BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN TRẦN ðẶNG DŨNG
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM VACXIN ðẬU GÀ
NHƯỢC ðỘC ðÔNG KHÔ CHỦNG C TRÊN TẾ BÀO
XƠ PHÔI GÀ MỘT LỚP LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN TRẦN ðẶNG DŨNG NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM VACXIN ðẬU GÀ
NHƯỢC ðỘC ðÔNG KHÔ CHỦNG C TRÊN TẾ BÀO
XƠ PHÔI GÀ MỘT LỚP
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực hết mình của
bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của thầy hướng dẫn khoa học PGS. TS.
Cù Hữu Phú, PGS. TS Nguyễn Hữu Nam.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy hướng dẫn, người ñã giành
nhiều thời gian quý báu tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám ñốc Xí nghiệp thuốc thú y Trung Ương.
- Tập thể cán bộ công nhân viên trong phân xưởng vacxin virus ñông
khô – Xí nghiệp thuốc thú y Trung Ương
- Ban ñào tạo sau ñại học – Trường ñại học Nông Nghiệp Hà Nội.
ðã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người
thân, bạn bè, ñồng nghiệp - Những người luôn tạo ñiều kiện, ñộng viên, giúp
ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2012
Tác giả luận văn Nguyễn Trần ðặng Dũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
4.1.1. Khảo sát ñặc tính gây phá hủy tế bào của virus giống ñậu gà nhược ñộc
chủng C trên môi trường tế bào xơ phôi gà một lớp 38
4.1.2. Kết quả xác ñịnh hiệu giá virus giống trên môi trường tế bào xơ phôi gà
một lớp qua các lần cấy chuyển (TCID
50
) 41
4.1.3. Kiểm tra các chỉ tiêu thuần khiết, an toàn và tính sinh miễn dịch của lô
giống gốc thích ứng trên môi trường nuôi cấy tế bào 43
4.2. XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT VACXIN 48
4.2.1. Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất vacxin ñậu gà nhược ñộc ñông
khô nuôi cấy trên môi trường tế bào. 48
4.2.2. Xác ñịnh liều gây nhiễm thích hợp của virus ñậu gà chủng C trên môi
trường nuôi cấy tế bào 50
4.2.3. Xác ñịnh thời ñiểm thích hợp ñể thu hoạch huyễn dịch sau khi gây
nhiễm virus ñậu gà chủng C 52
4.2.4. Xác ñịnh tỷ lệ phối trộn chất bổ trợ và huyễn dịch virus 54
4.3. ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VACXIN ðẬU GÀ ðƯỢC SẢN XUẤT
TRÊN MÔI TRƯỜNG TẾ BÀO XƠ PHÔI GÀ MỘT LỚP 56
4.3.1 Kết quả kiểm tra ñộ ẩm và chân không của vacxin ñông khô 56
4.3.2. Kết quả kiểm tra vô trùng 58
4.3.3. Kết quả kiểm tra an toàn 59
4.3.4. Kết quả kiểm tra tính sinh miễn dịch 61
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 70
5.1. KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
PCR
SPF
TCID
50
TCN
TN
Polymerase chain reaction
Specific pathogen free (Sạch bệnh)
Median tissue culture infective dose (Liều gây nhiễm tế bào 50%)
Tiêu chuẩn ngành
Thí nghiệm
TK Thymidine kinase
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1: Kết quả khảo sát ñặc tính gây phá hủy tế bào của virus giống
ñậu gà nhược ñộc chủng C trên môi trường tế bào xơ phôi gà một
lớp 39
4.3: Kết quả kiểm tra vô trùng lô giống gốc ñậu gà nhược ñộc chủng C
trên môi trường nuôi cấy tế bào 44
4.4: Kết quả kiểm tra an toàn lô giống gốc ñậu gà nhược ñộc chủng C
chủng C trên môi trường nuôi cấy tế bào 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1: Bệnh tích tế bào do virus ñậu gà nhược ñộc chủng C gây ra 40
4.2: Tế bào xơ phôi gà một lớp không gây nhiễm virus 40
4.3: Hiệu giá virus ñậu gà sau các lần cấy chuyển 43
4.4: Sơ ñồ quy trình sản xuất vacxin nhược ñông khô ðậu gà bằng
công nghệ nuôi cấy tế bào 48
4.5: Hiệu giá virus ñậu gà của các liều gây nhiễm 52
4.6: Hiệu giá virus tại các thời ñiểm sau khi gây nhiễm virus ñậu gà
chủng C trên môi trường nuôi cấy tế bào 53
4.7: Kết quả kiểm tra ñộ ẩm và ñộ chân không của vacxin ñậu gà tế
bào nhược ñộc ñông khô 58Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
chuồng nuôi có nhiều lứa tuổi gà khác nhau. Trong ñiều kiện như vậy, nó là
nguyên nhân lây nhiễm giữa các ñàn gà với nhau thông qua khí dung. Chuồng
trại chật trội, ñiều kiện vệ sinh không sạch sẽ là nguyên nhân cho sự lây lan
của dịch bệnh.
