mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
1.1. Luật Giáo dục năm 2005 tại Điều 24 Khoản 2 đã ghi Phơng pháp
giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của
học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dỡng phơng
pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh.
Trong thực tế, phơng pháp dạy Toán ở trờng phổ thông nớc ta vẫn khá phổ
biến lối dạy truyền thụ một chiều Thầy giảng, trò nghe.
Sự phát triển của Khoa học, Công nghệ ngày nay đòi hỏi con ngời phải
năng động, sáng tạo, đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc; sự thách thức trớc nguy cơ tụt hậu trên con đờng tiến vào thế kỷ XXI.
Trong sự cạnh tranh của nền kinh tế tri thức, đòi hỏi phải đổi mới nội dung và
phơng pháp giáo dục phổ thông nói chung và môn Toán nói riêng, nhằm tạo ra
những con ngời lao động sáng tạo và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội.
1.2. Môn Toán cần cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng,
phơng pháp toán học phổ thông cơ bản và thiết thực. Học sinh kiến tạo tri
thức, rèn luyện kỹ năng, đó là cơ sở để thực hiện các mục tiêu về các phơng
diện khác. Để đạt đợc mục tiêu quan trọng này, môn Toán cần trang bị cho
học sinh một hệ thống vững chắc các kiến thức, kỹ năng và phơng pháp toán
học phổ thông cơ bản, hiện đại, sát với thực tiễn Việt Nam, theo tinh thần giáo
dục kỹ thuật tổng hợp; đồng thời bồi dỡng cho học sinh khả năng vận dụng
những hiểu biết toán học vào việc học tập các môn học khác vào đời sống lao
động sản xuất và tạo tiềm lực tiếp thu khoa học kỹ thuật
1.3. Việc dạy học các hệ thống số ở nhà trờng THCS nhằm đạt các
mục đích sau:
1
- Học sinh nắm vững đợc các khái niệm về số tự nhiên, số nguyên, số
hữu tỷ, số thực. Nắm vững tính chất cơ bản của những phép toán và quan hệ
thứ tự trong các hệ thống số đó, thông qua đó mà dần hình thành các quan
Nghiên cứu, sử dụng chơng trình sách giáo khoa toán 6; 7 và một số
sách giáo viên, tài liệu tham khảo khác.
IV. Giả thuyết khoa học:
Trên cơ sở tôn trọng chơng trình và sách giáo khoa Toán THCS hiện
hành, kế thừa những u điểm về nội dung và cách trình bày của SGK những
năm gần đây, tiến hành một số điều chỉnh về nội dung và tìm phơng thức phù
hợp truyền thụ các kiến thức đó, thì sẽ góp phần hình thành kỹ năng, kỹ xảo
và phát triển t duy thuật giải cho học sinh THCS trong quá trình dạy học các
hệ thống số.
V. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp các quan điểm của các nhà khoa học nghiên cứu về hệ thống
số, qua đó nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của PPDH các hệ thống số.
- Đề xuất cách dạy một vấn đề, một vài ý kiến để xây dựng cách ra đề
kiểm tra thích hợp trong việc giảng dạy hệ thống số ở lớp 6; 7 (Trung học cơ
sở)
- Tổ chức thực nghiệm s phạm
VI. Phơng pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu về
PPDH môn Toán có liên quan đến đề tài.
- Quan sát: Quan sát thực trạng dạy và học môn toán về hệ thống số nói
chung và hệ thống số lớp 6;7 nói riêng.
- Thực nghiệm s phạm: Tổ chức thực nghiệm s phạm để xem xét tính
khả thi và hiệu quả của việc giảng dạy hệ thống số trong trờng Trung học cơ
3
sở hiện nay dựa trên các đề xuất của chúng tôi về hệ thống bài tập nhằm rèn
luyện kỹ năng, kỹ xảo tính toán.
VII. đóng góp của luận văn:
- Xây dựng đợc các tình huống điển hình trong dạy học Toán bậc THCS
phản ánh mối quan hệ hữu cơ giữa các mục đích, nội dung và phơng pháp dạy
học.
2.2.4.1. Tính toán, so sánh các số theo quy tắc.
2.2.4.2. Tính giá trị biểu thức.
2.2.4.3. Tính giá trị biểu thức chứa chữ.
2.2.4.4. Tính toán so sánh các số theo phơng pháp hợp lý.
2.2.4.5. Giải phơng trình theo nội dung phép toán.
2.2.4.6. Định nghĩa, khám phá một quy tắc.
