giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng indovina hà nội - Pdf 24

Chuyên đề thực tập 1
LờI NóI ĐầU
Sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO vào tháng 11
năm 2006 đã là một bước ngoặt lớn đem đến những vận hội cũng nh thách thức
lớn cho nước ta, là động lực lớn cho sự phát triển của cả nước. Để đáp ứng nhu
cầu phát triển đó, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra những chủ trương mở rộng các
hoạt động kinh tế đối ngoại.
Sự mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại đòi hỏi tất yếu phải có sự phát
triển của hoạt động thanh toán quốc tế, mà trong đó có phương thức thanh toán
tín dụng chứng từ - một phương thức thanh toán phổ biến và quan trọng hàng
đầu hiện nay. Là trung gian thanh toán cho khách hàng, ngân hàng Indovina
(IBV) chi nhánh Hà Nội đã quan tâm đầu tư phát triển để cung cấp cho khách
hàng của mình dịch vụ thanh toán theo phương thức TDCT với độ an toàn cao.
Từ đó đảm bảo cho việc thanh toán xuất nhập khẩu giữa các doanh nghiệp Việt
Nam với bạn hàng nước ngoài luôn thuận lợi nhanh chóng. Những kết quả mà
ngân hàng Indovina đã đạt được là rất rõ rệt, đã đóng góp một phần tích cực vào
sự phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng trong
thời gian qua.
Tuy nhiên, thực tế thương mại quốc tế đang phát triển ngày càng phong
phú và đa dạng, chính vì vậy việc tìm kiếm các giải pháp để hoàn thiện, đồng
thời phát triển mở rộng hoạt động thanh toán theo phương pháp TDCT tại các
ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Indovina Hà Nội là một yêu cầu
cấp thiết.
Xuất phát từ việc nhận thức được tầm quan trọng của phương thức thanh
toán TDCT cũng như thực tiễn và kiến thức có được trong quá trình thực tập tại
ngân hàng Indovina Hà Nội, em đã chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện và phát
triển hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân
hàng Indovina Hà Nội” cho chuyên đề thực tập của mình.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, và danh mục tài liệu tham khảo,
chuyên đề được chia thành 3 chương:
Nguyễn Thị Thanh Thủy – Líp TTQT B K7

100%, thậm chí không ký quỹ nhưng đến thời điểm thanh toán họ vẫn nộp đủ số
tiền của L/C vào ngân hàng để trả cho người xuất khẩu (XK) thì tức là ngân
hàng không cấp một khoản tín dụng nào cả, mà là người nhập khẩu vay “uy tín”
của ngân hàng.
Nguyễn Thị Thanh Thủy – Líp TTQT B K7
Chuyên đề thực tập 4
1.1.2 Các thành phần tham gia trong thanh toán TDCT
Trong phương thức TDCT truyền thống có sự tham gia của bốn chủ thể
chính, đó là:
- Người yêu cầu phát hành thư tín dụng (Applicant for credit): là người
NK hay người mua yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và có
trách nhiệm quản lý về việc trả tiền của ngân hàng cho người bán theo L/C này.
- Người thụ hưởng (Beneficiary): theo quy định của L/C, là người được
hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán. Tùy
hoàn cảnh cụ thể mà người hưởng thụ có tên gọi khác nhau như: người bán
(seller), nhà xuất khẩu (exporter), người ký phát hối phiếu (drawer).
- Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): là ngân hàng, theo yêu cầu của
người mua, phát hành một L/C cho người bán hưởng.
- Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng được NHPH yêu
cầu thông báo L/C cho người hưởng. NHTB thường là ngân hàng đại lý hay mét
chi nhánh của NHPH ở nước nhà XK.
Ngoài bốn chủ thể trên, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà có thể
có thêm sự tham gia của các chủ thể sau:
- Ngân hàng chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng xác nhận (NHXN)
hoặc bất cứ ngân hàng nào khác được NHPH ủy nhiệm để khi nhận bộ chứng từ
xuất trình phù hợp với những quy định trong L/C thì:
+ Thanh toán (payment) cho người thụ hưởng. Ngân hàng được chỉ định
thanh toán có tên gọi là Paying Bank.
+ Chấp nhận (acceptance) hối phiếu kỳ hạn. Ngân hàng được chỉ định
chấp nhận hối phiếu gọi là Accepting Bank.