ðể phòng bệnh ñậu cho gà, biện pháp duy nhất và hiệu quả nhất là sử
dụng vacxin phòng bệnh. Trên thế giới cũng như ở Việt Nam ñang sử dụng hai
chủng virus là chủng virus ñậu gà và chủng virus ñậu bồ câu dùng ñể chế vacxin
phòng bệnh ñậu cho gia cầm. Những vacxin này ñược sản xuất bằng cách gây
nhiễm virus ñậu gà hoặc virus ñậu bồ câu vào màng CAM của phôi gà 9 – 11
ngày tuổi hoặc gây nhiễm vào môi trường nuôi cấy tế bào xơ phôi gà.
Những khu vực có tình hình dịch tễ phức tạp và ñã có thông báo bị bệnh
ñậu ñược khuyến cáo sử dụng vacxin nhược ñộc ðậu gà từ chủng virus ñậu
gà hoặc ñậu bồ câu gây nhiễm trên màng CAM của phôi gà. Những vacxin
này có chứa tối thiểu 10
5
EID
50
/ ml ñược xác ñịnh là tạo miễn dịch tốt cho
ñàn gà. Tuy nhiên, những vacxin sống ñược sản xuất trên phôi sẽ gây
những phản ứng nghiêm trọng nếu sử dụng không ñúng cách. Vacxin ðậu
gà ñược sản xuất trên màng CAM ñược sử dụng theo phương pháp chủng
cánh cho gà 4 tuần tuổi và gà mái 1 – 2 tháng tuổi trước khi bắt ñầu ñẻ. Tái
chủng cho gà mái trước lứa ñẻ thứ 2 nhưng không ñược sử dụng vacxin
trong khi gà ñang ñẻ.
Vacxin virus ñậu gà nhược ñộc sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy tế
bào sử dụng hiệu quả ở gà con một ngày tuổi và có thể sử dụng cùng lúc với
vacxin phòng bệnh Marek. Theo các tác giả Mayr and Danner [22] vacxin ñậu
- Nuôi cấy thích nghi virus ñậu gà chủng C trên môi trường nuôi cấy tế
bào xơ phôi gà một lớp.
- Xây dựng quy trình sản xuất vacxin ðậu gà bằng công nghệ nuôi cấy
tế bào
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. VIRUS ðẬU GÀ VÀ BỆNH ðẬU GÀ
2.1.1. Lịch sử nghiên cứu bệnh ñậu
ðậu gà ñã ñược phát hiện từ lâu trên nhiều loại gia cầm. Ban ñầu thuật
ngữ ñậu gà bao gồm tất cả các bệnh ñậu virus của chim, nhưng ngày nay nó
chỉ ñược sử dụng cho các bệnh ở ñàn gia cầm thương phẩm. Lúc ñầu,
Woodruff và Goadpasture [29] chứng minh rằng các tiểu phần virus trong thể
ẩn là tác nhân gây bệnh ñậu gà. Sau này, người ta chứng minh rằng kháng
huyết thanh kháng virus ñậu gà hình thành sau miễn dịch hoặc sau khi khỏi
bệnh ñã ngưng kết một huyễn dịch các thể cơ bản của virus ñậu gà.