2.2.4.7. Tính toán với máy tính bỏ túi.
2.3. Ngầm hình thành cho học sinh quan niệm về cấu trúc.
2.3.1. Quan niệm về phép toán.
2.3.2. Quan niệm về tính chất phép toán .
Kết luận Chơng II.
Ch ơng 3 : Thực nghiệm s phạm.
3.1. Mục đích thực nghiệm .
3.2. Nội dung thực nghiệm
3.3. Tổ chức thực nghiệm.
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm.
Kết luận chung về thực nghiệm s phạm .
5
Chơng 1
Một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1. Bàn về định hớng đổi mới phơng pháp dạy học.
* Nhận xét chung về thực trạng dạy học hiện nay ở nớc ta:
Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lợng đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo
có chủ trơng đổi mới nội dung và phơng pháp giáo dục. Việc đổi mới phơng
pháp dạy học đợc xem là chìa khóa của vấn đề nâng cao chất lợng. Thế nhng ở
các trờng phổ thông hiện nay, các phơng pháp dạy học đợc giáo viên sử dụng
chủ yếu vẫn là các phơng pháp truyền thống. Vấn đề cải tiến phơng pháp dạy
học theo hớng phát huy tính tích cực của học sinh đã đợc đặt ra nhng kết quả
cha đạt nh mong muốn. Giáo viên đã có ý thức lựa chọn phơng pháp dạy học
chủ đạo trong mỗi tình huống điển hình ở môn toán nhng nhìn chung còn
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn còn yếu. Vai trò của thầy vẫn chủ yếu
là ngời thông báo các sự kiện, cùng lắm nữa thì là ngời dạy cách chứng minh,
cách phán đoán và một số thói quen làm việc nhất định chứ cha phải là ngời
''khơi nguồn sáng tạo'', ''kích thích học sinh tìm đoán''. Thực trạng dạy học
Toán hiện nay ở các trờng PTCS là nh thế. Thực tế đó nói lên rằng còn rất
nhiều vấn đề về mặt phơng pháp dạy học cần đợc quan tâm nghiên cứu cả về lí
luận và triển khai ứng dụng trong thực tiễn. Việc nghiên cứu đề tài này dựa
trên cơ sở phân tích những vấn đề lí luận và thực tiễn dạy học môn Toán hiện
nay ở trờng phổ thông.
Có nhiều ý kiến cho rằng, PPDH đợc sử dụng trong nhà trờng nói chung
còn lạc hậu. Mặc dù nhiều GV tâm huyết với nghề và có hiểu biết sâu sắc về
bộ môn, đã có những giờ dạy tốt; nhng nhìn chung, phần lớn GV vẫn sử dụng
phơng pháp thuyết trình và thậm chí là "thầy đọc - trò chép" nh nhiều tài liệu
7
đã gọi. Đó là những hiện tợng đáng lo ngại, mà nguyên nhân có thể là bắt
nguồn từ những vấn đề sau đây:
Một là, phần lớn giáo viên chỉ nghĩ đến việc dạy đúng, dạy đủ, dạy cái gì
chứ cha nghĩ đến việc dạy nh thế nào;
Hai là, cha phá đợc vòng luẩn quẩn của việc tuyển chọn, đào tạo, bồi d-
ỡng giáo viên. Do nhiều khó khăn khách quan nên chất lợng đào tạo, đặc biệt
là chất lợng đào tạo nghiệp vụ trong các trờng S phạm cha cao;
Ba là, các hoạt động chỉ đạo, nghiên cứu, bồi dỡng giảng dạy còn nặng
về tìm hiểu, làm quen và khai thác nội dung chơng trình và sách giáo khoa.
Thiếu sự chuẩn bị đồng bộ đối với các mắt xích trong mối quan hệ rất chặt chẽ
là mục tiêu, nội dung, phơng pháp, phơng tiện giảng dạy Việc cụ thể hoá,
quy trình hoá những phơng pháp dạy học tốt để giúp giáo viên sử dụng trong
giảng dạy cha làm đợc bao nhiêu. Ngoài ra cũng thiếu các thông tin cần thiết
về đổi mới PPDH nói riêng và đổi mới giáo dục nói chung trên thế giới;
Bốn là, các kiểu đánh giá và thi cử cũng ảnh hởng rõ rệt tới phơng pháp
giảng dạy; đánh giá và thi cử nh thế nào thì sẽ có lối dạy tơng ứng đối phó nh
đẩy một cuộc vận động đổi mới PPDH ở tất cả các cấp học. Định hớng đổi
mới PPDH hiện nay là tổ chức cho ngời học học tập trong hoạt động và bằng
hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo. Định hớng này còn đợc gọi tắt là
"Hoạt động hóa ngời học".
