BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ DUNG
NGHIÊN CỨU ðÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG BỆNH
NEWCASTLE CỦA GÀ HẬU BỊ (1-19 TUẦN TUỔI) VỚI HAI
LOẠI VACXIN VÔ HOẠT NHŨ DẦU VÀ NEWCASTLE HỆ I
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN HỮU NAM
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Cho tôi ñược gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám ñốc Trung tâm
nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi và tập thể các bộ nhân viên trong Trung
tâm ñã ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học
tập và hoàn thành ñề tài tốt nghiệp.
Qua ñây tôi xin cảm ơn các bạn bè ñồng nghiệp người thân và gia ñình
ñã tạo ñiều kiện vật chất và tinh thần cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này. Tác giả
Nguyễn Thị Dung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
4.2.1 Cơ cấu của các ñàn gà trong 3 năm 2009-2011 38
4.2.2 Một số bệnh thường gặp của các ñàn gà ở 1-19 tuần tuổi 40
4.3 Biến ñộng hiệu giá kháng thể sau khi tiêm vacxin 41
4.3.1. Kết quả xác ñịnh hiệu giá kháng thể thụ ñộng 41
4.3.2 Hiệu giá kháng thể của ñàn gà sau khi dùng vacxin Lasota 44
4.3.3 Hiệu giá kháng thể sau khi dùng vacxin vô hoạt nhũ dầu và Newcastle hệ I 48
4.3.4 So sánh hiệu lực của 2 loại vacxin vô hoạt nhũ dầu và Newcastle hệ I 67
4.3.5 Ảnh hưởng của vacxin Newcatle vô hoạt nhũ dầu ñến sức khỏe và năng suất
của gà giai ñoạn 1-19 tuần tuổi 69
4.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu ñạt ñược 69
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 ðề nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 75
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT H : Hemagglutinin
HGKTTB : Hiệu giá kháng thể trung bình
HA : Hemagglutination test
HI : Hemagglutination Inhibition test
N : Neuraminidase
NK : Nature kill
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
GMT : Geometric Mean Titer
gà sau khi tiêm vacxin. 68
4.10 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của ñàn gà thí nghiệm 1
69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
2.1 Hình thái của virus Newcastle 10
3.1 Vacxin phòng bệnh Newcastle 30
3.2 Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI) 36
4.1 Hiệu giá kháng thể trung bình của gà Ri sau khi tiêm vacxin 1, 2,
3, 4 tuần 53
4.2 Hiệu giá kháng thể trung bình của gà Ri sau khi tiêm vacxin 5, 6,
7, 8, 12 tuần 57
4.3 Hiệu giá kháng thể trung bình của gà Sasso sau khi tiêm vacxin
1, 2, 3, 4 tuần 62
4.4 Hiệu giá kháng thể trung bình của gà Sasso sau khi tiêm vacxin
5, 6, 7, 8, 12 tuần 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
Một vấn ñề ñặt ra là khi tiêm vacxin vô hoạt nhũ dầu cho ñàn gà con và
hậu bị, cần phải biết ñược sự biến ñộng hiệu giá kháng thể, từ ñó xác ñịnh ñược
khả năng miễn dịch chống bệnh của ñàn gà ñến mức ñộ nào? Xuất phát từ yêu
cầu thực tiễn, ñể giúp người chăn nuôi sử dụng vacxin có hiệu quả thì việc tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu ñáp ứng miễn dịch chống bệnh
Newcastle của gà hậu bị (1-19 tuần tuổi) với hai loại vacxin vô hoạt nhũ
dầu và Newcastle hệ I” là cần thiết.
1.2. Mục ñích của ñề tài
- Xác ñịnh ñáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle của gà giai ñoạn
(1-19 tuần tuổi) với vacxin Newcastle
- Xác ñịnh ñược thời ñiểm hiệu giá kháng thể ñạt cao nhất và ñộ dài
miễn dịch, từ ñó giúp các cơ sở chăn nuôi lập lịch sử dụng vacxin phòng
bệnh Newcatstle một cách hiệu quả.
bệnh với kết luận: Tất cả các chủng virus phân lập ñược ở California, Trung
ðông và Châu Âu có cùng serotype.