Mô tả về thể vùi tế bào trong bệnh ñậu gia cầm. Năm 1873 ñã phát hiện
những tiểu thể nội bào trong tế bào biểu bì của nốt ñậu người mà Michaelis
coi ñó là những thể vùi ñặc hiệu của bệnh ñậu và mô tả kỹ tiểu thể nội bào
trong bệnh ñậu gà mà ngày nay ñược gọi là thể bao hàm Bollinger ñể ghi nhớ
công người phát hiện.
Năm 1887 lần ñầu tiên người ta thấy virus ñậu gà bằng kính hiển vi
quang học. Năm 1904 khám phá ra các tiểu thể nhỏ (0,25 µm) nằm rải rác
quan trọng của virus ñậu gà ñối với nền kinh tế cho nên rất nhiều nghiên cứu
cơ bản và ứng dụng về virus ñậu gà ñã ñược tiến hành, nhiều hơn bất cứ loài
nào của giống này.
Theo phân loại Poxvirus chia thành 6 nhóm
Nhóm 1: Vaccinia và những virus tương tự
- Virus ñậu người: Poxvirus variola, Variola major
- Virus ñậu bò: Variola vaccinin
- Virus ñậu chuột nhắt: Poxvirus muscin, Botonelivirus
- Virus ñậu khỉ: Cinia virus
- Virus ñậu thỏ: Poxvirus cuniculi
Nhóm này có hình thái, huyết thanh tương tự và không nhạy cảm với ete.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Nhóm 2: Orivirus và những virus tương tự
- Virus viêm miệng mụn nước ở bò: Storatitis popriloon virus
- Virus giả ñậu bò: Pozovaccinin virus
- Virus mụn mủ truyền nhiễm dê rừng
Nhóm này có hình thái và huyết thanh giống nhau nhạy cảm với ete
Nhóm 3: Những virus xâm nhập vào móng vuốt của ñộng vật
- Virus ñậu cừu: variola ovina
- Virus ñậu dê: Variola coprina
- Virus của bò
- Virus ñậu ngựa: Variola equina
- Virus ñậu lạc ñà: Variola
Khả năng của nhóm này có thể là ñồng loại của phân nhóm 1, 2. Một số
virus trong ñó nhạy cảm với ete.
Nhóm 4: Virus ñậu gia cầm
- Virus ñậu gà: Poxvirus gallinae
trọng lượng phân tử là 2,04 – 10
-14
gram và có 7,51 – 10
-15
gram protein, 4,03
– 10
-16
gram ADN và 5,54 -10
-15
gram lipid. Gần 1/3 của virus ñậu gà là lipid.
Thành phần lipid và choletrolester ñược phát hiện trong chế phẩm virus lấy từ
da ñầu của một con gà mắc bệnh. Trọng lượng trung bình của thể bao hàm
khoảng 6,1 – 10
-7
mg trong ñó 50% là lipid.