(1)
(7) (6)(9) (8) (2)
(6)
(7)
(5)
(3)
(4)
Chuyên đề thực tập 6
Bước 5: Nhà XK nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không
thì đề nghị người NK thông qua NHPH sửa đổi, bổ sunh L/C cho phù hợp với
hợp đồng ngoại thương.
Bước 6: Sau khi giao hàng, nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C
và xuất trình (thông qua NHTB) cho NHPH để thanh toán.
Bước 7: NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C
do mình phát hành thì tiến hành thanh toán cho nhà XK; nếu thấy không phù
hợp, thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho
nhà XK.
Bước 8: NHPH báo cho nhà NK biết bộ chứng từ đã đến, đề nghị họ làm
thủ tục thanh toán.
Bước 9: Nhà NK kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền, NHPH sẽ trao chứng từ để họ đi nhận hàng, nếu
thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền. Trong trường hợp nhà NK
không thanh toán thì NHPH cũng không giao chứng từ cho họ.
Các L/C được thanh toán tại NHPH bao gồm hai trường hợp:
- Loại L/C không hủy ngang trực tiếp quy định người hưởng chỉ được xuất
trình chứng từ cho NHPH để được ngân hàng này thanh toán trực tiếp. NHPH
không thanh toán cho ai ngoài người hưởng.
- L/C có quy định ngân hàng được chỉ định ( không phải là NHXN), nhưng
ngân hàng được chỉ định không thực hiện chức năng trả tiền, chiết khấu, chấp
nhận,… mà đơn thuần chỉ là ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting Bank) cho

Người thụ hưởng
(Benificiary)
(1)
(7) (6)(11) (10) (2)
(8)
(9)
(5)
(4)
(3)
Chuyên đề thực tập 8
1.2 THƯ TíN DụNG – MộT CÔNG Cụ QUAN TRọNG CủA THANH
TOáN TDCT
1.2.1 Khái niệm
Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C) là một văn bản pháp lý do NHPH
theo yêu cầu của người NK ( người xin mở thư tín dụng) cam kết trả tiền cho
người XK (người thụ hưởng) một số tiền nhất định, trong một thời hạn nhất định
với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ hàng hóa phù hợp
với những điều khoản và điều kiện đã quy định trong L/C.
Tính chất quan trọng của thư tín dụng là nó được hình thành trên cơ sở
hợp đồng thương mại, nhưng khi đã ra đời thì nó hoàn toàn độc lập với hợp
đồng thương mại. Nó là cơ sở để hình thành nên phương thức TDCT, là công cụ
thanh toán của phương thức TDCT và nó là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự
tồn tại của phương thức thanh toán này
1.2.2 Nội dung của L/C
- Số hiệu L/C (Credit Number): tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của
nó, nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi thư từ, điện tín, hoặc để ghi
vào bộ chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C.
- Địa điểm phát hành L/C (Place of Issue): là nơi ngân hàng mở L/C viết
cam kết trả tiền cho người XK.
- Ngày phát hành L/C (Date of Issue): là ngày bắt đầu phát sinh cam kết

