Giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Chi nhánh NHNN& PTNT Đông hà nội - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Quốc Tế -
ĐHTM
Lời mở đầu
NHTM có hoạt động gần gũi nhất với mỗi ngời dân và với nền kinh tế. Nền
kinh tế càng phát triển, các dịch vụ của NHTM càng đi vào tận cùng ngõ ngách
của nền kinh tế và đời sống con ngời, mọi công dân đều chịu tác động của ngân
hàng, dù họ là khách hàng gửi tiền, ngời đi vay, hay đơn giản là ngời đang làm
việc cho một doanh nghiệp có vốn và sử dụng các dịch vụ ngân hàng.
TTQT là chức năng ngân hàng quốc tế của NHTM nó đợc hình thành trên
cơ sở phát triển ngoại thơng của một nớc và NHTM đợc nhà nớc giao cho độc
quyền làm công tác thanh toán này. Do vậy, giao dịch thanh toán trong ngoại
thơng đều phải thông qua ngân hàng. Đây là nghiệp vụ đòi hỏi trình độ chuyên
môn ứng dụng công nghệ ngân hàng tạo sự hòa nhập hệ thống ngân hàng Việt
Nam và hệ thống NHTM thế giới tạo sự an toàn và hiệu quả đối với NHTM và
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Trong các phơng thức thanh toán quốc tế thì phơng thức Tín dụng chứng từ
là phơng thức đợc sử dụng phổ nhiều nhất vì nó có quy trình chặt chẽ khắc phục
những hạn chế của các phơng thức khác, đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro cho
các bên tham gia giao dịch XNK, đồng thời giúp NH nâng cao năng lực, uy tín,
trình độ nghiệp vụ. Thực tế tại NHNo Đông Hà Nội cho thấy hoạt động thanh
toán quốc tế ngày càng khẳng định vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy các
dịch vụ khác nh tín dụng, bảo lãnh, đem lại lợi nhuận không nhỏ cho NH.
Trong đó thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT có đóng góp lớn nhất, vì
phơng thức này đợc sử dụng nhiều nhất, luôn chiếm trên 80%. Tuy nhiên ph-
ơng thức này cũng chứa đựng nhiều rủi ro cho ngân hàng, đòi hỏi Ngân hàng
Đông Hà Nội phải không ngừng hoàn thiện và phát triển.
Xuất phát từ những vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại phòng TTQT
NHNo &PTNT Đông Hà Nội, em đã chọn đề tài Một số giải pháp hoàn thiện
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Quốc Tế -
ĐHTM

lợi nhuận trong phạm vi khuôn khổ pháp luật, đây là mục tiêu cơ bản xuyên
suốt quá trình hoạt động của NHTM.
ở nớc ta, tổ chức tín dụng đầu tiên là Nhà tín dụng, đợc thành lập năm
1951. Đây là tiền thân của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam. Từ đó đến nay hệ
thống các NHTM đã không ngừng phát triển về loại hình và nghiệp vụ góp phần
vào sự tăng trởng kinh tế đất nớc. Hiện nay Việt Nam có nhiều loại hình
NHTM với các hình thức sở hữu, tính chất pháp lý khác nhau (NHTM Quốc
doanh hay còn gọi là NHTM nhà nớc; NHTM cổ phần; chi nhánh ngân hàng n-
ớc ngoài; ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam với nớc ngoài). Trong đó, hệ
thống NHTM Quốc doanh gồm: NH Công Thơng Việt Nam, NH Ngoại thơng
Việt Nam, NH Đầu t và phát triển Việt Nam, NH Nông Nghiệp và phát triển
Nông thôn, NH Phát triển nhà Đồng Bằng sông Cửu Long. NHTM Quốc doanh
đợc tổ chức theo một hệ thống thống nhất từ trung ơng đến địa phơng. Dới các
NHTM QD là các sở giao dịch, dới sở giao dịch là các chi nhánh và tiếp theo là
phòng giao dịch. Ngoài mạng lới trong nớc và các ngân hàng này còn mở văn
phòng đại diện ở nớc ngoài, thiết lập quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng trên
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Quốc Tế -
ĐHTM
khắp các châu lục .