Virus ñậu gà không bắt màu cho thấy sự phân bố các ống nhỏ bề mặt
một cách ngẫu nhiên. Lớp cắt siêu mỏng của bệnh tích ñậu từ một con chim
bồ câu nhiễm bệnh tự nhiên cho thấy các tiểu phần virus có hình thái ñặc
trưng của virus ñậu. Lớp cắt siêu mỏng của bệnh tích ñậu gà thể bạch cầu từ
một gà nhiễm bệnh cho thấy một thể bao hàm type A, trong ñó các tiểu phần
virus của hình thái ñặc trưng virus ñậu ñược phân bố quanh ngoại biên của thể
bao hàm (inclusion body). Sự biến ñổi các chủng về thành phần kháng nguyên
do thẩm miễn dịch của các kháng nguyên hòa tan của virus ñậu gia cầm ñã
ñược ñiều chế từ các tế bào ñã gây nhiễm và các chủng virus ñậu gà 101;
Ceva; Minnesita và chủng Nebreska Protein ñã ñược tách bằng phương pháp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
SDS - PAGE và ñược chuyển vào nitrocellutose. Các kháng nguyên virus
tăng sinh của biểu mô kéo dài từ 36 - 48h sau nhiễm bệnh và kết thúc với một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
sự tăng số lượng tế bào lên 2,5 lần trong 72h sau nhiễm bệnh. Tỷ lệ tổng hợp
ADN virus trong 60h ñầu là thấp. Sự tăng tỷ lệ tổng hợp ADN virus xuất hiện
từ 60 - 72h sau nhiễm bệnh ñi kèm với một sự suy giảm rõ nét vì sự tổng hợp
ADN tế bào. Từ 72 - 96h sau nhiễm bệnh, sự tổng hợp của ADN virus trở nên
mãnh liệt hơn, và không còn thấy sự tăng sinh của tế bào nữa. Theo Swallen
[28] ñã thực hiện ñiều này bằng cách sử dụng phương pháp chạy tia phóng xạ
biểu mô nhiễm bệnh của gà với virus ñàn gà trong 48h cho thấy tăng gấp 3 lần
về nucleic so với ñối chứng, chứng tỏ rằng bệnh ñậu gà có liên quan việc tác
ñộng ñến tổng hợp ADN trong nhân. Cả 2 loại ADN và ARN virus ñều ñược
phát hiện trong nhân của các tế bào nhiễm bệnh sau 24 - 72h. Sự gây nhiễm tế
bào da phôi gà cho kết quả tăng hiệu giá virus tại thời ñiểm 16h sau khi gây
nhiễm với bệnh tích tế bào rõ ràng (CPE). Mặc dù hiệu giá virus tế bào tăng
suốt 20h tiếp theo, nhưng sau ñó sẽ giảm ở thời ñiểm 36 - 48h sau gây nhiễm.
Hiệu giá của virus tăng tổng cộng lên 100 lần trong suốt quá trình phát triển.
Sự nhân lên của ADN virus ñậu gà trong tế bào vật chủ xuất hiện từ 12 - 16h
sau nhiễm bệnh và tiếp tục kéo dài ñến 48h. Bộ gien của virus ñậu gà bao
gồm 6 gien với chức năng tăng cường protein giả ñịnh: những gien này bao
gồm 3 protein Kinase (PK), 1 tyrosine PK, 1 metalls protease và 1 protein
phophatse. Những gien này có trong protein virus trong quá trình tập hợp
virus xử lý protein virus và tạo hình thái virus. Dựa trên những phân tích trình
tự gien gần ñúng thì virus ñậu gà mã hóa ít nhất 31 protein cấu trúc virus
vacxin một cách tương ñồng và ñều liên quan ñến các tiểu phần virus hoàn
thiện nội bào. Trong số những protein này, 12 protein nằm ở vị trí trong lõi và
7 protein liên quan ñến màng. 3 protein liên quan ñến các virion ñược bao bọc
bởi tế bào. Ngoài ra còn có sự tương ñồng của 5 protein ñại diện cho 2 họ
vì ñã phát hiện thấy ARN và ADN virus trong lõi của các tế bào nhiễm bệnh
24 - 72h sau gây nhiễm. Một ñiều thú vị là một virus ñậu gia cầm ñược phân
lập từ sẻ Nam Mỹ ñã tạo các inclusion lõi ngoài các inclusion cytoplasma.
Tuy nhiên trong các inclusion nội nhân không có các tiểu phần virus.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
+ Nuôi cấy trên phôi trứng
Cấy vào màng nhung niệu của phôi thai gà ấp 10-12 ngày, dùi một lỗ ở
buồng hơi và một lỗ tiêm cách xa thai và mạch máu, lỗ thứ hai này rất nông,
không xuyên qua niệu mô, nhỏ một giọt nước sinh lý vào lỗ tiêm, dùng một
quả bóng cao su hình lê hút hơi ở túi hơi ra hết làm tách niệu mô với vỏ mềm.