Năm 1980, tại hội thảo về bệnh Newcastle có sự tham gia của nhiều nhà
nghiên cứu, virus Newcastle vẫn tồn tại với bản chất của nó nhưng dưới dạng
một số chủng khác nhau, vì vậy ñã gây ra những biểu hiện lâm sàng khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2.1.2. Tình hình nghiên cứu bệnh Newcastle trên thế giới
*Bệnh Newcastle ở chim hoang dã
Chim hoang dã có khả năng mẫn cảm với bệnh Newcastle và là một
trong những nguồn lây lan dịch bệnh. Chính vì vậy trong thời gian dài chim
hoang dã là ñối tượng ñược nghiên cứu rộng rãi ở khắp các nước trên thế giới
nhằm ngăn chặn nguồn bệnh này.
Qua nhiều năm nghiên cứu, (Luthgen, 1981), ñã lập một danh sách gồm
117 loài chim, trong ñó có 17 loài bị nhiễm vius Newcastle và thấy phần lớn
là do chim tiếp xúc với gia cầm ñã nhiễm bệnh.
Ở Baghda, (Jumaily, 1989), dùng phản ứng HI kiểm tra 341 mẫu huyết
thanh của 5 loài chim hoang dã, ông phát hiện có kháng thể kháng vius
Newcastle ở một số mẫu với hiệu giá từ 1/2 - 1/128, trong ñó nhóm chim
Columbalivia chiếm 8.0%, nhóm Strepiopelia Decasoto chiếm 2.5%.
Vindevolge (1997) , nghiên cứu bệnh Newcastle ở chim hoang dã thấy
virus nhiễm ở chim bồ câu hầu hết có tính hướng hệ hô hấp, chim có thể biểu
hiện hoặc không. Tác giả cho rằng những chim di cư bị nhiễm tự nhiên trong
quá trình sinh sản cũng truyền kháng thể cho ñời sau qua lòng ñỏ.
Estudillo (1972), ñã mô tả ổ dịch ở Mehico cho thấy gà lôi Nhật, Vẹt,
Công, chim Yến có khả năng mẫn cảm với bệnh và có triệu chứng thần kinh
do lây nhiễm virus Newcastle.
Qua nghiên cứu bệnh Newcastle ở chim hoang dã, các tác giả cho thấy
*Bệnh Newcastle ở chim cút (Quail)
Theo Sharaway (1994), chim cút ít mẫn cảm với vius Newcastle hơn
gà, thời gian ủ bệnh từ 2-15 ngày, trung bình 5-6 ngày. triệu chứng bệnh thay
ñổi tuỳ theo ñộc lực của chủng gây bệnh. Nếu nhiễm virus có ñộc lực cao,
chim cút có biểu hiện ủ rũ, khó thở, bệnh kéo dài vài ngày rồi chết. Quan sát
thấy chim cút có thể bị sưng mắt và cổ, ỉa phân xanh ñôi khi có máu, chim cút
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
run rẩy, liệt chân, ñôi khi liệt cánh. Tỷ lệ chết có thể tới 90% ở chim cút hậu
bị và 50% ở chim cút trưởng thành.
* Bệnh Newcastle ở gà tây (Turkey)
Biểu hiện bệnh bình thường, ít nghiêm trọng, với triệu chứng chủ yếu là
hô hấp và thần kinh. Bệnh có thể ảnh hưởng ñến sản xuất trứng, trứng có vỏ
mềm, mất hình dáng và chất lượng trứng giảm, gà có thể liệt 1-2 chân, trong ổ
dịch quá cấp có tỷ lệ chết cao.
*Bệnh Newcastle ở loài thuỷ cầm
Vịt, ngan, ngỗng ñều có khả năng nhiễm bệnh Newcastle (Asplin, 1947;
Estudillo, 1972; Higgins,1971). Ở ngỗng và vịt mắc bệnh có biểu hiện liệt
chân, cánh và không có triệu chứng hô hấp. Tỷ lệ nhiễm của ngỗng ngan và
vịt khoảng 10% hoặc ít hơn. Tỷ lệ chết chỉ có ở vịt và ngỗng khoảng 10%.
*Bệnh Newcastle ở người
Suarez – Hernandez M, (1987) khảo sát huyết thanh học của virus
Newcastle ở những công nhân chăn nuôi gà. Kháng thể HI với virus bệnh
Newcastle ñã ñược tìm ra ở 73/277 26,3%) người làm việc trực tiếp ở trại gà
và ở 110/23047,8%) người gián tiếp. Sự khác nhau về số mẫu dương ở 2
nhóm người là không có ý nghĩa, vì bệnh ít xảy ra ở người, nhưng bệnh có thể
gây viêm kết mạc mắt, các hạch lâm ba ngoại biên, trong trường hợp bệnh
nặng có thể gây khó thở, viêm phổi. Trẻ em có thể bị viêm não, màng não.
chương trình phòng bệnh Newcastle ở các nước không giống nhau mà phụ
thuộc vào ñiều kiện kinh tế - xã hội, ñiều kiện khí hậu.