Mỗi nội dung dạy học đều liên hệ mật thiết với những hoạt động nhất
định. Phát hiện đợc những hoạt động nh vậy trong một nội dung là vạch đợc
một con đờng để ngời học chiếm lĩnh nội dung đó và đạt đợc những mục tiêu
dạy học khác, cũng đồng thời là cụ thể hóa đợc mục tiêu dạy học nội dung đó
và chỉ ra đợc một cách kiểm tra xem mục tiêu dạy học có đạt đợc hay không
và đạt đợc đến mức độ nào. Cho nên điều căn bản của PPDH là khai thác
những hoạt động nh trên tiềm tàng trong mỗi nội dung để đạt đợc mục tiêu
9
dạy học. Nó hoàn toàn phù hợp với luận điểm cơ bản của giáo dục học Mácxít
cho rằng con ngời phát triển trong hoạt động và học tập diễn ra trong hoạt
động. Cụ thể hóa định hớng trên, các tác giả thờng chỉ ra những hàm ý sau đặc
trng cho PPDH hiện đại:
- Xác lập vị trí chủ thể của ngời học, đảm bảo tính tự giác, tích cực, chủ
động, sáng tạo của hoạt động học tập đợc thực hiện độc lập hoặc trong giao lu
Ngời học là chủ thể kiến tạo tri thức rèn luyện kỹ năng hình thành thái
độ chứ không phải là nhân vật lao động hoàn toàn làm theo mệnh lệnh của
thầy giáo. Với Định hớng "hoạt động hóa ngời học", vai trò chủ thể của ngời
học đợc khẳng định trong quá trình học học tập trong hoạt động và bằng hoạt
động của bản thân mình.
- Tri thức đợc cài đặt trong những tình huống có dụng ý s phạm
Chúng ta biết rằng, tri thức là đối tợng của hoạt động học tập. Để dạy
một tri thức nào đó, thầy giáo không thể trao ngay cho học sinh điều thầy
muốn dạy; cách làm tốt nhất thờng là cài đặt tri thức đó vào những tình huống
thích hợp để học sinh chiếm lĩnh nó thông qua hoạt động tự giác, tích cực và
sáng tạo của bản thân.
Theo Lý thuyết kiến tạo trong Tâm lý học, học tập là một quá trình trình
niềm lạc quan dựa trên lao động và thành quả học tập của bản thân ngời học.
Giải đợc một bài tập, phát hiện ra một điều mới khơi nguồn cảm hứng cho học
sinh. Học sinh tự mình vật lộn vất vả trong học tập nhng cuối cùng giải đợc
một bài toán thì sẽ cảm thấy vui sớng, phấn khởi hơn nhiều so với đợc nghe
thầy giải hộ 10 bài nh vậy. Nếu dạy học không sát trình độ, luôn ra bài quá
khó trên sức học sinh, để học sinh thất bại liên tiếp trong quá trình giải toán
thì sẽ giết chết niềm lạc quan học tập của họ. Cho nên, tổ chức cho học sinh
học tập tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo gắn liền với việc tạo niềm lạc
quan học tập dựa trên lao động và thành quả của bản thân ngời học.
* Tính cấp thiết và những yêu cầu đặt ra của việc đổi mới PPDH
11
Trớc thực trạng dạy học của nớc ta trong những năm gần đây và hiện
nay, cùng với xu thế hội nhập, toàn cầu hoá, sự phát triển của công nghệ thông
tin, sự tăng lên gấp bội của tri thức đòi hỏi chúng ta phải đối mặt với cuộc
tranh đua tận dụng những tiến bộ nhanh chóng về khoa học, công nghệ để
tăng tốc độ phát triển và giảm nguy cơ tụt hậu. Vì thế trong chiến lợc phát
triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010, Đảng ta đã nêu rõ: " CNH gắn liền với
HĐH ngay từ đầu và trong suốt các giai đoạn phát triển. Nâng cao hàm lợng
tri thức trong các nhân tố phát triển kinh tế - xã hội, từng bớc phát triển kinh
tế tri thức ở nớc ta ".