- Yêu cầu về bộ chứng từ nhà XK phải xuất trình: bộ chứng từ có ý nghĩa
rất quan trọng đối với các bên liên quan trong thanh toán TDCT. Việc quyết định
trả tiền hay từ chối của NHPH cũng như của người NK hoàn toàn dựa vào chất
lượng của bộ chứng từ do nhà XK xuất trình. Tùy theo từng loại L/C mà các loại
chứng từ, số lượng từng loại, yêu cầu ký phát từng loại … khác nhau. Thông
thường bộ chứng từ bao gồm:
+ Bản gốc thư tín dụng
+ Hóa đơn thương mại
+ Vận đơn
Nguyễn Thị Thanh Thủy – Líp TTQT B K7
Chuyên đề thực tập 10
+ Giấy chứng nhận kiểm định, chứng nhận xuất xứ
+ Bản kê khai hàng hóa
+ Giấy tờ bảo hiểm
- Sù cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: là nội dung cuối cùng của thư
TDCT và nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C.
- Những điều khoản đặc biệt khác và chữ ký của ngân hàng mở L/C.
1.2.3 Các loại L/C
a) Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C): là loại thư tín dụng mà
dù đã được ngân hàng mở nhưng nó vẫn có thể bị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ
bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người thụ hưởng biết. Việc sửa đổi,
hủy bỏ L/C chỉ được thực hiện trước khi hàng hóa được giao hoặc vận đơn chưa
được chuyển nhượng. Loại thư tín dụng này không đảm bảo quyền lợi cho người
xuất khẩu, vì vậy ngày nay nó hầu nh không được sử dụng trong thương mại
quốc tế, chỉ tồn tại trên lý thuyết.
b) Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): là loại thư tín dụng
sau khi đã mở thì ngân hàng mở L/C không được tự ý sửa đổi, bổ sung hoặc hủy
bỏ trong thời hạn hiệu lực của L/C. Tuy nhiên nó vẫn có thể được bổ sung, sửa
đổi khi có sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan. Thư tín dụng không thể
hủy ngang được áp dụng rất phổ biến trong thương mại quốc tế.

hợp đồng.
j) Thư tín dụng thanh toán dần (Defered payment L/C): là loại L/C không
thể hủy bỏ, trong đó ngân hàng mở L/C hay ngân hàng xác nhận L/C cam kết
với người hưởng lợi sẽ thanh toán dần dần toàn bộ số tiền của L/C trong những
thời hạn quy định trong L/C đó.
k) Tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause Credit): là loại thư tín dụng có điều
kiện đặc biệt ủy quyền cho ngân hàng xác nhận hoặc ngân hàng được chỉ định
ứng trước cho người được thụ hưởng trước khi xuất trình chứng từ.
1.2.4 UCP – Văn bản pháp lý của phương thức TDCT
UCP là chữ viết tắt của Uniform Customs and Practice for Documentary
Credit – Quy tắc và thực hành thống nhất về TDCT, do Phòng Thương mại quốc
Nguyễn Thị Thanh Thủy – Líp TTQT B K7
Chuyên đề thực tập 12
tế (ICC) công bố lần đầu tiên vào năm 1933, từ đó đến nay UCP đã qua 6 lần
sửa đổi bổ sung vào các năm: 1951, 1962, 1974, 1983, 1993 và lần gần đây nhất
là năm 2007.
Đã có trên 160 quốc gia công nhận và tuyên bố áp dụng các Ên phẩm của
UCP, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, đây là văn bản pháp lý quốc tế không
mang tính bắt buộc các bên tham gia quan hệ thương mại phải áp dụng. UCP
không phải là luật nhưng khi được áp dụng và đưa vào L/C thì sẽ phải tuân thủ
nghiêm túc.
Từ ngày ra đời đến nay, UCP đã trải qua 6 lần sửa đổi, nhưng các văn bản
ra đời sau không hủy bỏ các văn bản ra đời trước đó. Vì vậy các văn bản UCP
được ban hành các năm khác nhau đều có giá trị thực hành TTQT.
Việc sử dụng UCP trong thanh toán TDCT có những đạc trưng sau:
- UCP là văn bản mang tính chất quy phạm tùy ý nghĩa là khi áp dụng UCP
các bên phải thỏa thuận và ghi vào trong L/C. Việc áp dụng UCP nào là do sự tự
nguyện của các bên quyết định và nhất thiết phải dẫn chiếu vào nội dung của thư
tín dụng là áp dụng UCP số hiệu nào. Việc dẫn chiếu UCP trong thư tín dụng
không buộc các bên phải có nghĩa vụ thực hiện theo đúng từng quy định của