Theo Bene Jean, G.(1988) việc khống chế toàn cầu với bệnh Newcastle
chỉ ñược thực hiện với tất cả các nước ñều chú trọng công tác phòng bệnh.
* Bệnh Newcastle trên các loài chim và thủy cầm khác
Chim hoang dã là một trong những nguồn lây lan dịch bệnh. Qua nhiều
năm nghiên cứu Luthgen (1981), trong 117 loài chim trong ñó có 17 loài
nhiễm virus Newcastle và thấy phần lớn do chim tiếp xúc với gia cầm ñã
nhiễm bệnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Năm 1985, ở Canada (Ide P.R,1987), lần ñầu tiên phân lập ñược virus
Newcastle trong 6 ñàn bồ câu vùng Otario, Alberta và British Columbia.
Năm 1987, Pearson J.E. và cộng sự , báo cáo kết quả nghiên cứu chủng
virus PMV – 1 phân lập từ chim bồ câu có triệu chứng liệt, vẹo cổ, run rẩy, mất
thăng bằng và chết. Vịt, ngan, ngỗng ñều có khả năng nhiễm bệnh Newcastle
(Estudillo, 1972) .
2.1.3. Tình hình nghiên cứu bệnh Newcastle trong nước
Năm 1933 bệnh Newcastle ñã ñược Phan Văn Huyến phát hiện, gọi là
bệnh dịch tả gà ðông Dương. Một vụ xảy ra trên gà ở Nam Bộ ñược Vitor mô
tả có triệu chứng giống bệnh Newcastle ñược ñề cập vào năm 1938.
Năm 1949 tại Nha Trang, Jacottot và Lelouet ñã phân lập ñược virus
Newcastle, ñã dùng chủng này ñể gây bệnh cho gà và tiêm truyền trên phôi
trứng, bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu và ức chế ngưng kết hồng cầu tác
giả ñã xác ñịnh sự có mặt của virus Newcastle tại ổ dịch.
Năm 1956, ở Sài Gòn, Nottre và cộng sự ñã phân lập ñược chủng virus
Newcastle. Từ 1955-1957 qua ñiều tra tình hình dịch bệnh ở 20 tình thành,
kiểm tra 189 bệnh phẩm các tác giả thấy có 58 mẫu có virus Newcastle.
Virus có vỏ bọc lipit, kích thước phân tử khoảng 500kb, bộ gen chứa 15,186
nucleotid. Virus thường ña hình thái (ñặc trưng cho giống Rubulavirus), thường
có hình tròn với ñường kính khoảng 100 – 500nm, có sợi nhỏ rộng khoảng 100
nm và chiều dài thay ñổi. Là virus có vỏ, bao bọc capsid hình xoắn ốc ñối xứng
nhau như dạng hình sin (herring bone – shaped) dài 600 – 800 nm.
- Haemagglutinin – Neuraminidase (HN): Có chức năng ngưng kết
hồng cầu và có hoạt tính men Neuraminidase, tạo thành 2 chỗ nhô ra lớn ở bề
mặt hạt virus.
- Fusion protein (F): có vai trò liên hợp các tế bào bị nhiễm virus
Newcastle lại với nhau, hình thành tế bào khổng lồ ña nhân.
- Nuleocapsid protein (NP): Giống như Histin là một protein bảo vệ
ARN.
- Gốc phosphoryl hóa (P): Liên kết các nucleocapsid.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
- Matric protein (M): Có tác dụng gắn ARN virus với vỏ bọc.
- Large polymerazase protein (L): Là một ARN polymerase liên kết với
nucleocapsid.
Hình 2.1. Hình thái của virus Newcastle
2.2.2. ðặc tính sinh học
Virus Newcastle là virus có vỏ bọc, có hoạt tính bề mặt nên nó có một
số ñặc tính sinh học ñặc trưng
* Ngưng kết hồng cầu
Burnet (1942), người ñầu tiên nêu ra rằng vius Newcastle có ñặc tính
ngưng kết hồng cầu gà Hemagglutination (HA) giống như ñặc tính của virus
cúm (Hirst 1941). Tất cả các chúng virus Newcastle ñều gây ngưng kết hồng
cầu gà, người, chuột bạch và chuột lang. nhưng hồng cầu bò, dê, cừu, lợn và
nhiễm nhưng không ảnh hưởng tới khả năng sinh miễn dịch của virus. Virus
bị tiêu diệt ở 60
0
C trong 30 phút, 100
0
C trong 1 phút, ở 4-20
0
C virus có thể
làm tồn tại hàng tháng, ở nhiệt ñộ âm virus tồn tại hàng năm. pH < 2 hoặc pH
> 10 làm virus mất khả năng gây nhiễm. Virus dễ bị tiêu diệt bởi tia tử ngoại.