Kinh tế tri thức là giai đoạn phát triển mới của lực lợng sản xuất của loài
ngời. Đối với kinh tế công nghiệp, dựa vào máy móc và tài nguyên là chính,
còn kinh tế tri thức thì dựa vào tri thức và thông tin là chủ yếu, trong đó khoa
học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp và quan trọng hàng đầu.
Hiện nay trên thế giới, nền kinh tế tri thức đã hình thành ở nhiều nớc.
Đây là xu thế tất yếu của quá trình phát triển sức sản xuất, là thành tựu quan
trọng của loài ngời, chúng ta cần phải nắm lấy và vận dụng để phát triển kinh
tế - xã hội nói chung và để phát triển giáo dục, trong đó có liên quan đến vấn
đề PPDH nói riêng.
Bàn về đổi mới PPDH, tác giả Trần Kiều đa ra một số kiến nghị:
mới nh sau:
H ớng 1 : Phơng pháp dạy học theo hớng hoạt động hoá ngời học.
H ớng 2 : Phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
H ớng 3 : Phơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Theo Nguyễn Bá Kim định hớng "hoạt động hoá ngời học" bao hàm một
loạt những ý tởng lớn đặc trng cho PPDH hiện đại.
13
a- Xác lập vị trí chủ thể của ngời học, bảo đảm tính tự giác tích cực và
sáng tạo của hoạt động học tập;
b- Dạy học dựa trên sự nghiên cứu tác động của những quan niệm và
kiến thức sẵn có của ngời học;
c- Dạy việc học, dạy cách học thông qua toàn bộ quá trình dạy học;
d- Dạy tự học trong quá trình dạy học;
e- Xác định vai trò mới của ngời thầy với t cách ngời thiết kế, ủy thác.
1.1.1. Các giải pháp để đổi mới phơng pháp dạy học
Đổi mới phơng pháp theo hớng dạy học hoạt động hoá ngời học bao gồm
sự đổi mới trên các phơng diện: thiết kế bài học, thực hiện hoạt động dạy, tổ
chức hoạt động học, tổ chức quá trình nhận thức cho học sinh, sử dụng các ph-
ơng tiện dạy học và cách kiểm tra đánh giá.
1.1.2. Thiết kế bài học
*Quan niệm về mục tiêu dạy học.
Theo hớng phát huy vai trò chủ thể tích cực chủ động của ngời học thì
mục tiêu đề ra là cho ngời học, do ngời học thực hiện. Chính ngời học thông
qua các hoạt động học tập tích cực, phải đạt đợc những mục tiêu ấy. Giáo viên
là ngời chỉ đạo, tổ chức, hớng dẫn, trợ giúp ngời học đạt tới đích dự kiến của
bài học.
Theo hớng phát triển các phơng pháp dạy học tích cực, khi dạy học Toán
ngời dạy phải đặc biệt chú ý đến phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện các
kỹ năng và phẩm chất t duy phù hợp với nội dung. Chú ý các kỹ năng học tập,
phát triển năng lực tự học. Giáo viên phải luôn có ý thức tạo ra mối quan hệ
a) Dự kiến của giáo viên phải tập
trung chủ yếu vào các hoạt của học sinh
đọc tài liệu, phân tích so sánh tìm mối liên
hệ giữa các kiến thức Giáo viên hình
15
hởng ứng của học sinh. dung việc tổ chức và dẫn dắt hoạt động
nhận thức của học sinh nh thế nào.
b) Giáo viên tính toán kỹ trình tự
triển khai các hoạt động trên lớp sao
cho tiết kiệm thời gian, chủ động
hoàn thành nội dung dạy học.
b) Giáo viên suy nghĩ công phu về
khả năng của những diễn biến các hoạt
động trên lớp, dự kiến những giải pháp
điều chỉnh khi hoạt động của học sinh đi
chệch hớng.
c) Nội dung dạy học mà học sinh
lĩnh hội chủ yếu do giáo viên cung
cấp, giáo viên cố làm cho học sinh
hiểu và ghi nhớ.
c) Nội dung dạy học đợc tạo thành
nhờ sự đóng góp lao động trí tuệ của học
sinh. Các mối quan hệ xuôi và ngợc và
quan hệ ''ngang'' giữa trò - trò luôn đợc
thực hiện.