Nguyễn Thị Thanh Thủy – Líp TTQT B K7
Chuyên đề thực tập 14
- Chứng từ thương mại:
+ Hóa đơn thương mại: là một loại chứng từ kế toán do nhà xuất khẩu
thiết lập, trong đó thể hiện lượng giá trị hàng hóa, dịch vụ đã được cung cấp cho
nhà nhập khẩu và sẽ được nhà nhập khẩu thanh toán. Nó là một chứng từ cơ bản
được coi là trung tâm của bộ chứng từ vì nó có thể được sử dụng làm cơ sở để
thanh toán tiền hàng trong trường hợp không sử dụng hối phiếu, và là cơ sở cho
việc hoàn thành thủ tục hải quan về hàng hóa.
+ Chứng từ vận tải: là chứng từ do các hãng vận chuyển ký phát hành
cung cấp cho người gửi hàng. Có nhiều loại chứng từ vận tải: vận đơn đường
biển (Bill of lading – B/L), vận đơn đường bộ, vận đơn hàng không, vận đơn
liên hợp,…
+ Chứng từ bảo hiểm: là mét trong những chứng từ quan trọng trong
thương mại quốc tế, bao gồm hợp đồng bảo hiểm (Đơn bảo hiểm) và giấy chứng
nhận bảo hiểm.
+ Bảng kê đóng gói (Packing list): liệt kê chi tiết những hàng hóa được
đóng gói trong một kiện hàng, cùng với những thông tin về chất liệu dùng làm
bao bì đóng gói.
Ngoài ra, tùy theo từng trường hợp mà có thể có thêm các chứng từ sau:
+ Giấy chứng nhận chất lượng
+ Giấy chứng nhận xuất xứ
+ Giấy chứng nhận kiểm nghiệm

b) Tác dụng của bộ chứng từ hoàn hảo đối với các bên tham gia thanh toán
L/C
Để sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ như một công cụ
hiệu quả nhất trong giao dịch thanh toán thương mại quốc tế hiện nay, điều
không kém phần quyết định là phải lập bộ chứng từ hoàn hảo đáp ứng được các
điều kiện và điều khoản của L/C. Như vậy bộ chứng từ hoàn hảo có tác dụng rất

- NHPH đã đưa ra mét cam kết trả tiền chắc chắn cho người XK cho dù tỷ
lệ ký quỹ mở L/C của người NK là bao nhiêu.
Nguyễn Thị Thanh Thủy – Líp TTQT B K7
Chuyên đề thực tập 16
- Mét khi L/C không hủy ngang được lập, sẽ không thể sửa đổi hoặc hủy bỏ
nếu không có sự thống nhất của các bên.
- Người NK không thể từ chối thanh toán với bất kỳ lý do nào đối với bộ
chứng từ hoàn hảo.
- Người XK có thể dùng L/C nh một phương thức tài trợ XK, người XK sẽ
nhận được tiền thanh toán trước khi hàng hóa đến cảng đến. Bằng việc phát
hành L/C ngân hàng đảm bảo cho người XK khả năng thu được tiền.
- Người XK nhận được tài trợ của ngân hàng về thời gian thanh toán thuận
lợi cho mình cũng như những tư vấn bổ Ých nhất.
- Phương thức thanh toán TDCT giảm, thậm chí loại bỏ yếu tố rủi ro tín
dụng thương mại khi sử dụng L/C không hủy ngang có xác nhận. Người XK
không phải lo về sự trung thực và khả năng thanh toán của người NK.
b) Đối với nhà nhập khẩu
- Người NK được bảo đảm rằng chứng từ mà họ yêu cầu theo thư tín dụng
phải được xuất trình phù hợp với những điều khoản và điều kiện của thư tín
dụng.
- Người NK được đảm bảo rằng chứng từ xuất trình sẽ được kiểm tra bởi
kỹ năng chuyên môn của ngân hàng trong hoạt động thư tín dụng.
- Người NK chỉ chịu trách nhiệm hoàn trả cho ngân hàng phát hành số tiền
ghi trên hối phiếu khi người XK xuất trình được bộ chứng từ hoàn hảo.
- Cũng giống như đối với người XK, trong phương thức thanh toán TDCT
người NK cũng nhận được từ phía ngân hàng về thời gian thanh toán thuận lợi
cho mình cũng như những lời tư vấn bổ Ých về đối tác, phương thức thanh toán,
phương thức vận chuyển…
- Bằng việc phát hành L/C ngân hàng tài trợ cho người NK uy tín để mua
được hàng hóa.