Sau ñó dùng ống tiêm và kim tiêm ngắn, nhỏ, hút huyễn dịch virus ñậu (màng
nhung niệu chứa virus ñậu gà hòa với nước muối sinh lý thành huyễn dịch
1/10) ñâm kim vào rất nông, vừa bơm huyễn dịch vừa xoay. Sau ñó ñể vào tủ
ấm 37
0
C trong 4 - 5 ngày, hàng ngày soi trứng, thai nào chết thì loại ra, giữ
thai sống ñến ngày thứ 5. Mổ phôi thai, xem bệnh tích thấy màng nhung niệu
dày ra, giống gelatin và có nhiều ñốt ñậu trắng.
+ Nuôi cấy trên môi trường tế bào
Plaque: ðã quan sát ñược sự khác nhau trong khả năng tạo màng của
virus ñậu gà. Việc cấy chuyển virus trên môi trường tế bào là cần thiết, bởi vì
không phải tất cả các chủng virus ñều tạo màng. Việc hình thành Plaque trên
tế bào sơ phôi gà ñơn lớp ở một số virus ñậu gia cầm ñược biểu hiện ñiển
hình và ñược xem là một phương tiện ñể phân loại virus. Các Plaque hình
thành 3 - 4 ngày sau gây nhiễm tế bào chim cút với một số chủng nhất ñịnh
virus ñậu gà sau khi ñã cấy chuyển.
ñậu gà (fowlpox). Bồ câu bị tấn công bởi một dòng virus ñậu khác và hai
dòng ñậu này nhìn chung không lây nhiễm lẫn nhau. Trong khoảng 9000 loài
chim có khoảng 232 loại trong 23 dòng ñược biết bị nhiễm virus ñậu gà tự
nhiên như gà, gà tây, chim bồ câu, chim yến, vẹt, chim cút, chim sẻ, quạ,
công, chim cánh cụt, kền kền, sáo…
2.1.3.2. Lứa tuổi mắc bệnh
Bệnh ñậu gà xảy ra ở mọi lứa tuổi ở gà, tuy nhiên gà con 1 - 3 tháng rất
cảm nhiễm với bệnh.
2.1.3.3. ðường xâm nhập và cách lây truyền
Sự truyền bệnh là do tiếp xúc trực tiếp giữa gà bệnh với gà khỏe, hoặc
do dụng cụ chăn nuôi bị ô nhiễm. Căn bệnh thường xâm nhập qua da ở những
chỗ xây sát dù nhỏ cũng tạo thuận lợi cho virus gây bệnh. Phương thức này ñã
ñược nhiều tác giả chứng minh và mô tả, không cần phải tranh luận. ðã từ lâu
có ý kiến cho rằng các côn trùng hút máu cũng có thể là một phương thức
truyền bệnh, bằng thực nghiệm các tác giả và nhận thấy ruồi và muỗi các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
giống khác nhau sau khi ñược nuôi bằng chất liệu chứa virus có khả năng
truyền bệnh cho những vật khỏe sau nhiều tuần lễ.
Bệnh xảy ra ở các nước trên thế giới, thường vào mùa khô (thu ñông)
những năm bệnh phát mạnh có thể xảy ra vào mùa hè thu ở Úc (Lee và cộng
sự)[21] chủ yếu là dịch ñịa phương, nhưng cũng có thể thành dịch lớn như ở
Bắc Phi. Thể bệnh ngoài da thường thấy ở xứ nóng, thể yết hầu thấy ở xứ
lạnh.
Sau khi xâm nhập vào da và niêm mạc, virus gây nhiễm tế bào cảm thụ
và gây bệnh biến cục bộ, với các chủng có ñộc lực cao thì sau khi sinh sản tại
chỗ virus xâm lấn sang các tổ chức xung quanh rồi vào máu gây nhiễm trùng
huyết và lan sang các phủ tạng, nhưng trong các cơ quan thực thể virus không
rồi vỡ ra và chảy một chút mủ sánh như kem mụn ñậu khô, ñóng vẩy, vẩy
màu nâu sẫm, ñầu sần bị bóc ñi ñể lại những nốt sẹo nhỏ màu vàng xám.