Do đó, trong bài soạn phải đầu t nhiều vào thiết kế hoạt động nhận thức
của ngời học (cá nhân, nhóm, lớp) bằng cách giao việc, giao nhiệm vụ nhận
thức cho học sinh. ở phần hoạt động của thầy phải xác định rõ:
- Cách định hớng hoạt động nhận thức cho học sinh.
- Các yêu cầu nào cần đặt ra cho học sinh.
động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá
những điều mình cha biết chứ không phải là thụ động tiếp thu những tri thức
đã đợc sắp đặt sẵn.
Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ đơn giản cung cấp kiến thức
mà còn phải hớng dẫn hoạt động. Trong xã hội đang biến đổi nhanh nh ngày
nay thì khả năng hành động là một yêu cầu đợc đặt ra không phải chỉ đối với
từng cá nhân mà cho mỗi cộng đồng.
17
Mục tiêu đặt ra là từ học làm, đến biết làm, muốn làm, và cuối cùng,
muốn tồn tại và phát triển. Đó là nhân cách một con ngời lao động tự chủ,
năng động, sáng tạo.
Kinh nghiệm dạy học và nghiên cứu thực nghiệm cho thấy: Điều cốt lõi
trong dạy học là tổ chức những tình huống có vấn đề, tăng cờng hoạt động
khám phá có hớng dẫn.
- Để phát huy tối đa tính tích cực học tập của học sinh, tốt nhất là tổ
chức những tình huống có vấn đề đòi hỏi dự đoán, nêu giả thuyết, tranh luận
giữa những ý kiến trái ngợc.
- Để học sinh học tập một cách sáng tạo cần tạo tình huống chứa một vấn
đề với một số điều kiện xuất phát rồi yêu cầu học sinh đề xuất các giải pháp
để giải quyết. Việc đánh giá tính sáng tạo của học sinh đợc căn cứ vào tính
mới mẻ, tính độc đáo, tính hữu ích của các giải pháp đợc đề xuất.
- Cần tăng cờng đàm thoại phát hiện (đàm thoại Ơrixtic), dạy học phát
hiện và giải quyết vấn đề, vận dụng một số xu hớng dạy học không truyền
thống khác, nh: Dạy học Chơng trình hoá, dạy học theo Lý thuyết tình huống
Cần khai thác, sử dụng đa ph ơng tiện (khai thác các phần mềm dạy học,
chơng trình tính toán, vẽ hình ) để gợi vấn đề, minh hoạ, cho học sinh tìm
tòi từ tình huống, nghiên cứu phát hiện vấn đề, hệ thống hoá kiến thức
Thứ ba: cần chú trọng phát triển trí tuệ, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn cho học sinh.
Những hoạt động trí tuệ trong môn toán thờng là: dự đoán, so sánh, phân
họ lòng ham học, chuẩn bị cho họ tiếp tục tự học khi vào đời, dễ dàng thích
ứng với cuộc sống, công tác, lao động trong xã hội.
19
Nhà trờng phổ thông không thể cung cấp cho con ngời một vốn liếng tri
thức cho suốt cả cuộc đời, nhng nó có thể cung cấp một nhân lõi nào đó của
các tri thức cơ bản. Nhà trờng phổ thông có thể và cần phải phát triển các
hứng thú, năng lực nhận thức của học sinh, cung cấp cho họ những kỹ năng
cần thiết của việc tự học.
1.1.6. Tổ chức quá trình nhận thức cho học sinh
Nên tổ chức học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác.
Phơng pháp tích cực đòi hỏi sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao của mỗi
học sinh trong quá trình tự lực giành lấy kiến thức mới. ý chí và năng lực của
học sinh trong một lớp không thể đồng đều tuyệt đối vì vậy buộc phải chấp
nhận sự phân hoá về cờng độ và tiến độ hoàn thành nhiêm vụ học tập, nhất là
khi bài học đợc thiết kế thành một chuỗi các hoạt động, đợc giao cho từng cá
nhân thực hiện. áp dụng phơng pháp tích cực ở trình độ cao thì sự phân hoá
ngày càng lớn. Việc sử dụng các phơng tiện nghe nhìn, máy vi tính ngày càng
rộng rãi trong nhà trờng sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo
nhu cầu và năng lực của mỗi học sinh.
Trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều đợc hình
thành bằng những hoạt động thuần tuý cá nhân. Lớp học là môi trờng giao tiếp
giữa thầy và trò, trò và trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên
con đờng đi tới những tri thức mới. Trong điều kiện dạy học thông báo đồng
loạt, thông tin đi từ thầy đến trò, quan hệ giao tiếp chủ yếu là thầy và trò.
Trong kiểu dạy học hợp tác vẫn có giao tiếp thầy và trò, nhng nổi lên mối
quan hệ giao tiếp giữa trò và trò. Thông qua sự hợp tác tìm tòi nghiên cứu,
thảo luận, tranh luận tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân đợc bộc lộ, đợc điều
chỉnh, khẳng định hay bác bỏ, qua đó ngời học nâng mình lên một trình độ
mới, bài học vận dụng đợc vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi cá nhân và
của tập thể. Bên cạnh câu ''không thầy đố mày làm nên'' ta còn có câu ''học
Chơng trình, SGK Toán THCS năm 2002.
Nội dung chính dạy các hệ thống số trong chơng trình:
+ Dạy học số tự nhiên.
+ Dạy học số nguyên.
+Dạy học số hữu tỷ và số thực.
+Dạy học căn thức.
Những vấn đề chung đợc trình bày trong sách giáo khoa Toán 6 và
Toán 7 nh sau:
Trong Toán 6 SGK-2002, Chơng 1 có năm chủ đề:
- Một số khái niệm về tập hợp.
- Các phép tính về số tự nhiên.
- Tính chất chia hết của một tổng và các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5,
cho 3 và cho 9.
- Số nguyên tố, hợp số. Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
- Ước và bôị chung, ớc chung lớn nhất; bội chung và bội chung nhỏ nhất.
Trong Chơng 2, Toán 6 các chủ đề đợc sắp xếp theo hệ thống nh sau:
22
Số nguyên âm
Số nguyên
Thứ tự tập số trong tự nhiên
Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
Các phép toán trên tập số tự nhiên
Phép cộng
Phép nhân
Số đối - Phép trừ
Tổng đại số
Bội và ớc
Trong Chơng 1 Toán 7 các chủ đề cũng đợc sắp xếp theo một hệ thống:
23
Cộng
+ Nội dung kiến thức cơ bản không thay đổi nhng đợc tinh giảm, bỏ đi
những điều đòi hỏi học sinh suy luận trừu tợng mang tính hàn lâm kinh viện.
+ Chú trọng thực hành củng cố kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng
vận dụng kiến thức cơ bản.
Về phơng pháp dạy học, trong sách giáo khoa có những hoạt động
yêu cầu học sinh phải thực hiện để phát hiện kiến thức mới, hoặc củng cố kiến
thức vừa học. Điều đó thể hiện phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá
hoạt động học tập của học sinh. Những hoạt động này không những có tác
dụng gợi ý cho giáo viên về cách dạy mà còn giúp ngời học tự học khi không
có giáo viên vẫn có thể tự mình khám phá hoặc củng cố kiến thức. Những điều
này rất bổ ích. Tuy nhiên, những hoạt động này không phải là điều bắt buộc
đối với mọi giáo viên, mọi tình huống; nó chỉ mang tính gợi ý. Giáo viên bằng
kinh nghiệm nghề nghiệp của mình, có thể thay đổi những hoạt động ấy cho
phù hợp với từng hoàn cảnh, từng đối tợng học sinh, sáng tạo những hoạt động
phù hợp và tốt hơn.
- Mục tiêu của Chơng 1(SGK - Toán 6 năm 2002) và của mỗi bài học đ-
ợc nêu lên một cách ngắn gọn, nó thể hiện những điều cơ bản yêu cầu học
sinh phải đạt về kiến thức và về kỹ năng vận dụng kiến thức.
- Mục tiêu của chơng này là:
Ôn tập một cách hệ thống về số tự nhiên: Các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia các số tự nhiên, các tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết
cho 2, cho 5, cho 3, và cho 9. Học sinh làm quen với một số thuật ngữ và ký
hiệu về tập hợp. Học sinh hiểu đợc một số khái niệm: Luỹ thừa, số nguyên tố,
25