trong và chi phí trong việc cung cấp tín dụng để hoàn thành hợp đồng bán hàng,
nên người NK phải hiểu rõ tình hình tài chính và sự trung thực của người XK
trước khi ký hợp đồng hay mở L/C.
Nguyễn Thị Thanh Thủy – Líp TTQT B K7
Chuyên đề thực tập 18
Trong quan hệ thương mại quốc tế, khi các bên XK, NK chưa thực sự
tin tưởng lẫn nhah thì phương thức thanh toán TDCT là một phương thức
thanh toán đảm bảo bình đẳng nhất, đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên
liên quan. Vì vậy hoàn thiện và phát triển thanh toán TDCT là rất cần thiết
không những đối với các NHTM mà các tổ chức xuất nhập khẩu cũng rất
quan tâm.
Nguyễn Thị Thanh Thủy – Líp TTQT B K7
Chuyên đề thực tập 19
CHƯƠNG 2
THựC TRạNG Về HOạT ĐộNG THANH TOáN THEO PHƯƠNG
THứC TDCT ở NGÂN HµNG INDOVINA Hà NộI
2.1 GIớI THIệU CHUNG Về NGÂN HµNG INDOVINA Và CHI
NHáNH INDOVINA Hà NộI
2.1.1 Sù ra đời của ngân hàng INDOVINA
Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn Indovina (IVB) là Ngân hàng liên doanh
đầu tiên của Việt Nam được thành lập ngày 21 tháng 11 năm 1990 theo Giấy
phép của ủy Ban Nhà Nước về hợp tác và đầu tư số 135/GP sau được thay bằng
Giấy phép số 08/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 29 tháng
10 năm 1992. Các bên liên doanh của IVB hiện này là Ngân hàng Công thương
Việt Nam (ICBV) và Ngân hàng Cathay United (Cathay United Bank) của Đài
Loan. Từ năm1990 đến năm 1993 bên đối tác nước ngoài của ngân hàng
Indovina là ngân hàng Phát triển Summa Indonesia, từ nằm 1993 đến năm 2000
là ngân hàng Dagang Nasional Indonesia, từ năm 2000 đến năm 2003 là ngân
hàng Thương mại Thế Hoa của Đài Loan.Vào tháng 10 năm 2003 khi ngân hàng
Thương mại Thế Hoa hợp nhất với ngân hàng Cathay United (Đài Loan) thành

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng Indovina trong thời gian qua
Trong những năm gần đây, ngân hàng Indovina đang hướng đến một
chiến lược phát triển mạnh mẽ và lâu dài tại thị trường nước ta. Hiện nay IVB là
ngân hàng có các chỉ số tài chính tốt nhất trong số các ngân hàng có vốn đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam.
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
BẢNG 2.1: TĂNG TRƯỞNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA IVB TỪ 2004 - 2007
Đơn vị : triệu USD
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007
Tổng nguồn vốn huy động 170 206 250 312
Tăng so với năm trước 22 36 44 62
Tăng trưởng (%) 15,0 21,3 21,2 25
Nguyễn Thị Thanh Thủy – Líp TTQT B K7
Chuyên đề thực tập 21
(Nguồn: Báo các thường niên các năm 2004 – 2007)
Nhìn vào bảng trên ta có thể nhận thấy tổng nguồn vốn mà IVB huy động
được đều tăng qua các năm, tăng mạnh từ 2006 – 2007. Có được kết quả này là
do:
- IVB có mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước, từ Hà Nội, TPHCM đến
những vùng công nghiệp tập trung nh Hải Phòng, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng
Nai.
- Với mục tiêu phát triển ổn định về lâu dài trong bối cảnh cạnh tranh ngày
càng gay gắt, IVB đã xây dựng một chiến lược phát triển toàn diện hướng đến
việc đa dạng hóa đối tượng khách hàng và đa dạng hóa dịch vụ với sự hỗ trợ của
công nghệ thông tin.
- Chính sách lãi suất linh hoạt với nhiều ưu đãi đối với khách hàng có số
tiền gửi lớn.
- IVB còn tung ra nhiều sản phẩm mới hấp dẫn để đẩy mạnh huy động vốn