Dung dịch glyxerin 50% có thể giữ virus trong 7 ngày ở 37
0
C.
Khả năng chịu nhiệt của virus mang ñặc tính di truyền, cá biệt có
chủng chịu ñược nhiệt ñộ 56
0
C trong 6 giờ mà vẫn còn khả năng gây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
nhiễm. Có thể ứng dụng ñặc tính này của virus ñể chế vacxin chịu nhiệt
(chủng V4 phân lập từ Úc).
2.2.4. ðộc lực của virus.
Virus Newcastle ñược phân lập ở nhiều nước trên thế giới, chúng có
mức ñộ ñộc lực và tính gây bệnh khác nhau. Hanson và Brandly (1955) căn
cứ vào thời gian gây chết phôi sau khi tiêm vào xoang niệu mô cách chia
virus thành 3 nhóm:
- Nhóm Velogen: Gồm các chủng có ñộc lực cao, cường ñộc tự nhiên.
Thời gian gây chết phôi < 60 giờ (chủng GB Texas, Italian, Milano)
-Trên môi trường tế bào: Virus Newcastle có khả năng nhân lên trên
nhiều loại môi trường tế bào khác nhau như tế bào thận lợn, thận khỉ, tế bào
xơ phôi gà một lớp. Sau 24-72 giờ gây nhiễm virus gây bệnh tích tế bào làm
biến ñổi hình thái, tế bào bị co tròn lại hoặc vỡ ra tạo thành các tế bào không
lồ ña nhân. Căn cứ vào sự hình thành, kích thước và hình thái ñám bệnh tích
tế bào có thể xác ñịnh ñộc lực virus Newcastle. Những chủng virus có ñộc lực
thấp không hình thành bệnh tích tế bào nếu trong môi trường nuôi cấy không
bổ sung thêm diethlaminoethyl và ion Mg
2+
hoặc trypsin.
- Trên ñộng vật: Trong phòng thí nghiệm 1, virus Newcastle có thể
gây bệnh cho nhiều loài vật nhưng thường sử dụng gà ñể gây bệnh vì gà mắc
bệnh tự nhiên.
2.3. Dịch tễ học của bệnh
2.3.1.Loài vật mắc bệnh
Trong thiên nhiên, gà cảm thụ nhất với bệnh.
- Gà mọi nòi giống, mọi lứa tuổi ñều mắc bệnh.
- Gà con nở ra từ những trứng của gà mẹ khỏi bệnh hoặc ñược tiêm
phòng vacxin thì có sức ñề kháng với bệnh trong vài tuần lễ ñầu. Tuy nhiên
những trứng gà này chỉ có thể có kháng thể từ ngày ấp thứ 15 do kháng thể ñi
vào máu, còn từ ngày thứ 15 trở về trước những trứng này cũng cảm thụ với
bệnh như những trứng bình thường khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
- Trong thiên nhiên bồ câu, chim sẻ, chim cút và một số loài chim khác
cũng cảm thụ với bệnh.
- Vịt và ngỗng có thể bị nhiễm bệnh nhưng không hoặc ít biểu hiện
triệu chứng lâm sàng, mặc dù có thể mắc với chủng gây chết cho gà.
chỉ xuất hiện ở ñầu ổ dịch, bệnh tiến triển rất nhanh, con vật ủ rũ cao ñộ, sau
vài giờ thì chết mà chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng.
- Thể cấp tính: ñây là thể bệnh phổ biến. Trong ñàn gà xuất hiện một số
con ủ rũ, kém hoạt ñộng, bỏ ăn, lông xù lên, cánh xã như khoác áo tơi. Gà con
chậm chạp, thường ñứng tụ lại thành ñám; gà lớn tách ñàn thích ñứng một
mình, con trống thôi gáy, con mái ngừng ñẻ. Trên nền chuồng thấy xuất hiện
nhiều bãi phân trắng như phân cò. Gà bệnh thường sốt cao 42,5 - 43
o
C.