Ngày nay hoạt động của NHTM rất đa dạng không chỉ là cho vay và làm
trung gian thanh toán nó còn mở rộng ra các lĩnh vực kinh doanh mới : T vấn
đầu t chứng khoán, bảo lãnh, đại lý, quản lý danh mục đầu t... Đặc biệt trong
Thơng mại Quốc tế NHTM còn có khả năng thanh toán, NHTM cung cấp các
phơng tiện thanh toán cho nền kinh tế, tiết kiệm chi phí cho các chủ thể tham
gia thanh toán và nâng cao khả năng tín dụng. Việc mở tài khoản, cung cấp và
quản lý các phơng tiện thanh toán làm cho NHTM trở thành một trung tâm
thanh toán cho nền kinh tế. Thay cho việc thanh toán trực tiếp các doanh
nghiệp, cá nhân, tổ chức có thể nhờ NHTM thực hiện những việc này trên cơ sở
những phơng tiện thanh toán khác nhau, với kỹ thuật ngày càng tiên tiến và thủ

Tất cả các quan hệ trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động
khác trong nền kinh tế đều đợc kết thúc bằng khâu thanh toán. Thanh toán quốc
tế không chỉ đem lại lợi ích cho những bên tham gia mua bán hàng hóa dịch vụ,
nó còn đem lại lợi nhuận cho các ngân hàng cũng nh đem lại lợi ích cho toàn bộ
nền kinh tế.
vai trò của TTQT đối với doanh nghiệp XNK
Phần lớn các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đều không thể tự thực hiện
TTQT do có khó khăn về mặt địa lý, phong tục tập quán và rất nhiều khó khăn
khác nữa dẫn đến nhu cầu thanh toán hộ đợc thực hiện bởi các ngân hàng. Ngân
hàng với sức mạnh về năng lực, uy tín của mình có thể giúp các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu hạn chế đợc rủi ro trong thanh toán trực tiếp bằng
tiền mặt. Ngoài ra, cũng nhờ thanh toán qua ngân hàng mà các nhà xuất khẩu,
nhà nhập khẩu có thể tận dụng đợc các hình thức tín dụng hoặc tài trợ xuất nhập
khẩu đi kèm hoạt động thanh toán để hỗ trợ về tài chính cho hoạt động buôn
bán, kinh doanh đó của mình.
vai trò của TTQT đối với NHTM
- Khi thực hiện chức năng trung gian thanh toán ngân hàng sẽ có khả năng
tăng doanh thu và lợi nhuận thu từ phí các dịch vụ phát sinh nh:
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 5
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Quốc Tế -
ĐHTM
+ Những khoản thu đợc do kinh doanh ngoại tệ vì buôn bán với nớc ngoài
đòi hỏi phải có ngoại tệ và ngân hàng chính là ngời đảm nhân vai trò cung cấp
ngoại tệ cho các bên tham gia buôn bán.
+ Những khoản lợi nhuận thu từ phí dịch vụ thanh toán quốc tế, lãi thu đợc
từ tài trợ thơng mại mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Cũng qua đó tạo
điều kiện cho các dịch vụ bảo lãnh thanh toán, tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu,
kinh doanh ngoại tệ... của ngân hàng ngày càng phát triển.
+ TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Bởi lẽ muốn thanh toán
qua ngân hàng khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Trên cơ sở

ời trả tiền, ngời mua, ngời nhập khẩu, ngời mắc nợ...) ủy nhiệm cho ngân hàng
phục vụ mình trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định chuyển cho ngời
khác ( ngời bán, ngời xuất khẩu, chủ nợ...) ở một địa điểm nhất định và trong
một thời gian nhất định.
Việc chuyển tiền xem nh hoàn tất khi thanh toán hết số tiền cho ngời thụ
hởng; trớc thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở hữu của
ngời chuyển tiền và ngời này có quyền hủy bỏ lệnh chuyển tiền, mà ngời thụ h-
ởng không thể khiếu nại gì với ngân hàng. Nh vậy, việc trả tiền phụ thuộc vào
thiện chí của ngời mua, quyền lợi của ngời xuất khẩu không đảm bảo. Ngợc lại
nếu việc chuyển tiền đợc thực hiện trớc khi giao hàng hóa thì việc giao hàng
phụ thuộc vào thiện chí của ngời bán, quyền lợi của ngời nhập khẩu không đảm
bảo.