Trường hợp mụn ñậu bị nhiễm trùng thì quá trình viêm và hoại tử ở da
sẽ trở nên trầm trọng.
- Thể niêm mạc (yết hầu, màng giả) thể này thường mắc ở gà con,
những triệu chứng ñầu tiên là hiện tượng cảm mạo khó thở, ủ rũ, biếng ăn do
niêm mạc miệng – hầu họng bị ñau, con vật sốt, từ miệng chảy ra một chất
nước nhớt có mủ lẫn màng giả, nếu vạch mồm con vật thấy trên niêm mạc
gốc lưỡi, khóe mồm, vòm miệng, niêm mạc hầu họng và thanh quản phủ một
lớp màng giả màu vàng xám. Khi màng giả bóc ra sẽ ñể lại niêm mạc màu ñỏ
tươi, bên cạnh các ñám màng giả thường là những vùng niêm mạc mới bị
bệnh tế bào thượng bì tăng sinh, sưng lên tạo thành những chấm ñỏ xám, dần
dần những ñám viêm này lan ra và dầy lên hình thành màng giả.
Quá trình viêm thường bắt ñầu ở niêm mạc hầu họng, sau lan ra niêm
mạc mũi mắt. Viêm mũi làm gà chảy nước mũi, nếu màng giả bịt kín cả
xoang mũi sẽ làm con vật ngạt thở. Nếu viêm vùng tiếp hợp con vật chảy
nước mắt ñặc có fibrin rồi dần dần biến thành một chất mủ màu vàng xám che
kín cả mắt, trường hợp nặng gà có thể bị mù mắt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
- Thể yết hầu hay kéo dài, do các loại vi khuẩn ký sinh trên các
niêm mạc gây quá trình viêm kết phát. Bệnh ở thể này thường nặng, tỷ lệ
chết khá cao.
Thể hỗn hợp thường thấy ở gà con thể hiện cả hai thể bệnh trên
cùng con vật làm cho bệnh nặng thêm thường dẫn tới những biến chứng,
tỷ lệ chết cao.
Về giải phẫu bệnh chủ yếu là do tăng sinh các tế bào biểu mô của lớp
Malpighi và sau ñó là biến chứng của những tổn thương này do sự nhiễm
hầu. Nếu màng bị bông, sẽ có máu chảy.
Ở gà lớn (mái hoặc trống) thường mắc thể màng giả yết hầu. Chỗ có
màng giả lúc ñầu sưng ñỏ, có nhiều nước nhờn, bệnh nặng, màng giả dày ñặc
làm gà khó thở và chết.
2.1.3.6. Chẩn ñoán
Vì các bệnh tích ở khí quản của gà ñều có thể xuất hiện ở ñậu gà và
virus viêm thanh khí quản truyền nhiễm nên thể bạch hầu của ñậu gà với các
triệu chứng hô hấp phải ñược phân biệt với bệnh viêm thanh khí quản truyền
nhiễm. Ở trường hợp viêm thanh khí quản truyền nhiễm các inclusion nhân sẽ
ñược phát hiện trong biểu mô của khí quản. Các bệnh tích ở gà do panhthenie
acid hoặc ñộc tố T
2
có thể bị nhầm với các bệnh tích ở ñậu gà. Trường hợp
bệnh tích ñậu bạch hầu ở bồ câu có thể nhầm với bệnh tích do Trichomonas
galline gây ra, loại này có thể phát hiện bằng chẩn ñoán trên tiêu bản kính
hoặc bằng nuôi cấy.
+ Chẩn ñoán bằng phản ứng trung hòa
Phản ứng trung hòa virus trên tế bào hoặc trên phôi gà có thể ñược sử
dụng, tuy nhiên quy trình này không thuận tiện như các phản ứng thường quy.
+ Chẩn ñoán bằng kháng thể huỳnh quanh, Immunoperodidase và ELISA
Các phản ứng miễn dịch huỳnh quang và immunoperodidase sẽ phát
hiện các thể bao hàm trong tế bào chất trong các tế bào nhiễm virus bắt màu