Sau khi xuất hiện các triệu chứng ñầu tiên, gà lờ ñờ rồi trở nên khó thở
trầm trọng. Từ mũi chảy ra một chất nhớt màu ñỏ nhạt hoặc trắng xám hơi
nhớt. Gà bệnh hắt hơi, vảy mỏ liên tục thường kêu thành tiếng “toác toác“,
bệnh nặng gà không thở ñược bằng mũi, do có nhiều fibrin màu xám xẫm ở
niêm mạc miệng, hầu, họng, xoang mũi cho nên gà phải vươn cổ, há mỏ ñể
thở. Xung quanh mắt và ñầu thường bị phù thũng.
Gà bệnh bị rối loạn tiêu hóa trầm trọng: gà bỏ ăn, uống nhiều nước.
Thức ăn ở diều không tiêu, nhão do thức ăn lên men, sờ tay vào diều như sờ
vào túi bột. Khi cầm chân gà dốc ngược lên từ mồm sẽ chảy ra một chất nước
nhớt, mùi chua khắm. Bệnh kéo dài vài ngày thì sinh ỉa chảy: phân lúc ñầu
còn ñặc, có thể lẫn máu, màu nâu sẫm; sau loãng dần có màu trắng xám do
chứa nhiều muỗi urat. Lông ñuôi gà bẩn, dính bết phân. Niêm mạc hậu môn
xuất huyết có những tia máu ñỏ.
Mào yếm của gà bị ứ máu màu tím bầm trong thời gian khó thở, sau
chuyển màu tái dần do mất máu. Gà bị run, cổ ngoẹo, liệt chân và cánh, biều
hiện tư thế opisthotonus. Thể bệnh này gà thường chết sau vài ba ngày do bại
huyết. Với những ñàn gà mẫn cảm, tỷ lệ chết có thể lên ñến 100%.
- Thể mạn tính: thường xuất hiện ở cuối ổ dịch với các bệnh biểu
hiện do rối loạn hệ thần kinh trung ương. Do tổn thương tiểu não, gà bệnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
- Thể nội tạng (Asymptomatic enteric): Không biểu hiện triệu chứng
bên ngoài và bệnh tích bên trong. Virus có thể phân lập từ phân, dạ dày gà
bệnh (French và cộng sự, 1967). ðây là chủng có ñộc lực thấp như Lister 2C,
V4 nên có thể dùng chế vacxin.
2.5. Bệnh tích
* Bệnh tích ñại thể:
- Thể quá cấp tính: Thường bệnh tích không rõ ràng.
- Thể cấp tính: Xác chết gầy, mào yếm tím bầm. Xoang mũi và miệng
chứa nhiều dịch nhớt màu ñục. Có thể thấy niêm mạc hầu, họng, khí quản
xuất huyết, viêm và phủ màng giả fibrin. Túi khí sưng dày, nếu bị nhiễm
trùng kế phát sẽ thấy túi khi bị viêm cata hoặc có dịch thủy thũng. Một số
trường hợp quan sát thấy rõ tổ chức liên kết vùng ñầu, cổ, hầu bị phù thũng,
thâm nhiễm dịch thẩm xuất màu vàng dễ ñông ñặc như gelatin. Một số khác
lại thấy xuất hiện dịch thẩm xuất màu vàng dễ ñông ñặc ngoài không khí tích
tụ ở xoang bao tim hoặc xoang ngực.
Bệnh tích ñiển hình thường tập trung ở ñường tiêu hóa: Niêm mạc dạ
dày tuyến xuất huyết thành những chấm màu ñỏ, tròn to bằng ñâu ñinh ghim,
mỗi ñiểm tương ứng với một lỗ ñổ ra của của tuyến tiêu hóa. Nhiều trường
hợp hiện tượng xuất huyết không thành ñiểm mà tập trung thành dải, thành
vệt ở ñầu và cuối cuống mề (chặn trước và chặn sau của dạ dày tuyến). Dạ
dày cơ, dưới lớp sừng kelatin cũng bị xuất huyết thâm nhiễm dịch thẩm xuất
kiểu gelatin. Niêm mạc ruột non xuất huyết, viêm cata trong giai ñoạn ñầu.
Giai ñoạn sau các nang lâm ba bị viêm loét, rõ nhất ở các mảng Payer. Vết
loét có thể thấy ở mặt ngoài có hình tròn, hình trứng hay hình hạt ñậu, có màu
mận chín. Mổ ra thấy vết loét dày cộm lên trên bề mặt màu nâu dễ bóc. Trên
niêm mạc bên cạnh vết loét là những ñám xuất huyết (trường hợp bệnh nặng