Có hai hình thức chuyển tiền: chuyển tiền bằng th (mail transfer, M/T) và
chuyển tiền bằng điện báo (telegraphic transfer T/T ).
b. quá trình tiến hành nghiệp vụ
Trong phơng thức thanh toán này, có các bên liên quan:
- Ngời phát hành lệnh chuyển tiền (ngời mua, ngời nhập khẩu ...)
- Ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền (ngân hàng nơi đơn vị chuyển
tiền mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ...)
-Ngân hàng trả chuyển tiền (ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền)
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 7
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Quốc Tế -
ĐHTM
- Ngời nhận chuyển tiền (ngời bán, tổ chức xuất khẩu ...)
Bớc 1: Sau khi thỏa thuận đi đến ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng, tổ
chức xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức nhập
khẩu, đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ(vận đơn, hóa đơn, chứng từ về
hàng hóa...) cho tổ chức nhập khẩu.
Bớc 2: Tổ chức nhập khẩu sau khi kiểm tra chứng từ, hóa đơn, viết lệnh
chuyển tiền gửi đến ngân hàng phục vụ mình, trong đó phải ghi rõ ràng và đầy

chức xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ gửi hàng, giao chứng từ hàng
hóa ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu do
mình lập ra ở ngời nhập khẩu thông qua ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu.
Ngời nhập khẩu khi nhận đợc giấy báo nhờ thu của ngân hàng, phải tiến hành
ngay việc chi trả tiền để nhận lại chứng từ hàng hóa và đi lãnh hàng.
Trong mối quan hệ này, ngân hàng ở cả hai bên nớc nhà nhập khẩu lẫn nhà
xuất khẩu, chỉ tham gia với t cách là ngời trung gian đi thu tiền hộ, có nhận giữ
các chứng từ có liên quan đến hàng hóa đã gửi đi, nhng không bị ràng buộc
trách nhiệm, phải kiểm tra các chứng từ gửi nhờ thu, cũng nh việc giấy nhờ thu
có đợc nhà nhập khẩu chấp nhận và thanh toán hay không. Phơng thức thanh
toán này hoàn toàn dựa vào sự tín nhiệm lẫn nhau giữa nhà xuất khẩu và nhà
nhập khẩu, nó đảm bảo hơn hai hình thức thanh toán bằng séc và chuyển tiền ở
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Quốc Tế -
ĐHTM
chỗ, nhà xuất khẩu yêu cầu ngân hàng bên mua không giao chứng từ đi lãnh
hàng cho nhà nhập khẩu, khi ngời này cha thanh toán tiền. Tuy nhiên tốc độ
thanh toán vẫn chậm, rủi ro cho bên xuất khẩu lớn, trờng hợp nhà nhập khẩu
không chịu thanh toán, từ chối nhận hàng vì lý do giá mua sản phẩm đang
xuống thấp mà ngời bán không chấp nhận giảm giá, và nhất là vì lô hàng nhập
về không còn phù hợp thị hiếu ngời tiêu dùng.
b. Quá trình tiến hành nghiệp vụ:
Trong phơng thức thanh toán nhờ thu, có các bên liên quan nh sau:
- Tổ chức xuất khẩu, ngời cung ứng dịch vụ, ngời ký phát hối
phiếu tức là ngời ra lệnh.
- Ngân hàng nhờ thu là ngân hàng nhận sự ủy thác thu tiền, ngân
hàng bên xuất khẩu.
- Ngân hàng nhận nhiệm vụ thu tiền: thông thờng là ngân hàng
đại lý của ngân hàng bên xuất khẩu tại nớc nhập khẩu.