với công nghệ cao như cung cấp các dịch vụ Home banking, Phone banking và
tiến tới Internet banking. Ngân hàng IVB cũng đang kiện toàn hệ thống quản trị
ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế, làm nền tảng cho việc mở rộng quy mô hoạt
động, phát triển các sản phẩm mới với công nghệ ngân hàng tiên tiến.
Bên cạnh các khách hàng truyền thống là các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, IVB chủ trương hướng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách
hàng cá nhân tiêu dùng. Đây là các đối tượng khách hàng đang được IVB dành
nhiều ưu tiên.
Một cách tổng quát, tất cả những nỗ lực và cố gắng trên của ngân hàng
Indovina được thể hiện bằng kết quả tài chính mà ngân hàng đã đạt được nh sau:
BẢNG 2.3 KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA IVB CÁC NĂM 2004 – 2007
Đơn vị :1000 USD
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007
Tổng thu nhập 21.094 26.084 36.189 45.075
Tổng chi phÝ 16.378 20.469 27.255 31.950
Lợi nhuận 4.716 5.615 8.934 13.125
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2004 – 2007)
Lợi nhuận của IVB liên tục tăng qua các năm. Năm 2007, tổng lợi nhuận
của ngân hàng đạt trên 13 triệu USD, tăng hơn 47 % so với năm 2006. Đây
chính là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả mọi mặt hoạt động của ngân hàng.
Nguyễn Thị Thanh Thủy – Líp TTQT B K7
Chuyên đề thực tập 23
Duy trì tốc độ tăng trưởng cao nh vậy, ngân hàng Indovina sẽ sớm đặt được mục
tiêu trở thành ngân hàng liên doanh hàng đầu tại Việt Nam.
2.2 THựC TRạNG HOạT ĐộNG THANH TOáN THEO PHƯƠNG THứC
TíN DụNG CHứNG Từ TạI NGÂN HµNG INDOVINA Hà NộI
2.2.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT tại ngân hàng Indovina Hà Nội
2.2.1.1 Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu

TTQT, sau đó L/C được chuyển cho thanh toán viên phụ trách L/C nhập tiến
hành các công việc tiếp theo.
b) Phát hành L/C (hoặc sửa đổi L/C)
- Tạo hồ sơ quản lý: Sau khi bộ hồ sơ đã được chấp nhận, thanh toán viên
nhập các yếu tố cần thiết vào mục quản lý hồ sơ nhập khẩu có sẵn trên máy tính
theo dõi quá trình thanh toán của từng L/C và cung cấp số liệu báo cáo cuối kỳ.
- Tạo điện: Sau khi việc tạo hồ sơ hoàn tất, thanh toán viên tiến hành lập
L/C trên mẫu điện MT700/701 (hoặc trên mẫu MT707 nếu là sửa đổi L/C) với
việc nhập các thông tin như: ngân hàng thông báo, số tiền, loại L/C và các yếu
tố trên cơ sở đơn xin mở L/C của khách hàng.
- Sau đó thanh toán viên kiểm tra một lần nữa được lập với đơn xin mở
L/C, kiểm tra bút toán ký quỹ, giá trị tài sản thế chấp, phí mở L/C (các bút toán
này do phòng tín dụng thực hiện) và tiến hành lưu bức điện. Máy tính sẽ tự động
chuyển bức điện sang vùng kiểm soát, in L/C và phiếu chuyển khoản. Thanh
toán viên ký vào hai loại chứng từ này và chuyển toàn bộ hồ sơ cho Trưởng
phòng TTQT hoặc cho người được ủy quyền kiểm soát.
- Phiếu chuyển khoản hạch toán các bút toán sau:
Nợ : Tài khoản khách hàng : Số tiền ký quỹ
Có : Tài khoản ký quỹ mở L/C :Số tiền ký quỹ
Nợ : Tài khoản tiền gửi khách hàng : Tiền phí
Có : Tài khoản thu từ phí : Tiền phí
Trong đó: Tiền phí = Giá trị L/C x Số ngày hiệu lực của L/C x 0.10%/tháng
Nợ : Tài khoản khách hàng: Điện phí
Có : Tài khoản thu phí Điện phí
Nguyễn Thị Thanh Thủy – Líp TTQT B K7
Chuyên đề thực tập 25
Điện phí cố định là 30 USD/1lần.
- Nhập TK ngoại bảng L/C gửi đi chờ thanh toán: Giá trị L/C
- Kiểm soát L/C : Trưởng phòng TTQT (hoặc người được ủy quyền) kiểm
soát lại nội dung L/C, bút toán và toàn bộ bộ hồ sơ. Khi tất cả các điều kiện đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status