
Đã triển khai Hệ thống ứng dụng Quản lý văn bản và điều hành chạy
trên cả PC và máy tính bảngcho phép các đơn vị Bộ, ngành, địa
phương theo dõi, xử lý hồ sơ văn bản trên hệ thống.
Đã xây dựng và triển khai Hệ thống ứng dụng quản lý, theo dõi các
kết luận, ý kiến chỉ đạo điều hành của Thủ tướng Chính phủ.
Đã xây dựng và triển khai Hệ thống quản lý hồ sơ lưu trữ văn bản.
Đã xây dựng và thiết kế giải phápCSDL chỉ tiêu báo cáo phục vụ
công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Quản lý đơn thư khiếu nại
tố cáo, Hệ thống quản lý, theo dõi chương trinh công tác.
Phương pháp thực hiện:
Cách tiếp cận: Tiếp cận tổng thể -> xây dựng lộ trình triển khai ->
triển khai cụ thể, chi tiết.
Lựa chọn hình thức tham gia triển khai dự án: Viettel đầu tư xây
dựng dự án trước -> cung cấp dịch vụ hạ tầng thiết bị, đường truyền,
ứng dụng và CSDL dưới dạng cho thuê dịch vụ.
Vận hành khai thác: Hỗ trợ VPCP làm chủ, vận hành quản trị hệ
thống.
Triển khai: Triển khai ứng dụng CNTT trong phạm vi nội bộ của cơ
quan nhà nước cũng phải tuân thủ nguyên tắc theo thứ tự các bước
sau: Xây dựng -> triển khai thí điểm trước-> đánh giá, xem xét và rút
kinh nghiệm mở rộng -> triển khai nhân rộng.
Đối với dự án chính phủ điện tử tại tỉnh Hà Giang
Những việc đã làm được:
Đã và đang triển khai hạ tầng mạng WAN của tỉnh kết nối 15 điểm.
Đã xây dựng và hoàn thành phần mềm Quản lý văn bản và Hồ sơ
công việc VOffice.
Đã xây dựng và hoàn thành Cổng thông tin điện tử VPortal
Hoàn thành triển khai, tập huấn hướng dẫn sử dụng và đưa hệ thống
một cửa điện tử vào hoạt động chính thức tại Sở Nội Vụ và Sở Kế
hoạch và Đầu tư.
cung cấp dịch vụ.
- Với vai trò là doanh nghiệp VT-CNTT lớn, có kinh nghiệm, Viettel sẽ:
+ cung cấp dịch vụ CNTT theo tiêu chuẩn, quy định và hướng dẫn của Bộ TT&TT.
+ cam kết đầu tư tài chính, nhân lực để thực hiện các dự án được giao.
+ cung cấp thông tin đúng với thực tế triển khai hệ thống để Bộ TT&TT có thể
tham khảo, ban hành các văn bản hướng dẫn.
Trân trọng.
PHỤ LỤC
Danh sách các nhiệm vụ cụ thể của lĩnh vực CNTT theo nghị quyết 16/NQ-CP
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
thực hiện
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
1
Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển
đồng bộ hạ tầng thông tin đến năm 2020 để đảm bảo
tính khả thi.
Bộ Thông tin và
Truyền thông
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính và các Bộ, ngành, địa
phương liên quan
2012 - 2013
2
Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng công
nghệ thông tin và truyền thông kết nối với quốc tế,
và các Bộ, ngành, địa phương
2012 - 2020
6 Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà ở. Bộ Xây dựng
Bộ Thông tin và Truyền thông
và các Bộ, ngành, địa phương
2012 - 2020
7 Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp.
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
Bộ Thông tin và Truyền thông
và các Bộ, ngành, địa phương
2012 - 2020
8
Triển khai thực hiện Chính phủ điện tử trên phạm vi
cả nước.
Bộ Thông tin và
Truyền thông
Các Bộ, ngành, địa phương 2012 - 2020
9
Xây dựng đề án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ
tầng kinh tế, xã hội và toàn bộ nền kinh tế.
Các Bộ ngành và các
địa phương
Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2012 - 2013
10
Xây dựng đề án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
trong giáo dục đào tạo, phát triển sách giáo khoa điện
tử, đào tạo trực tuyến…
Bộ Giáo dục và Đào