- Tổ chức nhập khẩu là ngời quyết định thanh toán, là ngời mà

(Trong trờng hợp nhờ thu đổi lấy sự chấp nhận, khi đến hạn thanh toán ng-
ời nhập khẩu tiến hành các bớc (5)(6)(7) lần nữa để tiến hành thanh toán)
Quy trình thanh toán theo phơng thức nhờ thu
Ưu nhợc điểm :
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Quốc Tế -
ĐHTM
- Nhờ thu phiếu trơn: Thích hợp khi hai bên mua bán tin cậy lẫn nhau hoặc
áp dụng trong thanh toán một số dịch vụ liên quan đến xuất khẩu hàng hóa
không cần chứng từ. Tuy vậy, nó có nhợc điểm là cha ràng buộc trách nhiệm trả
tiền của ngời nhập khẩu dẫn đến rủi ro không nhận đợc tiền hàng của ngời xuất
khẩu hoặc bị kéo dài thời hạn thanh toán, điều này không đảm bảo quyền lợi
cho ngời bán. nhng đối với ngời mua phơng thức này cũng mang lại nhiều bất
lợi khi áp dụng nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ hàng hóa, ngời mua trả tiền
ngay nhng sau đó không biết việc giao hàng của ngời bán có đúng hợp đồng
không.
- Nhờ thu kèm chứng từ: phơng thức này có u điểm là khắc phục đợc một
phần nhợc điểm của nhờ thu phiếu trơn do nhờ ngân hàng thu hộ tiền và khống
chế bộ chứng từ hàng hóa. điều đó có nghĩa là quyền lợi của ngời xuất khẩu đợc
đảm bảo vì thông qua ngân hàng họ đã khống chế đợc quyền định đoạt hàng
hóa đối với ngời mua. Nhng phơng pháp này vẫn có nhợc điểm là cha hạn chế
đợc việc trả tiền cũng nh thời hạn trả tiền của ngời mua, còn ngời mua thì lại
không kiểm tra đợc số lợng, chất lợng hàng hóa của ngời bán để biết có phù hợp
nh trong hợp đồng hay không.
1.3.3. Phơng thức tín dụng chứng từ.
Đây là phơng thức thanh toán khá phổ biến trong thơng mại quốc tế.
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là một thoả thuận mà trong đó
một ngân hàng (Ngân hàng phát hành th tín dụng: Inssuing bank) đáp ứng
những yêu cầu của khách hàng (Ngời xin mở th tín dụng: Applicant) cam kết
hay cho phép một ngân hàng khác (Ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu) cho trả

trong đó quy định phơng thức thanh toán là tín dụng chứng từ
Bớc 2: Ngời nhập khẩu lập thủ tục đề nghị ngân hàng phục vụ mình phát
hành tín dụng theo th yêu cầu của mình định trong hợp đồng ngoại thơng
Bớc 3: Ngân hàng sau khi xem xét đề nghị mở tín dụng th, nếu chấp thuận
sẽ phát hành th tín dụng cho ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu.
Bớc 4: Ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu, sau khi nhận đợc thông báo
này sẽ thông báo tín dụng th cho ngời xuất khẩu.
Bớc 5: Ngời xuất khẩu sau khi xem xét những ràng buộc trong tín dụng th
phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng, sẽ tiến hành giao hàng. Nếu không sẽ
đề nghị ngân hàng phục vụ mình thực hiện việc tu chỉnh.
Bớc 6: Ngời xuất khẩu tập hợp chứng từ theo yêu cầu trong th tín dụng,
xuất trình chứng từ với ngân hàng phục vụ mình.
Bớc 7: Ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu(ngân hàng thông báo) sau khi
kiểm tra chứng từ lần nữa, sẽ gửi bộ chứng từ cho ngân hàng phục vụ ngời nhập
khẩu, yêu cầu thanh toán theo chỉ định.
Bớc 8: Sau khi kiểm tra chứng từ, ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu tiến
hành thanh toán cho ngời xuất khẩu (nếu bộ chứng từ hợp lệ) hoặc thông báo
bất hợp lệ chứng từ thông qua ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu.
Bớc 9: Ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu (NH mở L/C)giao bộ chứng từ
nhận hàng cho ngời nhập khẩu để đổi lấy việc thanh toán hoặc cấp tín dụng.
Bớc 10: Ngời nhập khẩu sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp thì
thanh toán cho ngân hàng nếu không sẽ từ chối thanh toán.
Đối với ngân hàng phơng thức này có u điểm:
+ Phí dịch vụ thu đợc lớn hơn các hình thức khác. Ngoài việc thu phí mở
th tín dụng, ngân hàng còn sẽ thu đợc thêm phí tu chỉnh, sửa đổi, xác nhận bảo
lãnh hoặc thêm các dịch vụ khác nếu có do khách hàng yêu cầu nhằm đảm bảo
an toàn trong thanh toán của khách hàng.
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 14
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Quốc Tế -
ĐHTM

ĐHTM
việc xuất khẩu có lập bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với những điều khoản quy
định trọng L/C là sẽ thanh toán, nó ràng buộc các bên hữu quan tham gia vào
phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ nh: Nhà nhập khẩu(ngời làm đơn),
Ngân hàng mở L/C, nhà xuất khẩu (ngời hởng lợi L/C ), ngân hàng thông báo,
ngân hàng thanh toán. Còn hợp hồng mua bán ngoại thơng chỉ có giá trị pháp lý
ràng buộc quyền lợi và trách nhiệm giữa hai bên xuất khẩu và nhập khẩu.
Bên nhập khẩu còn có thể sử dụng th tín dụng để cụ thể hóa, chi tiết hóa
hoặc để bổ sung một cách đầy đủ hơn vào điều khoản của hợp đồng mua bán và
cũng có thể dùng th tín dụng để đính chính, sửa chữa những nội dung ký hớ
trong hợp đồng ngoại thơng. Những nội dung liên quan tới hàng hóa,về vận
chuyển, phơng thức giao hàng cũng đợc ghi cụ thể, đầy đủ vào nội dung L/C.
2.2.2. những nội dung cơ bản của một L/C
a. Số hiệu của th tín dụng (L/C)
Mỗi L/C đều đợc đánh số nhằm tạo điều kiên thuận tiện trong việc trao đổi
thông tin giữa các bên có liên quan, trong quá trình thực hiện số hiệu này phải
thể hiện trên chứng từ trong bộ chứng từ thanh toán.
b. Địa điểm và ngày mở L/C :
- Địa điểm mở L/C là nơi ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho ngời
hởng lợi. Địa điểm này liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng giải quyết
xung đột, bất đồng xảy ra.
- Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh hiệu lực về sự cam kết của ngân
hàng mở L/C đối với ngời thụ hởng, là ngày ngân hàng mở L/C chính thức chấp
nhận đơn xin mở L/C của ngời nhập khẩu, đây cũng là ngày bắt đầu tính thời
hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ để ngời xuất khẩu kiểm tra xem ngời
nhập khẩu có thực hiện việc mở th tín dụng có đúng thời hạn nh trong hợp đồng
không.
c. Loại th tín dụng:
Mỗi loại th tín dụng đều có tính chất nội dung khác nhau, quyền lợi và
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 16

SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 17
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Quốc Tế -
ĐHTM
h. Thời han giao hàng (date of delivery):
Thời hạn giao hàng đợc ghi trong L/C và cũng do hợp đồng thơng mại quy
định. Đây là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao hàng cho bên mua kể
từ khi th tín dung có hiệu lực của L/C. Nếu hai bên thỏa thuận kéo dài thời gian
giao hàng một số ngày, thì đơng nhiên ngân hàng mở L/C cũng phải hiểu rằng
thời han hiệu lực của L/ C cũng đợc kéo dài thêm một số ngày tơng ứng.
i. Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: Là nội dung cuối cùng của
th tín dụng nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C, trong các mẫu th
tín dụng là tơng tự nhau, nó có điểm chung là.
+ Đây là sự cam kết thực sự.
+ Là sự cam kết có điều kiện .
+ Là sự cam kết dự phòng (bảo lu) tức là ngân hàng chỉ cam kết tôn trọng
các hối phiếu xuất trình đúng hạn và phù hợp với điều kiện của L/C, còn việc có
trả tiền hay không còn phụ thuộc vào việc xem xét bộ chứng từ thanh toán có
phù hợp với L/C và không mâu thuẫn với nhau.
k. Nh ng điều khoản đặc biệt khác: Ngoài những nội dung kể trên, khi cần
thiết, ngân hàng mở L/C và ngời nhập khẩu có thêm những nội dung khác, ví dụ
nh có thể hoàn trả tiền bằng điện...
Những nội dung liên quan đến hàng hóa, vận chuyển cũng đợc ghi trong
L/C.
l. Chữ ký của ngân hàng mở th tín dụng : L/C thực chất là một khế ớc dân
sự , do vậy , ngời ký nó cũng phải là ngời có đầy đủ năng lực hành vị, năng lực
pháp lý để tham gia thực hiện quan hệ dân luật.
m. Các chứng từ mà ng ời xuất khẩu phải xuất trình :
Đây cũng là nội dung rất quan trọng của L/C. Bộ chứng từ này là căn cứ
để ngân hàng kiểm tra mức độ hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của ngời xuất
khẩu để tiến hành việc trả tiền cho ngời xuất khẩu, ngân hàng mở th tín dụng th-

về tình trạng h hỏng của hàng hóa; ngợc lại vận đơn bị coi là phốt hay bẩn.
Tùy theo từng loại phơng tiện vận tải mà có nhiều loại vận đơn: nh vận đơn
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 19
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Quốc Tế -
ĐHTM
đờng biển, vận đơn hàng không.
3.Các chứng từ bảo hiểm: là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho
ngời mua bảo hiểm hàng hóa trong quá trình chuyên chở hàng hóa. Hàng hóa
xuất khẩu luôn đợc bảo hiểm đầy đủ từ thời điểm rời máy bay tới khi ngời mua
nhận hàng. Ngời mua phải trả bảo hiểm phí và công ty bảo hiểm chịu trách
nhiệm bồi thờng những tổn thất rủi ro xẩy ra theo những điều khoản đã đợc ký
kết.
Ngoài ra con một số giấy chứng nhận nh :
- Giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa (certificate of quality)
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (certificate of origin)
- Giấy chứng nhận số lợng / trong lợng(certificate of quantity / weigh)
- Giấy chứng nhận vệ sinh (sanitary certificate), kiểm nghiệm thực vật
(phytosanitary certificate), kiểm dịch động vật ( veterinary certificate), phiếu
đóng gói (packing list)...
Các điều khoản hợp đồng ghi rõ ai sẽ có trách nhiệm đối với việc thu xếp
và thanh toán bảo hiểm trong quá trình vận chuyển, lộ trình đợc bảo hiểm, v.v...
Các rủi ro bảo hiểm phải giống nh những rủi ro đợc bên mua yêu cầu.
2.2.3. Phân loại L/C:
Mỗi loại L/C đều có tính chất, nội dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ
của các bên hữu quan cũng rất khác nhau. Do đó, cần phải xác định loại L/C
cần mở.
* Các loại L/C cơ bản:
- Th tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C)
Là loại th tín dụng mà ngân hàng mở và ngời mua có quyền tự ý đề nghị
ngân hàng mở L/C sửa đổi bổ sung hoặc hủy bỏ L/C mà không cần sự chấp

* Các loại L/C đặc biệt:
- L/C tuần hoàn (Revolving L/C)
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 21
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Quốc Tế -
ĐHTM
Là loại L/C mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn
hiệu lực của nó thì nó (tự động) có giá trị lại nh cũ và tiếp tục tuần hoàn trong
một thời gian nhất định cho đến khi hoàn tất giá trị hợp đồng.
* Một th tín dụng tuần hoàn có hai loại:
+ Th tín dụng tuần hoàn tích luỹ: Cho phép chuyển số d sang giai đoạn
tiếp theo và cứ nh vậy cộng dồn cho đến L/C cuối cùng.
+ Th tín dụng tuần hoàn không tích luỹ: không cho phép chuyển số d
của giai đoạn trớc sang giai đoạn kế tiếp.
*Th tín dụng tuần hoàn theo 3 cách:
Tuần hoàn tự động: L/C sau tự động có giá trị không cần có sự thông báo
của ngân hàng phát hành L/C.
Tuần hoàn không tự động: Là chỉ khi nào ngân hàng phát hành L/C thông
báo cho ngời bán thì L/C sau mới có giá trị hiệu lực.
Tuần hoàn hạn chế: Nếu sau một vài ngày kể từ ngày L/C hết hạn hiệu lực
hoặc đã sử dụng hết mà không có ý kiến gì của ngân hàng phát hành thì L/C kế
tiếp tự động có giá trị hiệu lực.
L/C tuần hoàn đợc áp dụng trong trờng hợp 2 bên mua bán những mặt
hàng có giá trị lớn, có quan hệ cung cấp hàng hoá hay dịch vụ thờng xuyên,
giao nhiều lần trong năm với số lợng đều đặn.
- L/C có thể chuyển nh ợng (Transferable L/C)
Thờng là loại L/C không huỷ ngang cho phép chuyển từ ngời hởng lợi ban
đầu sang một hay nhiều bên khác (ngời hởng lợi thứ 2) theo yêu cầu của ngời h-
ởng lợi thứ nhất.
Một L/C chuyển nhợng chỉ có thể chuyển nhợng một lần, những phần tiền
chuyển nhợng (mà tổng cộng không đợc quá số tiền của th tín dụng).

nhiệm cho ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận, ứng tiền trớc cho ng-
ời hởng trớc khi xuất trình các thủ tục. Điều khoản này đợc đa ra theo yêu cầu
riêng của ngời mở tín dụng và việc trình bày phụ thuộc vào yêu cầu của bên đó.
Số tiền ứng trớc trong một vài trờng hợp có thể bằng toàn bộ số tiền của L/C
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 23
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Quốc Tế -
ĐHTM
L/C dự phòng (Stand by L/C)
Tín dụng dự phòng là một trong các bảo đảm trả tiền ngay khi có yêu cầu
lần đầu, đợc các ngân hàng trên thế giới sử dụng rộng rãi bên cạnh các hình
thức bảo lãnh cổ điển nh bảo lãnh tham dự đấu thầu, bảo lãnh bồi hoàn tiền ứng
trớc, bảo lãnh việc hoàn thành dịch vụ... cả ngời mua (nhập khẩu) lẫn ngời bán
(nhà xuất khẩu) đều có quyền mở tín dụng th dự phòng hoặc yêu cầu bên đối
tác mở cho mình nếu muốn quyền lợi của mình đợc bảo đảm chắc chắn.
*Nếu không thực hiện đúng điều kiện đã quy định, ngời thụ hởng tín
dụng dự phòng sẽ phát hành một văn bản nêu rõ những điều khoản cam kết
không đợc tôn trọng, ngân hàng mở tín dụng dự phòng sẽ phải thanh toán ngay
số tiền bồi thờng cho ngời thụ hởng.
L/C đối ứng (Reciprocal L/C)
Là loại L/C không thể hủy ngang này chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C kia đối
ứng với nó đợc mở.
L/C đối ứng đợc áp dụng trong phơng thức mua bán đổi hàng hay gia công,
nó đảm bảo quyền lợi cho ngời gia công bởi vì sản phẩm làm ra có đặc điểm
riêng do ngời đặt hàng quy định nên hầu nh chỉ có ngời đặt hàng tiêu thụ.
2.3. Trách nhiệm quyền hạn của các nhtm tham gia
thanh toán theo ph ơng thức TDCT .
- Ngân hàng mở L/C:
Căn cứ vào đơn xin mở L/C của ngời nhập khẩu để phát hành L/C và tìm
cách thông báo L/C đó cùng với việc gửi bản gốc L/C cho ngời xuất khẩu.
Tiến hành việc sửa đổi, bổ sung những nội dung của L/C theo yêu cầu và

Nếu địa điểm trả tiền quy định tại nớc ngời xuất khẩu thì ngân hàng trả
tiền thờng là ngân hàng thông báo.
Trách nhiệm của ngân hàng trả tiền giống nh ngân hàng mở L/C khi nhận
đợc bộ chứng từ của ngời xuất khẩu gửi đến.
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status